PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THAN MẠO KHÊ - Pdf 69

1
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY THAN MẠO KHÊ
I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THAN MẠO KHÊ
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty than Mạo Khê
2.1.1.1 Sự hình thành và phát triển
+ Công ty than Mạo Khê thuộc tổng Công ty than Việt Nam, nằm ở huyện Đông
Triều, tỉnh Quảng Ninh. Trước tháng 8-1945 gọi là Mỏ Mạo Khê. Sau ngày hoà
bình lập lại được gọi là Mỏ than Mạo Khê. Ngày 16 tháng 10 năm 2001 được đổi
thành Công ty than Mạo Khê.
+ Công ty than Mạo Khê có lịch sử khai thác trên 160 năm. So với các mỏ than
hầm lò hiện nay, mỏ Mạo Khê có trữ lượng và qui mô khai thác lớn. Toàn bộ
Công ty là một dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh từ khâu vận tải, sàng tuyển và tiêu
thụ sản phẩm. Khu vực khai thác hiện nay có độ cao trung bình 250m chạy dọc
theo hướng bắc thuộc vùng đồi núi vòng cung Đông Triều.
2.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
Các lĩnh vực kinh doanh
Công ty than Mạo Khê là một doanh nghiệp chuyên khai thác khoáng sản vì
vậy mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty là than. Công ty sản xuất và khai
thác ra các loại than sau:
- Than cám:
. Than cám 4
. Than cám 5
. Than cám 6
. Ngoài 3 loại than cám trên Công ty còn có loại than phế phẩm có chất
lượng kém hơn dùng để bán cho các hộ tiêu dùng lẻ.
- Than củ:
. Than củ 4-6
. Than củ 7-10
Các loại hàng hoá dịch vụ của Công ty
Là đơn vị kinh doanh khai thác than vì vậy hàng hoá của Công ty chủ yếu là

khấu chống thủ công kết hợp với khoan nổ mìn .
• Công nghệ đào chống lò.
Sau khi nổ mìn phá đá xong, dùng máy xúc điện, vận chuyển tầu điện bằng
goòng loại 1 tấn hoặc 3 tấn vận chuyển ra bãi thải.
Than được khai thác từ lò chợ, qua máng trượt xuống họng sáo, tháo than
qua máng cào dọc vỉa và xuyên vỉa được rót vào các xe goòng 1 tấn hoặc 3 tấn,
được tầu điện ắc quy kéo ra, xuống quang lật qua hệ thống băng tải và chuyển về
nhà sàng.
2
2
3
Hình 2-1: Sơ đồ công nghệ khâu khai thác và vận chuyển than.
Sau khi khai thác than được vận chuyển qua khâu vận tải bằng băng chuyền
hoặc tầu điện ra đến nhà sàng. Than nguyên khai được đổ xuống Boongke (hộc
70), được tháo xuống băng qua sàng 2-9 hoặc sàng gin rồi được công nhân nhà
sàng phân loại sơ bộ trên băng tải, than củ, đất đá được chứa vào các hộc riêng
biệt.
Than cục được phân loại các cỡ hạt qua loại sàng xuống 3 băng nhặt loại
cục (40 mm, loại cục > 40 mm, loại cục > 70 mm). Các loại sản phẩm này được
tiêu thụ ngay tại hộc chứa, phần còn lại thì chuyển sang phân xưởng Chế biến
than, bằng ô tô đổ ra kho bãi chứa than cục các loại để chế biến than cục xuất
khẩu. Than có cỡ hạt (40 mm sau khi qua sàng 2-9 xuống sàng Liên xô và sàng
Duyên hải được tiếp tục phân loại qua các mặt sàng 18-40 mm, quay lại băng tải
và quay lại mặt sàng số 3 bán cho khách hàng hoặc chế biến than cục xuất khẩu.
Than 18 mm là loại than cám được vận chuyển qua băng tải 1 sang băng tải
2, băng tải 3 để rót lên tầu quốc gia, bán cho khách hàng như Nhà máy nhiệt điện
Phả Lại hay các hộ tiêu thụ khác. Nếu không có phương tiện lấy than cám thì nó
được đưa xuống băng tải 1 và chuyển lên hộc chứa 50 để rót lên ô tô cho khách
hàng và nếu không có ô tô thì than được chuyển ra bãi chứa.
Các loại than xấu thì được chuyển bằng băng tải ra bãi phụ phẩm để bán

Số
lượng
Đang
dùng
Chưa
dùng

hỏng
1 Máng cào SKAT 80 Cái 45 29 6 10
2 Quạt cục bộ
BM6.WLE,JBT5
1,52
“ 90 60 17 13
3 Biến áp lực
TCBΠ-
60;TCШBΠ-400
57 45 11 1
4 Biến áp khoan
AΠШ1;AΠ4;02T
U-0351
62 48 9 5
5 Khoan điện ЭP-19;ER-61 55 30 5 20
6 Tời điện LBДЛΠK-10Б 33 28 3 2
7
Tầu điện ắc
quy
AM-8 20 18 1 1
8 Băng tải PTG-50/1000 37 37
9 Máy xúc đá 1ΠΠH-5 18 13 1 4
10

1,5
3 1 1 1
25 Máy sàng ГИЛ-63 4 4
5
5
Giám đốc
Quản đốc
Tổ Sản xuất
Tuyến I
Tuyến II
Tuyến III
6
Nguồn số liệu: Lý lịch TSCĐ và Sổ theo dõi TSCĐ.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Từ khi Công ty than Mạo Khê do Tổng Công ty than Việt Nam cho phép trở
thành thành viên sản xuất hạch toán độc lập và sau khi sát nhập Xí nghiệp than
Tràng Bạch vào Công ty. Công ty đã phải thiết lập lại bộ máy tổ chức sản xuất để
đáp ứng tình hình sản xuất thực tại.
Công ty than Mạo Khê có 40 đơn vị từ cấp phân xưởng, đội cho đến cấp xí
nghiệp, trong đó:
+ Có 23 phân xưởng là đơn vị sản xuất chính, phụ và phụ trợ thuộc Công ty
than Mạo Khê trong đó có 9 phân xưởng khối lò than, 3 phân xưởng khối lò đá, 2
phân xưởng vận tải và còn lại là phân xưởng phục vụ, phụ trợ khác.
+ Đơn vị trực thuộc là Trung tâm y tế than khu vực Mạo Khê.
Công tác quản lý của công ty được tổ chức theo nguyên tắc trực tuyến tham
mưu đi qua 3 cấp quản lý, đứng đầu là Giám Đốc với 5 phó Giám đốc giúp việc
theo chuyên môn. Cấp quản lý thứ 2 là Quản đốc phân xưởng, có các phó Quản
đốc phục vụ cho Quản đốc. Người Quản đốc phải chịu trách nhiệm và nhận lệnh
trực tiếp từ Giám Đốc. Cấp quản lý thứ 3 là tổ trưởng tổ sản xuất, các tổ phó phục
vụ. Tổ trưởng chỉ nhận lệnh và thi hành lệnh của Quản đốc phân xưởng.

duy trì mỗi năm 1 lần. Năm 1996- 1998 thì 6 tháng một lần và từ năm 1999 đến
nay Công ty vẫn áp dụng và duy trì 6 tháng một lần.
-

7
7
8
Hình 2.3: Sơ đồ quản lý cấp phân xưởng
Sơ đồ tổ chức Công ty
(xem phụ lục 1)
8
8
9

2.1.3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm vừa qua
Để thấy rõ kết quả hoạt động và sản xuất kinh doanh của Công ty ta có bảng
tổng hợp về tình hình sản xuất và kinh doanh của Công ty năm 2004, 2005 và
2006 như sau:
Bảng 2.2
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2004-2006
STT Chỉ tiêu ĐVT 2004 2005 2006
So
sánh
So
sánh
I Tổng sản lợng hàng hóa
2004-
2005
2005-
2006

Trđ/Ng-năm
43.75 45.25 47.77 103.43 105.57
4 Tổng quỹ lơng Tr đồng
123,930.00 141,172.60 158,356.58 113.91 112.17
III Các chỉ tiêu về tài chính

1 Tổng doanh thu Tr.đ
342,418.00 401,737.15 456,553.50 17.32 13.64
Doanh thu than Tr.đ
301,113.00 378,023.36 432,580.25 25.54 14.43
2 Các khoản giảm trừ Tr.đ
7.80
3 Doanh thu thuần Tr.đ
342,410.00 401,737.15 456,553.50 17.32 13.64
4 Giá vốn hàng bán Tr.đ
287,544.00 335,815.30 391,144.28 16.79 16.48
5 Lãi gộp Tr.đ
54,866.00 65,921.86 75,442.47 20.15 14.44
6 Chi phí HĐSXKD Tr.đ
37,950.00 42,396.39 50,536.88 11.72 19.20
9
9
10
Chi phí bán hàng Tr.đ
6,566.00 10,621.61 15,652.12 61.77 47.36
Chi phí quản lý Tr.đ
31,383.00 31,774.78 32,948.00 1.25 3.69
7 Lãi từ HĐSXKD Tr.đ
16,916.00 23,525.47 29,556.58 39.07 25.64
8 Doanh thu HĐTC Tr.đ

STTChỉ tiêu
Nhà cửa,
vật kiến
trúc
Máy móc
thiết bị
Thiết bị
vận tải
Thiết bị,
dụng cụ
QL
Tổng
I Số đầu năm
1 Nguyên giá 144.344,68
60.881,7
0 66.138,695.610,44
276.975,5
1
2 Hao mòn luỹ kế 70.273,70 28.029,27
28.241,8
0 2.945,40
129.490,1
7
3 Giá trị còn lại 74.070,98 32.852,4337.896,892.665,04
147.485,3
4
4 Tỷ lệ hao mòn %48,68 46,04 42,70 52,50 189,92
II Số cuối năm
1 Nguyên giá 160.556,1369.341,7168.330,216.674,01
304.902,0

yếu là các loại như gỗ chống lò, thép, nhiên liệu, thuốc nổ, kíp nổ . . .
2.1.6 Đánh giá chung về hoạt động của Công ty than Mạo Khê
Năm 2006 Công ty than Mạo khê đã hoàn thành suất sắc các chỉ tiêu kế hoạch, tuy
mức độ vượt không cao. Việc đánh giá tổng quát về sản xuất kinh doanh của Công
ty năm 2006 có thể dựa vào số liệu các chỉ tiêu chủ yếu được tập hợp trong bảng
báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.
Qua đó có thể thấy:
12
Tổng giá trị thực tế tiêu hao
Hệ số sử dụng vật tư =
Tổng giá trị tính mức kế hoạch
12
13
Với chiến lược phát triển của Công ty thì mục tiêu tăng sản lượng luôn là
mục tiêu hàng đầu. Vì vậy sản lượng than nguyên khai khai thác trong năm 2005
là 1.727.493,8 tấn,tăng 21,49% so với năm 2004 và 16,12% so với KH 2005. Sản
lượng than nguyên khai năm 2006 tăng 19,57% so với năm 2005 và 15,20% so với
kế hoạch. Sản lượng than nguyên khai tăng kể cả than khai thác hầm lò và than
khai thác lộ thiên. Than tận thu cũng được chú ý mặc dù Công ty không có kế
hoạch chỉ tiêu này.
Sản lượng than tiêu thụ năm 2005 tăng lên đáng kể so với năm 2004 và kế
hoạch đề ra, cụ thể tăng 10,22% so với năm 2004 và 9,91% so với kế hoạch đề ra.
Sản lượng than tiêu thụ năm 2006 tăng 8,27% so với năm 2005. Như vậy chứng tỏ
rằng Công ty đã thực hiện tốt công việc ở các khâu tiêu thụ sản phẩm và sản phẩm
của Công ty đã được thị trường chấp nhận. Đây cũng là nguyên nhân làm tăng
doanh thu của Công ty .Mặt khác, ta cũng thấy rằng doanh thu từ than chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng doanh thu
Trong năm 2005 và 2006 tổng doanh thu và doanh thu thuần bằng nhau,
điều này chứng tỏ rằng sản phẩm của Công ty đáp ứng được yêu cầu của các đơn
vị tiêu thụ.

mục tiêu đề ra, đây không phải là một bước lùi mà do trong năm công ty đang
chuyển dần lượng lao động sản xuất khác vào sản xuất than, do vậy đã ảnh hưởng
đến doanh thu khác.
Lợi nhuận trong năm 2005 cao hơn năm 2004, năm 2006 cao hơn so với
2005. Tuy nhiên so với kế hoạch thì lợi nhuận đã không đạt mục tiêu đề ra do
trong năm công ty đã phải đầu tư nhiều hơn cho chi phí phát sinh như tiền lương,
nhiên liệu …
Nộp ngân sách nhà nước có tăng so với năm 2004 nhưng so với kế hoạch thì
không hoàn thành, do các khoản nộp ngân sách phụ thuộc vào lợi nhuận mà lợi
nhuận lại không hoàn thành so với kế hoạch.
Kết thúc năm 2006 Công ty than Mạo khê đã hoàn thành tốt nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh của mình, đó là kinh doanh có lãi, số thu đủ khả năng bù đắp
những chi phí mà không cần bù lỗ của Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam.
14
14
15
II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY THAN MẠO KHÊ TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh mang lại những ý nghĩa quan trọng.
+ Đánh giá khái quát mối quan hệ các chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng và triển vọng của doanh nghiệp.
- Đánh giá nhằm xem xét sự tăng trưởng hay suy giảm.
- Nghiên cứu kết cấu và so sánh về trình độ, quy mô kết cấu của từng ngành
Nghiên cứu kết cấu và so sánh về trình độ quy mô phát triển sản xuất với các
ngành trong khu vực.
+ Là tài liệu cơ sở quan trọng để tập hợp các số liệu thống kê. Theo hệ thống
tài sản Quốc gia.
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản lý có các
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm tránh được các rủi

Tổng chi phí Trđ 336,260.0 394,847.0 447,188.1 117.42 113.26
4
Lợi nhuận sau
thuế Trđ 5,586.0 7,154.2 9,365.4 128.07 130.91
5
Tổng số lao
động Ngời 5,351.0 5,753.0 5,813.0 107.51 101.04
Nguồn: Báo cáo kết quả sxkđầu tư, bảng theo dõi TSCĐ
Và sổ theo dõi lao động.
Với kết quả của giai đoạn 2004-2006 thì Công ty đang sản xuất đạt kết quả tốt
năm sau cao hơn năm trước.
Nguyên giá tài sản cố định và tổng chi phí năm sau cao hơn năm trước là do
Công ty đầu tư vào máy móc thiết bị và cơ sở hạ tầng, thiết bị dụng cụ quản lý.
Trong giai đoạn 2004-2006 cho thấy doanh thu của Công ty đã có bước tiến
rõ rệt thể hiện ở doanh thu của Công ty năm 2005 tăng 17,32%, năm 2006 tăng so
với năm 2005 là 13,64%. Đó là do Công ty có chính sách tích cực và tìm biện
pháp hữu hiệu dẫn đến hiệu quả doanh thu tăng.
- Qua phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty về doanh thu, chi
phí và lợi nhuận ta thấy tổng doanh thu của Công ty năm 2005 tăng
17,32% so với năm 2004, năm 2006 so với năm 2005 tăng 12.9%. Trong
tổng doanh thu giai đoạn 2004-2006 thì doanh thu ngoài than không đạt
được mục tiêu đề ra, đây không phải là một bước lùi mà do trong năm
công ty đang chuyển dần lượng lao động sản xuất khác vào sản xuất than,
do vậy đã ảnh hưởng đến doanh thu khác.
16
16
17
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng các yếu tố cơ bản
2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động
Mục đích của phân tích là đánh giá trình độ sử dụng tiềm năng lao động

2006:
17
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status