Phân tích thiếtkế
hệ thống
Lớp Tin học3
05/09/07 - 08/10/07
NguyễnHoàiAnh
Khoa công nghệ thông tin
Họcviệnkỹ thuậtquânsự
Bμi 3. ThiÕt kÕ kiÓm so¸t
•
Môc ®Ých
•
KiÓm tra c¸c th«ng tin thu thËp vµ th«ng tin xuÊt
•
C¸c sù cè lµm gi¸n ®o¹n ch−¬ng tr×nh vµ sù phôc håi
•
C¸c x©m ph¹m tõ phÝa con ng−êi vµ c¸ch phßng tr¸nh
I. Mục đích
z
Để hệ thống hoạt động đúng đắn, hiệu quả ta cần
phải bổ sung các kiểm soát cần thiết. Các kiểm soát
này nhằm
z
tăng độ tin cậy của thông tin hệ thống
z
phòng tránh hay hạn chế tối đa các nguy cơ gây mất mát, h
hỏng thông tin đe doạ sự hoạt động của hệ thống do ngẫu
nhiên hay cố ý
z
Mục đích của việc thiết kế kiểm soát là đề xuất các
biện pháp nhằm làm cho hệ thống đảm bảo đợc
z
Tính bảo mật (security)
z
Khả năng ngăn ngừa các xâm phạm vô tình hay cố ý từ phía
con ngời
z
Tính riêng t (privacy)
z
Bảo đảm đợc các quyền riêng t đối với các loại ngời dùng
khác nhau.
II. Ktra ttin thu thập và ttin xuất
z
Mục đích
z
đảm bảo tính xác thực của thông tin
z
Yêu cầu
z
mọi thông tin nhập vào hoặc xuất ra đều phải đợc kiểm tra.
z
Nơitiếnhànhkiểmtra
z
Nơi thu thập thông tin đầu vào
z
Trung tâm máy tính
z
Nơi nhận tài liệu xuất
z
Nội dung kiểm tra
z
Khuôn dạng
z
Kiểu
z
Miền giá trị
Trong kiểm tra gián tiếp, cố gắng kiểm tra một thông tin khi
những thông tin dùng cho việc kiểm tra đã qua kiểm tra trớc đó rồi.
Việc kiểm tra tự động có thể cài đặt theo 2 hình thức: kiểm tra
khi nhập thông tin theo mẻ, theo kiểu đối thoại ngời máy.
III. Khả năng gián đoạn ctrình
z
Nguyên nhân của sự gián đoạn chơng trình
z
Hỏng phần cứng
z
Giá mang tin có sự cố
z
Hỏng hệ điều hành
z
Nhầm lẫn trong thao tác
z
Dữ liệu sai
z
Lập trình sai
z
Hậu quả
z
Mất thời gian, vì phải chạy chơng trình lại từ đầu
z
Mất hoặc sai lạc thông tin, ví dụ nh thông tin của file bị sai lạc vì
chu kỳ.
z
Ví dụ, một bản sao một phần t CSDL có thể đợc thực hiện hằng ngày, hoặc một
bản sao toàn bộ CSDL đợc thực hiện mỗi tuần một lần.
III. Khả năng gián đoạn ctrình
z
Các thủ tục phục hồi
z
là thủ tục đa CSDL trở về trạng thái đúng đắn mà nó có ngay trớc
khi bị hỏng vì một gián đoạn chơng trình.
z
Ta cần chú ý rằng sự phục hồi không phải bao giờ cũng có ích thực
sự. Điều này còn tùy thuộc vào nguyên nhân của sự gián đoạn
chơng trình
z
Hỏng hóc phần cứng: hỏng một mạch trung tâm hay hỏng 1 thiết bị ngoại vi. Các
hỏng hóc dạng này nhiều khi không ngắt hẳn chơngtrìnhvàđểchơng trình chạy
sai lạc chơng trình phục hồi là vô ích, cần chữa lại máy và chạy lại chơng trình
từ đầu.
z
Giá mang của tệp có sự cố: dẫn đến chơng trình bị gián đoạn vì thao tác vào/ra
không thực hiện đợc có thể sử dụng thủ tục phục hồi.
III. Khả năng gián đoạn ctrình
z
Các thủ tục phục hồi
z
Hỏng hóc môi trờng máy tính: mất điện, độ ẩm cao. Nếu điện ngắt hẳn, chơng
trình bị gián đoạn có thể dùng thủ tục phục hồi. Nhng nếu điện chập chờn, chơng
trình không bị ngắt hẳn phải chạy lại chơng trình từ đầu.
z
phải dùng thêm nhiều file mới, nên cần thêm thiết bị ngoại vi.
III. Khả năng gián đoạn ctrình
z
Nguyên tắc hoạt động của thủ tục phục hồi
z
Sao luđịnhkỳ
z
Khi phục hồi sau sự cố gián đoạn, chơng trình thực hiện các
bớc sau
z
Đọc các giá trị cuối cùng của các biến mốc
z
định vị lại đầu đọc các file đang dùng
z
Xử lý một số lô trên các file vận động, do có một số lô đó cha rõ là
trớc khi bị gián đoạn đã đợc xử lý cha
z
Khởi động lại chơng trình từ chỗ bị ngắt.