LỊCH BÁO GIẢNG- TUẦN 35
(Từ ngày 09/05 đến ngày 13/05)
Sáng
THỨ
Sáng
Chiều
HAI
Sáng
Chiều
BA
Sáng
Chiều
TƯ
Sáng
Chiều
NĂM
Anh văn
Thể dục
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
Mĩ thuật
Tập đọc
Tốn
Tốn( TC)
TViệt(TH)
Tin
TViệt(TC)
Thủ cơng
theo nhóm 2- 3 người. TC: Chuyển đồ vật.
Ôn tập và kiểm tra cuối kì 2 (tiết 5)
Luyện tập chung (tt)
Luyện tập kỹ năng tuần 35 (tiết 1)
Ơn Tập đọc- Chính tả
Ơn tập
Luyện tập chung (tt)
Ôn tập và biểu diễn bài hát
Ôn tập
Ôn tập
Ơn tập và kiểm tra cuối kì 2 (tiết 6)
Kiểm tra
Kiểm tra
Nhảy dây kiểu chụm hai chân. Tung bắt bóng
theo nhóm 2- 3 người. TC: Chuyển đồ vật.
Kiểm tra định kì (cuối học kì 2)
Ơn LTVC- TLV
Luyện tập kỹ năng tuần 35(tiết 2)
Sinh hoạt lớp
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HK 2 (TIẾT 1)
I. Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 70
tiếng/ phút; trả lời được 1 CH về nội dung bài đọc, thuộc được 2- 3 đoạn (bài) đọc ở
HKII.
- Biết viết một bản thông báo ngắn về một buổi liên hoan văn nghệ của liên đội
* Chú ý: Tuỳ theo số lượng và chất
lượng học sinh của lớp mà giáo viên
quyết định số lượng học sinh được
kiểm tra đọc. Nội dung này sẽ được
tiến hành trong các tiết của tuần này.
3. Ơn luyện về viết thơng báo
* Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh mở SGK trang 46
và đọc lại bài quảng cáo: Chương trình
xiếc đặc sắc.
- Khi viết thơng báo ta cần chú ý
những điểm gì ?
- Phát giấy và yêu cầu học sinh làm
việc theo nhóm 4 học sinh.
- Giáo viên đi giúp đỡ các nhóm gặp
khó khăn và nhắc lại các yêu cầu sau:
+ Về nội dung: Đủ thông tin theo mẫu
trên bảng lớp.
+ Về hình thức: Cần đẹp, lạ mắt, hấp
dẫn.
- Gọi các nhóm lên dán thơng báo và
đọc.
- Tuyên dương nhóm có bài đẹp nhất.
4. Củng cố - dặn dò
* Nhận xét tiết học
* Dặn: Học sinh về nhà viết và trình
bày thơng báo riêng của mình và chuẩn
- Từ ngữ chỉ những người hoạt động nghệ thuật……………...
Nghệ thuật
- Từ ngữ chỉ hoạt động nghệ thuật……………………………
- Từ ngữ chỉ các môn nghệ thuật……………………………...
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết
học và ghi tên bài lên bảng.
2. Kiểm tra đọc
- Cho học sinh lên bảng bốc thăm bài - Lần lượt từng học sinh gắp thăm bài
đọc.
(khoảng 7–8 học sinh) về chỗ chuẩn bị
khoảng 2 phút.
- Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi 1, - Đọc và trả lời câu hỏi
2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
- Gọi học sinh nhận xét bạn vừa đọc và - Theo dõi và nhận xét.
trả lời câu hỏi.
- Nhận xét và tuyên dương học sinh
* Chú ý: Tuỳ theo số lượng và chất
lượng học sinh của lớp mà giáo viên
quyết định số lượng học sinh được
kiểm tra đọc. Nội dung này sẽ được
tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4 của
tuần này.
3. Củng cố hệ thống hoá vốn từ theo
chủ điểm.
* Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- 2 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HK 2 (TIẾT 3)
I. Mục tiêu:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.
- Nghe viết đúng bài Nghệ nhân Bát Tràng (tốc độ viết khoảng 70 chữ/ 15 phút);
khơng mắc q 5 lỗi trong bài; biết trình bày bài thơ theo thể lục bát (BT 2)
* HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ trên 70 chữ/ 15
phút)
II. Đồ dùng dạy học
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 34
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài
lên bảng.
2. Kiểm tra đọc
- Cho học sinh lên bảng bốc thăm bài - Lần lượt từng học sinh gắp thăm bài
đọc.
(khoảng 7–8 học sinh) về chỗ chuẩn bị
khoảng 2 phút.
- Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi 1, - Đọc và trả lời câu hỏi
2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
- Gọi học sinh nhận xét bạn vừa đọc và - Theo dõi và nhận xét.
trả lời câu hỏi.
- Nhận xét và tuyên dương học sinh
- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ
lẫn khi viết chính tả
- PB: Cao lanh, bay lả bay la, luỹ tre, tròn
trĩnh, nghiêng.
- PN: bay lả bay la, vẽ, tròn trĩnh, lất phất,
- Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ nghệ nhân.
vừa tìm được.
- Học sinh đọc và viết các từ trên vào bảng
- Chỉnh sửa lỗi cho học sinh
con hoặc vở nháp.
d. Viết bài.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
e. Soát lỗi
- HS viết bài vào vở
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để sốt lỗi,
g. Chấm bài
chữa bài.
- Thu và chấm 10 bài
4. Củng cố dặn dò
* Nhận xét tiết học
* Dặn: Học sinh về nhà học thuộc lòng
bài thơ vừa viết và chuẩn bị bài sau
TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HK 2 (TIẾT 4)
I. Mục tiêu:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.
- Nhận biết được các từ ngữ thể hiện sự nhân hóa, các cách nhân hóa (BT 2)
II. Đồ dùng dạy học
- Phát phiếu học tập cho từng học sinh. - 2 học sinh đọc
- Gọi 2 học sinh chữa bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm
- Chốt lại lời giải đúng
- 2 học sinh chữa bài
- Thu phiếu để chấm bài
- Theo dõi vào phiếu của mình.
* Chú ý: Phần b giáo viên khuyến
khích các em có ý riêng, độc đáo.
* Ví dụ: Về phiếu học tập hoàn chỉnh
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên: …………………
a. Điền từ ngữ thích hợp vào ơ trống.
Từ ngữ nhân hoá con vật
Những con vật
được nhân hoá Các con vật được gọi
Từ ngữ tả các con vật
Cua càng
Thổi xôi, đi hội, cõng nồi
Tép
Cái
đỏ mắt, nhóm lửa, chép miệng
Ốc
Cậu
vặn mình, pha trà
Tơm
Chú
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài
lên bảng.
2. Kiểm tra học thuộc lòng
- Cho học sinh lên bảng bốc thăm bài - Lần lượt từng học sinh gắp thăm bài
đọc.
(khoảng 7–8 học sinh) về chỗ chuẩn bị
khoảng 2 phút.
- Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi 1, - Đọc và trả lời câu hỏi
2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
- Gọi học sinh nhận xét bạn vừa đọc và - Theo dõi và nhận xét.
trả lời câu hỏi.
- Nhận xét và tuyên dương học sinh
* Chú ý: Tuỳ theo số lượng và chất
lượng học sinh của lớp mà giáo viên
quyết định số lượng học sinh được
kiểm tra đọc. Nội dung này sẽ được
tiến hành trong các tiết của tuần này.
3. Rèn kĩ năng nói:
* Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và các câu
hỏi gợi ý.
- 3 học sinh đọc, cả lớp theo dõi
- Giáo viên kể chuyện lần 1
* Hỏi: Chú lính được cấp ngựa để làm - Học sinh theo dõi
gì?
- Chú lính được cấp ngựa để đi làm một công
- Chú đã sử dụng con ngựa như thế việc khẩn cấp.
nào?
- Chú dắt ngựa chạy ra đường nhưng khơng
- Vì sao chú cho rằng chạy bộ nhanh cưỡi mà cứ đánh ngựa rồi cắm cổ chạy theo.
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.
- Nghe – viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài Sao Mai (BT 2)
* HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ trên 70 chữ/ 15
phút)
II. Đồ dùng dạy học
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc có yêu cầu học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần
34
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi nhớ
2. Kiểm tra học thuộc lòng
- Cho học sinh lên bảng bốc thăm bài - Lần lượt từng học sinh gắp thăm bài
đọc.
(khoảng 7–8 học sinh) về chỗ chuẩn bị
khoảng 2 phút.
- Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi 1, - Đọc và trả lời câu hỏi
2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
- Gọi học sinh nhận xét bạn vừa đọc và - Theo dõi và nhận xét.
trả lời câu hỏi.
- Nhận xét và tuyên dương học sinh
* Chú ý: Tuỳ theo số lượng và chất
lượng học sinh của lớp mà giáo viên
quyết định số lượng học sinh được
kiểm tra đọc. Nội dung này sẽ được
tiến hành trong các tiết của tuần.
3. Viết chính tả
a. Tìm hiểu nội dung bài thơ
e. Soát lỗi
* Chỉnh sửa lỗi cho học sinh.
+ Các từ: chăm chỉ, choàng trở dậy, ngoài
cửa, ửng hồng, mải miết.
- 1 học sinh đọc cho 3 học sinh viết bảng lớp,
học sinh dưới lớp viết vào vở nháp.
- HS viết bài vào vở, 1em viết bảng lớp
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi,
chữa bài.
g. Chấm bài
- Thu hết bài để chấm
- Nộp vở
4. Củng cố - dặn dò
* Nhận xét tiết học
* Dặn: Học sinh về nhà học thuộc lòng
bài thơ: Sao Mai và chuẩn bị bài sau.
TIẾNG VIỆT: (tiết 7)
KIỂM TRA
I/ Mục tiêu: Kiểm tra (Đọc)
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/
phút; trả lời được 1 CH về nội dung bài đọc, thuộc được 2- 3 đoạn (bài) đọc ở HKII.
*HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát (tốc độ trên 70 tiếng/ phút).
- HS đọc một bài tập đọc hoặc bài thơ theo yêu cầu, sau đó đọc nội dung câu hỏi và
- Kiểm tra (Đọc) theo yêu cầu cần đạt nêu ở Tiêu chí ra đề kiểm tra mơn Tiếng
Việt lớp 3, học kì II (Bộ GD và ĐT- Đề kiểm tra học kì cấp Tiểu học, lớp 3, NXB Giáo
dục 2008)
- Củng cố và hệ thống vốn từ theo chủ điểm: Lễ hội, thể thao, ngôi nhà chung,
bầu trời và mặt đất.
II. Đồ dùng dạy học
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc có u cầu học thuộc lịng từ tuần 19 đến tuần
34
- 8 tờ phiếu khổ to như ở tiết 2
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học và viết tên bài.
2. Kiểm tra học thuộc lòng
- Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài - Lần lượt từng học sinh gắp thăm bài
đọc.
(khoảng 7–8 học sinh) về chỗ chuẩn bị
khoảng 2 phút.
- Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi 1, - Đọc và trả lời câu hỏi
2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
- Gọi học sinh nhận xét bạn vừa đọc và - Theo dõi và nhận xét.
trả lời câu hỏi.
- Cho điểm trực tiếp học sinh
* Chú ý: Tuỳ theo số lượng và chất
lượng học sinh của lớp mà giáo viên
quyết định số lượng học sinh được
kiểm tra đọc. Nội dung này sẽ được
tiến hành trong các tiết của tuần này.
- Từ ngữ chỉ hiện tượng thiên nhiên: mưa, bão, gió, nắng, hạn
hán, lũ lụt, gió xốy, gió lốc,…
Bầu trời và mặt đất - Từ ngữ chỉ hoạt động của con người làm giàu, làm đẹp thiên
nhiên: xây dựng, nhà cửa, trồng cây, đắp đê, đào kênh, trồng
rừng,…
4. Củng cố - dặn dò
* Nhận xét tiết học
* Dặn: Học sinh ghi nhớ các từ vừa tìm được và chuẩn bị tiết 8, 9
TỐN: ( 171 )
I. Mục tiêu:
ƠN TẬP VỀ GIẢI TOÁN ( TT )
Giúp học sinh:
- Biết giải bài toán bằng hai phép tính và bài tốn có liên quan đến rút về đơn
vị.
- Biết tính giá trị của biểu thức.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a)
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn ôn tập
* Bài 1
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
Hoạt động của học sinh
- Một sợi dây dài 9135cm được cắt thành hai
Tóm tắt
5 xe chở: 15700kg
2 xe chở:……...kg
Bài giải
Số kg muối 1 xe chở là:
15700 : 5 = 3140 ( kg )
Đợt đầu đã chuyển được số kg muối là:
3140 x 2 = 6280 ( kg )
ĐS: 6280 kg
* Bài 3
- Tiến hành tương tự như bài 2
Tóm tắt
42 cốc: 7 hộp
4572 cốc:…hộp ?
Bài giải
Số cốc đựng trong 1 hộp là:
42 : 7 = 6 ( cốc )
Số hộp đựng hết 4572 cốc là:
4572 : 6 = 762 ( hộp )
ĐS: 762 hộp
Bài 4 (a) Khoanh vào chữ đặt trước
câu trả lời đúng :
- Yêu cầu đọc toàn văn y/c
- 2 HS đọc
- Cho HS làm bài vào bảng con
- HS nhẩm ghi đáp án vào bảng con
- Giáo viên gọi 5 học sinh lên bảng yêu
cầu học sinh viết các số của bài và các
số của giáo viên đọc.
* Bài 2:
- Yêu cầu học sinh tự đặt tính rồi tính
Hoạt động của học sinh
- ` học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bảng
con
- 5 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp
làm bài vào vở bài tập
- 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp
làm bài vào vở bài tập.
- Yêu cầu học sinh đổi vở để kiểm tra
bài của nhau.
* Giáo viên nhận xét và cho điểm học
sinh.
* Bài 3:
- Giáo viên cho học sinh xem đồng hồ, - Học sinh lần lượt nêu:
sau đó yêu cầu học sinh nêu giờ.
a. Đồng hồ A chỉ 10 giờ 18 phút
b. Đồng hồ B chỉ 2 giờ kém 10 phút hoặc 2
giờ 50 phút
c. Đồng hồ C chỉ 6 giờ 34 phút hoặc 7 giờ
kém 26 phút.
* Bài 4:
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài, - Học sinh làm bài
sau đó so sánh kết quả của từng cặp a. ( 9 + 6 ) x 4 = 15 x 4
3. Củng cố - dặn dò
* Giáo viên tổng kết giờ học, tuyên - Lắng nghe
dương những học sinh tích cực tham
gia xây dựng bài, nhắc nhở những học
sinh còn chưa chú ý trong giờ học.
* Dặn: Học sinh về nhà ôn lại các kiến
thức về đọc, viết só có năm chữ số,
thực hiện bốn phép tính trong phạm vi
10.000, giải các bài tốn có lời văn có
liên quan đến rút về đơn vị
* Bài sau: Luyện tập chung
TOÁN: ( 173 )
I. Mục tiêu:
LUYỆN TẬP CHUNG
Giúp học sinh:
- Biết tìm số liền trước của một số; số lớn nhất (số bé nhất) trong một nhóm 4
số.
- Thực hiện bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia và giải bài tốn bằng hai phép
tính.
- Đọc và biết phân tích số liệu của bảng thống kê đơn giản.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4(a, b, c)
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS làm bài 2/ trang 177 của
- Nhận xét, chốt đáp án đúng
- Nhận xét, sửa bài
*Bài 3:
- Đọc đề bài
- 1, 2 HS đọc
- Yêu cầu tóm tắt và giải
- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp làm vở
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
- Nhận xét, sửa bài
* Bài 4(a, b, c):
* Giáo viên hỏi: Bài tập yêu cầu chúng - Bài tập yêu cầu chúng ta xem bảng và trả
ta làm gì?
lời:
a/ Kể từ trái sang phải, mỗi cột trong - Kể từ trái sang phải mỗi cột cho biết:
bảng trên cho biết những gì ?
+ Cột 1: Tên của người mua hàng
+ Cột 2: Giá tiền của một con búp bê và số
lượng búp bê từng người mua.
+ Cột 3: Giá tiền của 1 ô tô và số lượng ô tô
từng người mua
+ Cột 4: Giá tiền của một máy bay và số
lượng máy bay từng người mua.
+ Cột 5: Tổng số tiền phải trả của từng người.
b/ Mỗi bạn Nga, Mỹ, Đức mua những + Bạn Nga mua 1 búp bê và 4 ô tô
loại đồ chơi nào và số lượng của mỗi + Bạn Mỹ mua 1 búp bê, 1 ô tô và 1 máy bay.
loại là bao nhiêu ?
+ Bạn Đức mua 1 ô tô và 4 máy bay
c/ Mỗi bạn phải trả bao nhiêu tiền ?
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS làm bài 2/ trang 178 của - 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con
tiết trước.
- Nhận xét
2.Giới thiệu bài:
3. Dạy học bài mới
* Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài - 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp
làm bài vào vở bài tập
a. Số liền trước của 92458 là 92457.
Số liền sau của 69509 là số 69510
b. Viết các số thứ tự từ bé đến lớn: 69134 ;
69314 ; 78507 ; 83507
* Giáo viên nhận xét tuyên dương học
sinh
* Bài 2:
- Yêu cầu học sinh tự đặt tính và tính.
- 4 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh
thực hiện 1 con tính. Học sinh cả lớp làm bài
vào vở bài tập.
- Yêu cầu học sinh cả lớp nhận xét bài
làm của bạn trên bảng
* Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Các tháng có 31 ngày trong năm là: Tháng
bài, sau đó trả lời câu hỏi.
một, tháng ba, tháng năm, tháng bảy, tháng
tám, tháng mười, tháng mười hai.
- 2 học sinh lần lượt trả lời trước lớp
* Bài :
* Cách 1:
Diện tích của một hình vng là:
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
9 x 9 = 81 ( cm2 )
Diện tích của hình chữ nhật là:
81 + 81 = 162 ( cm2 )
ĐS: 162 cm2
* Cách 2
Chiều dài hình chữ nhật là:
9 + 9 = 18 ( cm )
Diện tích hình chữ nhật là:
18 x 9 = 162 cm2
ĐS: 162cm2
4. Củng cố - dặn dò
- Lắng nghe
* Giáo viên tổng kết giờ học
* Dặn: Học sinh về nhà ôn lại các nội
dung được ôn tập để chuẩn bị kiểm tra
cuối năm.
TOÁN: ( 175 )
KIỂM TRA CUỐI NĂM