Tăng cường công tác quản lý tài chính tại sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, tỉnh yên bái - Pdf 69

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHAN ANH TIẾN

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN, TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHAN ANH TIẾN

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN, TỈNH YÊN BÁI

Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

THÁI NGUYÊN - 2020



iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ...................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Đóng góp của luận văn .................................................................................. 4
5. Kết cấu luận văn ............................................................................................ 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH .................................................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 5
1.1.1. Khái niệm quản lý tài chính .................................................................... 5
1.1.2. Đặc điểm của quản lý tài chính ............................................................... 6
1.1.3. Nội dung của quản lý tài chính ............................................................... 9
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính ........................ 18
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 21
1.2.1. Kinh nghiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú
Thọ trong công tác nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ kế toán ....................... 21
1.2.2. Kinh nghiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào
Cai trong công tác xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ ..................................... 22
1.2.3. Kinh nghiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Thanh Hóa trong công tác xây dựng nội quy thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí và công tác thanh tra, kiểm tra .......................................................... 23
1.2.4. Bài học kinh nghiệm rút ra về công tác quản lý tài chính đối với

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái ........................................ 71
3.4.1. Thuận lợi ............................................................................................... 71
3.4.2. Khó khăn ............................................................................................... 71


v
3.4.3. Nguyên nhân ......................................................................................... 72
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG
TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH YÊN BÁI ..................................................... 74
4.1. Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển sản xuất nông nghiệp giai
đoạn 2020-2030 ............................................................................................... 74
4.1.1. Quan điểm ............................................................................................. 74
4.1.2. Mục tiêu................................................................................................. 75
4.1.3. Nhiệm vụ ............................................................................................... 76
4.2. Quan điểm, mục tiêu thực hiện quản lý tài chính của Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái trong thời gian tới .................... 76
4.2.1. Quan điểm ............................................................................................. 76
4.2.2. Mục tiêu................................................................................................. 77
4.3. Giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn tỉnh Yên Bái ........................................................................... 77
4.3.1. Giải pháp 1: Hoàn Thiện hệ thống kiểm soát nội bộ ............................ 77
4.3.2. Giải pháp 2: Tận dụng và khai thác hiệu quả các nguồn thu ................ 79
4.3.3. Giải pháp 3: Quản lý hiệu quả các khoản chi ....................................... 80
4.3.4. Giải pháp 4: Làm tốt công tác quản lý, sử dụng và khai thác hiệu
quả, chống tham ô lãng phí tài sản .................................................................. 81
4.3.5. Giải pháp 5: Nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn đối với cán
bộ làm công tác tài chính ................................................................................ 82
4.4. Kiến nghị .................................................................................................. 82
KẾT LUẬN .................................................................................................... 85

NSNN

Ngân sách Nhà nước

PTNT

Phát triển nông thôn

QLNN

Quản lý nhà nước

QLTC

Quản lý tài chính

TSCĐ

Tài sản cố định

UBND

Ủy ban nhân dân

XDCB

Xậy dựng cơ bản


vii

Qua thực tế công tác quản lý tài chính, sử dụng kinh phí, nguồn vốn
ngân sách đúng mục đích, hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng không thể tách rời
với hoạt động thường xuyên của các đơn vị. Nó tác động trực tiếp đến việc
nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị. Công tác quản lý tài
chính ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái không nằm
ngoài qui luật đó. Trong thời gian qua, công tác quản lý tài chính trong ngành
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có nhiều thay đổi tích cực theo hướng
tăng cường phân cấp, tạo điều kiện cho các đơn vị chủ động nhiều hơn trong
việc sử dụng và quản lý các nguồn lực tài chính phục vụ công tác chuyên
môn, nghiệp vụ trong từng cơ quan, đơn vị. Trên cơ sở thực hiện theo quy
định tại các Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của
Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và
kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Nghị định số
130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với
các cơ quan nhà nước; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Bên cạnh
những kết quả đã đạt được thực trạng công tác quản lý tài chính trong một số
đơn vị trực thuộc Sở hiện nay vẫn còn lúng túng, hạn chế, yếu kém, điều đó
thể hiện qua các cuộc thanh tra, kiểm tra quyết toán. Nguyên nhân chính do
bản thân cán bộ kế toán không tự giác nghiên cứu, cập nhật văn bản hướng
dẫn thực hiện chế độ chính sách liên quan đến lĩnh vực nghiệp vụ chuyên môn
của ngành, một số kế toán còn hạn chế hạn chế về chuyên môn, chưa nêu cao
tinh thần học hỏi tự nghiên cứu chưa sác định rõ trách nhiệm trước công việc
được giao cùng với đó một số chủ tài khoản chưa có nhiều kinh nghiệm trong
quản lý tài chính, thậm chí có trường hợp còn tùy tiện trong quản lý sử dụng


2


3
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái và đưa ra một số giải
pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính tại các đơn vị trực thuộc.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở lý luận được học, kết hợp với thực tiễn quản lý tài chính
trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái. Tác giả luận
văn đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính tại
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý
tài chính.
- Xây dựng chỉ tiêu và đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hiện nay.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài
chính tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tỉnh Yên Bái trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Cán bộ thực hiện công tác kế toán, chủ tài khoản và một số công chức
viên chức thuộc các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, tỉnh Yên Bái.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến công tác quản
lý tài chính.
- Về không gian: Địa bàn nghiên cứu được giới hạn ở phạm vi Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, tỉnh Yên Bái.
- Về thời gian: Các số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài được tập hợp
trong giai đoạn từ năm 2017 - 2019.


cải xã hội dưới hình thức giá trị (gọi tắt là các quan hệ phân phối), là một bộ
phận của các quan hệ phân phối của xã hội.
Bản chất của tài chính - các quan hệ phân phối sản phẩm xã hội - chịu
sự ràng buộc bởi bản chất của quan hệ sản xuất xã hội mà đặc trưng cơ bản là
các quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất. Có nhiều khái niệm về tài chính,
nhưng khái niệm về tài chính dưới đây cho phép chúng ta nhìn nhận đầy đủ,
toàn diện về tài chính:
Khái niệm tài chính: Tài chính thể hiện ra là sự vận động của vốn tiền
tệ diễn ra ở mọi chủ thể trong xã hội. Nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ
kinh tế nảy sinh trong phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập
hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các
chủ thể trong xã hội [14].
Việc xác định đúng đắn quan niệm tài chính và bản chất tài chính có ý
nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn. Điều đó tạo cơ sở cho việc vận
dụng các quan hệ tài chính tồn tại khách quan để quyết định chính xác các
quyết định tài chính, đồng thời thông qua các chính sách tài chính để tổ chức
các quan hệ tài chính nhằm sử dụng tài chính tác động tích cực tới các hoạt
động và các hoạt động kinh tế - xã hội theo các phương hướng đã xác định.
1.1.1.2. Khái niệm nguồn tài chính
Nguồn tài chính là khả năng tài chính mà các chủ thể trong xã hội có thể
khai thác, sử dụng nhằm thực hiện các mục đích của mình. Nguồn tài chính có
thể tồn tại dưới dạng tiền hoặc tài sản vật chất và phi vật chất. Sự vận động của


6
các nguồn tài chính phản ánh sự vận động của những bộ phận của cải xã hội
dưới hình thức giá trị (tiền tệ). Nguồn tài chính luôn thể hiện một khả năng về
sức mua nhất định [15].
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi chủ thể trong xã hội khi đã nắm trong
tay những nguồn tài chính nhất định là nắm trong tay một sức mua để có thể

- các chủ thể của tài chính. Các cơ quan này vừa là người thụ hưởng nguồn
kinh phí của tài chính, vừa là người tổ chức các hoạt động của tài chính. Do
đó, các cơ quan này cũng trở thành đối tượng của quản lý tài chính.
Lấy chất lượng, hiệu quả đã đạt được của các hoạt động tài chính làm
cơ sở để phân tích đánh giá động cơ, biện pháp tổ chức, điều hành hoạt động
tài chính của các cơ quan Nhà nước là đòi hỏi và là nguyên tắc của quản lý
tài chính. Chỉ có như vậy mới đảm bảo cho các nguồn lực tài chính của Nhà
nước được sử dụng hợp lý và có hiệu quả, tránh được tình trạng thất thoát,
lãng phí, tham nhũng công quỹ.
Quản lý tài chính thực chất là quản lý các quỹ công, quản lý các hoạt
động tạo lập (thu) và sử dụng (chi) các quỹ công, do đó sự kết hợp chặt chẽ
giữa quản lý yếu tố con người với quản lý yếu tố hoạt động tài chính là đặc
điểm quan trọng của quản lý tài chính [17].
1.1.2.2. Đặc điểm về việc sử dụng các phương pháp và công cụ quản lý tài chính
Như đã đề cập ở trên, trong quản lý tài chính có thể sử dụng nhiều
phương pháp quản lý khác nhau (tổ chức, hành chính, kinh tế) và nhiều công
cụ quản lý khác nhau (pháp luật, các đòn bẩy kinh tế, thanh tra - kiểm tra,
đánh giá…). Mỗi phương pháp, công cụ có đặc điểm riêng, có cách thức tác
động riêng và có các ưu, nhược điểm riêng. Nếu như phương pháp tổ chức,
hành chính có ưu điểm là đảm bảo được tính tập trung, thống nhất dựa trên
nguyên tắc chỉ huy, quyền lực thì lại có nhược điểm là hạn chế tính kích
thích, tính chủ động của các cơ quan tổ chức hoạt động tài chính.
Ngược lại, các phương pháp kinh tế, các đòn bẩy kinh tế có ưu điểm là
phát huy được tính chủ động, sáng tạo nhưng lại có nhược điểm là hạn chế


8
tính tập trung, thống nhất trong việc tổ chức các hoạt động tài chính theo
cùng một hướng đích.
Do đó, trong quản lý tài chính, tuỳ theo đặc điểm của đối tượng quản

1.1.3. Nội dung của quản lý tài chính
1.1.3.1. Công tác lập dự toán thu, chi
* Khái niệm
Lập dự toán là quá trình phân tích, đánh giá, tổng hợp, lập dự toán
nhằm xác lập các chỉ tiêu thu chi của đơn vị dự kiến có thể đạt được trong
năm kế hoạch, đồng thời xác lập các biện pháp chủ yếu về kinh tế - tài chính
để đảm bảo thực hiện tốt các chỉ tiêu đã đề ra.
Lập dự toán là khâu quan trọng trong quá trình quản lý tài chính của đơn
vị. Trong hoạt động quản lý nhà nước đối với kinh tế, lập dự toán luôn là nhiệm
vụ không thể thiếu để hoạt động quan lý nền kinh tế có hiệu quả, lập dự toán là
công cụ quản lý đắc lực của cơ quan chức năng cũng như của chính bản thân
đơn vị. Quản lý việc lập dự toán được chính xác, hiệu quả và đúng chế độ [24].
* Yêu cầu
Nhằm phân tích, đánh giá các khoản thu, chi tài chính trên cơ sở khoa
học và thực tiễn, đưa ra các chỉ tiêu thu, chi tài chính sát với thực tế sao cho có
hiệu quả nhất. Điều đó đòi hỏi việc lập dự toán phải đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Phải phản ánh đầy đủ chính xác các khoản thu, chi dự kiến theo
đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức của nhà nước.
+ Việc lập dự toán phải theo từng lĩnh vực thu và lĩnh vực chi.
+ Phải đảm bảo nguyên tắc cân đối, chi phải có nguồn đảm bảo.
+ Lập dự toán phải đúng theo nội dung, biểu mẫu quy định, đúng thời
gian, phải thể hiện đầy đủ các khoản thu chi theo Mục lục ngân sách nhà
nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính gửi kịp thời cho các cơ quan chức năng
của nhà nước xét duyệt.
+ Dự toán được lập phải kèm theo các báo cáo thuyết minh rõ cơ sở,
căn cứ tính toán.


10
* Quy trình


11
Tuy nhiên, đối với mỗi đơn vị, việc lập dự toán chi đòi hỏi phải cụ thể
theo nguyên tắc:
Các khoản chi phải có nguồn đảm bảo.
Các khoản chi qua các năm phải tương đối ổn định.
Các khoản chi thường xuyên phải gắn chặt với các hoạt động của đơn vị.
Các mức chi phải tuân thủ theo đúng chế độ, chính sách quy định hiện
hành của Nhà nước.
Các khoản chi được lập phải đạt hiệu quả cao với nguồn lực thấp nhất.
Bước 3: Lập Báo cáo thuyết minh dự toán
Trên cơ sở dự toán thu và dự toán chi, tiến hành lập Bản Báo cáo
thuyết minh dự toán. Trên Bản báo cáo thuyết minh dự toán phải chỉ ra được
các nội dung sau:
Căn cứ xác định các chỉ tiêu trong dự toán.
Cơ cấu thu, chi tài chính dự toán có phù hợp với định mức quy định hay không.
Sự thay đổi thu chi tài chính dự toán năm kế hoạch so với năm báo
cáo như thế nào, nguyên nhân cụ thể của sự thay đổi đó.
- Các biện pháp cơ bản để thực hiện tốt dự toán.
Hoàn chỉnh dự toán và trình cấp trên
Căn cứ vào dự toán đã được cơ quan quyền lực nhà nước đồng cấp thông
qua và đã được sự chấp thuận của cơ quan hành chính nhà nước cấp trên; cơ
quan Tài chính sau khi xem xét điều chỉnh lại cho phù hợp sẽ đề nghị cơ quan
quyền lực Nhà nước đồng cấp chính thức phân bổ và giao dự toán chi thường
xuyên cho mỗi ngành, mỗi cấp, mỗi đơn vị. Thông thường thì Quốc hội phải
phân bổ dự toán ngân sách Trung ương; Hội đồng nhân dân các cấp phải phân
bổ dự toán ngân sách cấp mình. Việc lập dự toán chi thường xuyên chỉ được
coi là hoàn tất và tuân thủ đúng qui định của Luật NSNN hiện hành khi vào
thời điểm trước ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo, tất cả các đơn vị dự toán
cấp III đã nhận được thông báo về tổng số kinh phí theo dự toán của đơn vị đã

chính cùng cấp và KBNN nơi giao dịch để theo dõi, cấp phát, quản lý. Trong
trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách và chỉ tiêu phân bổ
ngân sách chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, cơ quan tài


13
chính các cấp được phép tạm cấp kinh phí cho các nhu cầu chi không thể trì
hoãn được cho tới khi dự toán ngân sách và phân bổ ngân sách được duyệt.
Các cơ quan nhà nước trong phạm vi, nhiệm vụ và quyền hạn của
mình đề ra những biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm
vụ thu, chi ngân sách được giao.
Các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức và cá nhân phải thực hiện
dự toán nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định của pháp luật, sử dụng kinh
phí ngân sách theo đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả.
Các cơ quan tài chính các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các tổ chức cá nhân có nghĩa vụ nộp
ngân sách nhà nước, nộp đầy đủ, nộp đúng kỳ hạn các khoản phải nộp vào
ngân sách.
Tất cả các khoản thu ngân sách phải được nộp trực tiếp vào KBNN,
trường hợp đặc biệt cơ quan thu được tổ chức thu trực tiếp và phải nộp đầy
đủ, đúng thời hạn vào KBNN theo quy định của Bộ trưởng Bộ tài chính.
- Các khoản chi thường xuyên theo định kỳ phải được bố trí kinh phí
đều trong năm để chi. Các khoản có tính thời vụ hoặc mua sắm lớn phải có
kế hoạch với cơ quan tài chính để chủ động bố trí kinh phí.
Việc cấp phát các khoản chi thường xuyên được thực hiện theo quy
định sau:
+ Căn cứ vào dự toán ngân sách nhà nước được giao, tiến độ triển
khai công việc và điều kiện chi ngân sách, thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân
sách quyết định chi gửi KBNN nơi giao dịch, kèm theo các tài liệu cần thiết
theo quy định.

Đến ngày 31 tháng 12, đơn vị phải xác định chính xác số dư tạm ứng,
số dư dự toán còn lại chưa chi, số dư tài khoản tiền gửi của đơn vị để có
phương hướng xử lý theo quy định.
Về nguyên tắc, các khoản chi được bố trí trong dự toán ngân sách năm
nào chỉ được chi trong niên độ ngân sách năm đó.


15
Thời hạn chi, tạm ứng ngân sách (kể cả tạm ứng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản) đối với các nhiệm vụ được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước
hàng năm được thực hiện chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 12.
Hết ngày 31 tháng 12, các khoản tạm ứng (gồm cả tạm ứng vốn đầu tư
xây dựng cơ bản) trong dự toán theo chế độ, nếu chưa thanh toán thì được
tiếp tục thanh toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán và hạch toán, quyết
toán vào ngân sách năm trước.
Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách: Đến hết ngày 31 tháng 01
năm sau.
Lập báo cáo quyết toán
Báo cáo quyết toán ngân sách dùng để tổng hợp tình hình về tài sản,
tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách của Nhà nước; tình hình thu, chi và
kết quả hoạt động của đơn vị trong kỳ kế toán năm, cung cấp thông tin kinh
tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và thực trạng của đơn vị.
Thẩm định, xét duyệt báo cáo quyết toán
Trình tự lập, gửi, xét duyệt và thẩm định quyết toán năm của các đơn
vị dự toán được quy định như sau:
+ Xét duyệt:
Đơn vị dự toán cấp dưới lập báo cáo quyết toán ngân sách năm theo
chế độ quy định và gửi đơn vị dự toán cấp trên.
Đơn vị dự toán cấp trên xét duyệt quyết toán và thông báo kết quả xét
duyệt cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc.

thông báo kết quả xét duyệt quyết toán cho đơn vị dự toán cấp I.
Thời hạn thẩm định: Không quá 30 ngày đối với các trường hợp do Bộ
Tài chính thẩm định.
Thời hạn thẩm định báo cáo quyết toán năm của cơ quan tài chính ở
địa phương do UBND tỉnh quy định, nhưng phải bảo đảm thời gian để
HĐND phê chuẩn quyết toán năm.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status