tình hình quản lý chất lượng tại công ty điện tử hà nội ( hanel ) - Pdf 70

tình hình quản lý chất lợng tại công ty
điện tử hà nội ( hanel )
I. sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển.
Vào đầu thập kỷ 80 lãnh đạo Hà Nội đều thấy tốc độ phát triển của khoa
học kỹ thuật nh vũ bão đặc biệt là điện tử và tin học.
Do vậy thành uỷ và uỷ ban thành phố Hà Nội đã giao cho UBKHKT thành
phố Hà Nội chủ trì đề án phát triển công nghiệp điện tử tại thủ đô, khi ấy
UBKHKT Hà Nội đã tập hợp các chuyên gia trong lĩnh vực điện tử thành lập ra
ban điện tử thuộc UBKHKT Hà Nội do phó tiến sĩ Hoàng Văn Nghiêm là trởng
ban. Ban này đã xây dựng đợc đề án phát triển công nghiệp điện tử tin học đợc
thành phố thông qua. Để vận hành đề án này thành phố quyết định thành lập công
ty Điện tử Hà Nội. Vào buổi đầu thành lập cơ sở vật chất hầu nh không có gì, tập
hợp đợc hơn chục cán bộ và nhân viên chủ yếu là các chuyên gia hoạt động trong
lĩnh vực điện tử.
1. Sơ l ợc về sự hình thành và cơ sở sản xuất.
Vào đầu năm 1986 thành phố có đầu t cho công ty một xởng lắp ráp điện tử
ở nhà I1,I2, I3 thành công với diện tích là 1000
2
m
và thiết bị khoảng 200.000
USD. Đầu quý II năm 1987 xởng này chính thức đợc vào hoạt động đợc gọi là xí
nghiệp điện tử Thành Công.
Xí nghiệp điện tử Thành Công vào những năm 1987, 1988, 1989, 1990 lắp
ráp máy thu hình và catset dới dạng SKD. Đến năm 1991 công ty có đầu t xây
dựng dây chuyền lắp ráp dới dạng CKD mua của hãng JVC khoảng trên 400.000
USD, dây chuyền này đang hoạt động ở số 2 Chùa Bộc.
2.Sự hình thành và phát triển của các bộ phận chức năng của công ty.
- Năm 1985 công ty bao gồm các phòng ban sau: Văn phòng, Phòng tài chính
kế toán, Phòng kế hoạch vật t nghiên cứu kỹ thuật.
- Năm 1987 thành lập Trung tâm dịch vụ điện tử công nghệ tự động hoá.
- Năm 1990, thanh lập phòng kinh doanh thị trờng, Phòng quản lý chất lợng và

- Tiền thân của Xí nghiệp là xí nghiệp sửa chữa Radio thuộc công ty kim khí
hoá chất Hà Nội thuộc sở thơng nghiệp.
- Đến tháng 10 năm 1985 chuyển về công ty điện tử Hà Nội.
- Đầu năm 2000 UBND Thành phố Hà Nội có quyết định trở thành công ty cổ
phần.
+ Công ty cổ phần cơ khí Hà Nội
+ Công ty cổ phần thơng mại dịch vụ điện tử.
Ba là: Xí nghiệp sản xuất vật liệu điện tử.
- Trụ sở 477 Phố Ngọc Lâm thị trấn Gia Lâm Hà Nội.
- Xí nghiệp này đợc thành lập tháng 10 năm 1988.
- Thời kỳ ban đầu có đầu t thiết bị sản xuất vật liệu từ lõi sắt sau vì không có thị
trờng do vậy không tiến hành sản xuất vật liệu từ. Hiện nay cơ sở sản xuất dây
anten với số lợng không đáng kể mà chủ yếu là kinh doanh các mặt hàng điện và
điện tử.
- Đầu năm 1999 UBND thành phố Hà Nội có quyết định chuyển xí nghiệp thành
công ty cổ phần.
Bốn là: Công ty cổ phần HANEL xốp nhựa
- Đợc thành lập tháng 12 năm 1994.
- Cơ cấu vốn: 40% cổ phần của công ty điện tử HANEL giữ vai trò chi phối,
40% cổ phần của cán bộ công nhân công ty điện tử Hà Nội, 20% cổ phần ngoài
công ty.
- Trụ sở công ty tại I1, II2, III3 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội.
- Công ty có: Nhà máy sản xuất xốp chèn ở Vĩnh Tuy, Nhà máy sản xuất nhựa ở
khu công nghiệp Sài Đồng B. Thiết bị của hai nhà máy này mua ở Nhật Bản vào
loại hiện đại.
Năm là: Xí nghiệp điện tử chuyên dụng.
- Đ ại dịc h vụ kỹ ợc thành lập vào tháng 5 năm 1988.
- Trụ sở tại A12 Khơng Thợng.
- Hoạt động chủ yếu là lĩnh vực công nghiệp điện tử và tự động hoá.
- Đến năm 2000 đợc UBND thành phố Hà Nội quyết định chuyển thành hai

- Sản xuất các hệ thống dây.
Sáu là: Công ty liên doanh vận tải Thăng Long.
- Đợc thành lập năm 1996.
- Vốn đầu t 2,4 triệu USD.
- Hoạt động: Thực hiện các công việc vận tải trọn gói từ kho đến kho.
II. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật có ảnh hởng đến quá trình
sản xuất kinh doanh và chất lợng sản phẩm.
1.Nhân tố bên ngoài.
+ Nhu cầu thị trờng: nhu cầu thị trờng lá xuất phát từ điểm của mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh là cơ sở để xác định mức chất, lợng cần đạt đợc. Không
phải cứ đa ra thị trờng một sản phẩm thật tốt , thật hoàn hảo là có thể bán chạy
nếu nó không phù hợp với yêu cầu và khả năng thanh toán . Chất lợng có thể đánh
giá có thể đánh gía cao ỏ thị trờng này nhng không thể công nhận ở thị trờng
khác. Trên thị trờng có nhng công nhận khác nhau của các đối tợng. Mặt khác nhu
cầu thị trờng luôn có tinh động sử dụng đồng thời mỗi tính chất, đặc điểm su hớng
biến đổi của thị trờng tác động trực tiếp đến chất lợng sản phẩm, sản phẩm phải
điều chỉnh để đáp ứng về chát lợng. Điều quan trọng đối với doanh nghiệp ,là phải
nắm bặt đợc thị trờng , định hớng hoá nhu cầu , từ đó biến những nhu cầu thành
những đặc tính chất lợng sản phẩm.
+ phát triển khoa học kỹ thuật.
Để đạt đợc mức chất lợng tối u phụ thuộc vào 2 yếu tố là khả năng kinh tế
(đầu t, tài nguyên...) và trình độ trang bị công nghệ và kỹ năng. Chất lợng của bất
cứ sản phẩm nào cũng chịu sự tác đông của KH- KINH Tế công nghệ cao nh hiện
Giám đốc
Các phó giám đốc
Khối văn phòng
Phòng TC - HC
TtN.Cứu -ứng dụng và chuyển giao C.nghệ mới
P.QLCL & BH
P.Kte- Tài chính

suất, chất lợng, đợc nâng cao, đa dạng hoá sản phẩm. Điều này có ý nghĩa đặc biệt
với các ngành kỹ thuật. Khi mà các doanh nghiệp cạnh tranh nhau thông qua các
đặc tính sản phẩm, khả năng chuyển hóa các nhu cầu thành các đặc tính cụ thể
cùng
Cao thì càng thu hút đợc khách hàng. Ngoài ra tiến bộ khoa học kỹ thuật
còn góp phần giảm chi phí, nâng cao chất lợng sản phẩm. Nh vậy, việc áp dụng
khoa học kỹ thuật hiện nay là nhằm.
- Tạo ra các loại vật liệu mới
- Cải tiến công nghệ thiết bị
- Cải tiến sản phẩm cũ
- chế atọ ra sản phẩm mới.
+ Hệ thống giá cả: cho phép các doanh nghiệp xác định đợc đún giá trị
sản phẩm của mình, doanh nghiệp có thể xây dựng các chiến lợc cạnh tranh và
tìm mọi cách nâng cao chất lợng sản phẩm mà không sợ bị chèn ép.
+ Chính sách kinh tế: Khả năng phát triển sản phẩm hay nâng cao chất l-
ợng một loại sản phẩm phụ thuộc chặt chẽ vào cơ chế của nhà nớc đối với ngành
đóhoặc sản phẩm đó nh đâùu t hớng phát triển.
2. Nhân tố bên trong.
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.

Để hoạt động của công ty diễn ra một các suôn sẻ cần có bộ máy hoạt động
nhịp nhàng và ăn khớp vơí nhau mọi thông tin truyền đi cũng nh thông tin phản
hồi trong bộ máy phải chính xác kịp thời. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải xây
dựng bộ máy quản lý hợp lý.
Sơ đồ 2: cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty HANEL.
Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý.
- Ban giám đốc: Điều hành chỉ đạo mọi hoạt động chung của công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: Quản lý về mặt tuyển chọn, phân bổ, đào tạo và
quản lý nhân sự.
- Phòng vật t: Quản lý vật t đa vào và vật t chuyển ra.

deo các loại. Tổ chức gia công cho nớc ngoài theo đơn đặt hàng và các hợp đồng
kinh tế kỹ thuật nh các cấu kiện cơ khí điện tử, điện tử chuyên dụng nh radio,
casstle lắp trên ô tô, nghiên cứu công nghệ sản xuất lắp ráp thiết bị điện tử trong
khuôn khổ chơng trình cấp nhà nớc về khoa học công nghệ điện tử, tin học, viễn
thông, phòng thiết kế thiết bị điện tử Việt Nam đã đợc thành lập với nhiệm vụ
nghiên cứu triển khai ứng dụng các sản phẩm điện tử mang nhãn hiệu VIệt Nam.
Đây chính là cơ sở ban đầu cho việc nghiên cứu triển khai và thiết kế trong tơng
lai gần.
Bảng 4: Danh mục thiết bị sử dụng để sản xuất Tivi màu 16

.
Tên thiết bị Mã hiệu Đơn giá Số lợng
Máy phát tín hiệu Video (bảng trắng) 3800EP(PAL) 6,500.00 1 set
Máy phát bảng chuẩn số (600 dòng) 3896A(525 lines) 11,500.00 1 set
Máy phát tín hiệu Video (bảng lới) 3800CP(PAL) 5,600.00 1 set
Máy phát bảng chuẩn số (600 dòng) 3897A(625 lines) 12,373.70 1 set
Máy phát tín hiệu Video (bảng tổng 3800KP(PAL) 6,500.00 1 set
hợp)
Máy phát tín hiệu Video (sọc màu) 3800BP(PAL) 5,600.00 1 set
Máy phát tín hiệu Video (sọc màu) 3800BE(SECAM) 5,500.00 1 set
Máy phát tín hiệu Video (sọc màu) 3800RN(NTSC) 6,200.00 1 set
Máy phát tín hiệu Video (sọc màu) 3800BN(NTSC) 5,600.00 1 set
Máy phát quét âm tần 4001C 1,600.00 1 set
Khuéch đậi chia tín hiệu Video (bộ
chính)
5388SH 2,750.00 1 set
Khối nhuếch đại chia tín hiệu Video 5338 400.00 12 units
Bộ chia âm tần 5397 4,300.00 1 set
Điều chế TV(VHF:ANG kênh 2) 6130HB(PAL-I) 13,195.60 1 set
Điều chế TV(VHF:ANG kênh 2) 6130GB(PAL-B) 13,195.60 1 set

hà nội Bảng 6.
1 phân sởng CKD 2 phân sởng SKD
I
1
0,87
0,58
0,93
1
O
T
H
1
1
0,99

Đầu vào CKD
Đầu vào CKD

. Biểu đồ 1: Đánh giá công nghệ hình thoi của Tivi màu HANEL16

skd
12
sửa
chữa
skd
10.Kiểm tra
03 ngời
Thiết bị:Máy kiểm tra
Nhập kho
13. Đóng gói

30 ngời
Thiết bị:Dâychuyền
2.Hàn
02 ngời
Thiết bị:Máy hàn
* Nhận xét.
1/ Thành phần T=0,58 chứng tỏ: Phần trang bị kỹ thuật thiết bị dây chuyền
công nghệ sản xuất của Công ty đã lạc hậu cần đợc đầu t đổi mới đồng bộ. Năm
2001 Công ty đã đợc Nhà nớc hỗ trợ kinh phí xây dựng một nhà máy điện tử công
nghệ cao tại khu Công nghiệp Sài Đồng B với vốn đầu t hơn 100 tỷ đồng.
2/ Thành phần H=0.99; O=0,93 cho thấy Công ty có đội ngũ công nhân và
cán bộ kỹ thuật lành nghề đợc quản lý và tổ chức tốt, đoàn kết, có chuyên môn
cao ờngtrong lĩnh vực sản xuất hàng điện tử dân dụng. Các sản phẩm của Công ty
mang thơng hiệu HANEL đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng, đợc thị trờng chấp
nhận. Công ty đã xây dựng và áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lợng theo
tiêu chuẩn ISO9001:1994 Và đợc tổ chức QMS cấp chứng chỉ từ tháng 12/2000.
3/ Thành phần I=0,87 cho thấy việc thông tin chỉ đạo ngay trong quá trình
sản xuất đợc hoàn thiện từ trên xuống dới. Đồng thời với hệ thống mạng lới các
đại lý bán buôn, bán lẻ, các trung tâm bảo hành ở các vùng, các địa phơng trong
cả nớc giúp cho sự chỉ đạo của Công ty luôn sát với thực tế thị trờng với phơng
châm hớng tới khách hàng.
2.3. Đặc điểm lao động.
Lao động của con ngời là yếu tố cơ bản để thực hiện quá trình sản xuất
kinh doanh. Nói một cách cụ thể hơn, việc đảm bảo lực lợng lao động, việc quản
lý và sử dụng lao động cộng với một môi trờng lao động ảnh hởng quyết định tới
quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Một trong những yếu tố cơ bản đóng vai trò quan trọng tạo nền cho công ty
ngày càng phát triển đó là lực lợng lao động.
Từ chỗ chỉ có 10 ngời khi thành lập, đến nay công ty đã có 6 đơn vị thành
viên với tổng số ngời gần 400 cán bộ công nhân viên.

công nhân viên đợc đảm bảo hơn. Cụ thể từ năm 1998 đến 2001.
Bảng 8.
Năm Thu nhập (1000 đồng)
1998 489
1999 614
2000 875
2001 930
Nh vậy, nhìn vào mức thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong
các năm trên ta thấy mức thu nhập của công nhân ngày càng tăng lên. Điều đó
chứng tỏ sự lớn mạnh của công ty.
2.4. Đặc điểm vốn và tài chính.
Vốn là điều kiện tiên quyết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Quá trình hoạt động tính từ lúc bắt đầu thành lập doanh nghiệp đến nay
tổng mức vốn sản xuất kinh doanh đã lên tới 334.109.784.000 đồng. Trong đó:
- Vốn cố định: 244.797.610.000 đồng.
- Vốn lu động: 89.312.174.000 đồng.
Mức vốn của công ty trong những năm gần đây đợc thể hiện qua bảng sau.
Bảng 9. ( Đơn vị tính: 1000 đồng )

Trích đoạn Nhân tố bên trong.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status