2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN NGỌC VŨ HƯNG
VÕ TÀI ĐẠI
TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU- THIẾT KẾ- CHẾ TẠO MÁY BĨC VỎ TƠM
NGÀNH: CƠ ĐIỆN TỬ
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ
C
C
R
L
.
NGHIÊN CỨU- THIẾT
KẾ- CHẾ TẠO MÁY
T
BĨC VỎ U
D TƠM TỰ ĐỘNG
ĐỀ TÀI:
Người hướng dẫn: TS. LƯU ĐỨC BÌNH
Sinh viên thực hiện 1: NGUYỄN NGỌC VŨ HƯNG
NGHIÊN CỨU- THIẾT KẾ- CHẾ TẠO MÁY
BÓC VỎ TƠM TỰ ĐỘNG
Người hướng dẫn: TS. LƯU ĐỨC BÌNH
Sinh viên thực hiện 1: NGUYỄN NGỌC VŨ HƯNG
Số thẻ sinh viên: 101120295
Lớp: 12CDT1
Sinh viên thực hiện 2: VÕ TÀI ĐẠI
Số thẻ sinh viên: 101120283
Lớp:
12CDT1
Đà Nẵng,05/2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
I. Thơng tin chung:
1. Họ và tên sinh viên: NGUYỄN NGỌC VŨ HƯNG- VÕ TÀI ĐẠI
2. Lớp: 12CDT1
Số thẻ SV: 101120295- 101120283
3. Tên đề tài: NGHIÊN CỨU-THIẾT KẾ-CHẾ TẠO MÁY BĨC VỎ TƠM TỰ ĐỘNG
5. Các tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa:
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
III. Tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên: (điểm đánh giá tối đa 1đ)
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
IV.Đánh giá:
1. Điểm đánh giá:
2. Đề nghị:
/10
Được bảo vệ đồ án/ Bổ sung thêm để bảo vệ/ Không được bảo vệ
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2017
Người hướng dẫn
Ghi chú: Điểm đánh giá có thể cho lẻ đến mức 0,5.
TÓM TẮT
Tên đề tài: NGHIÊN CỨU-THIẾT KẾ-CHẾ TẠO MÁY BÓC VỎ TÔM TỰ ĐỘNG
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Vũ Hưng
Võ Tài Đại
Số thẻ sinh viên: 101120295
Số thẻ sinh viên: 101120283
Lớp: 12CDT1
Lớp: 12CDT1
Trong ngành chế biến thủy hải sản hiện nay cịn sử dụng nhiều cơng nhân, mà cụ thể
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Ngọc Vũ Hưng
Võ Tài Đại
Lớp: 12CDT1
1. Tên đề tài:
Khoa: Cơ Khí
Số thẻ sinh viên: 101120295
Số thẻ sinh viên: 101120283
Ngành học: Cơ Điện Tử
NGHIÊN CỨU - THIẾT KẾ - CHẾ TẠO
MÁY BĨC VỎ TƠM TỰ ĐỘNG
2. Đề tài thuộc diện:
Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện.
3. Các số liệu, tài liệu ban đầu:
- Mơ hình thử nghiệm.
- Quy mơ vừa và nhỏ.
C
C
LỜI NĨI ĐẦU
Chế biến thủ cơng, dựa trên sức người đang được sử dụng hầu hết ở các nhà máy
thủy hải sản hiện nay. Tuy nhiên, theo cách sản xuất này thì năng suất khơng cao, chi
phí sản xuất lớn, khơng mang lại tính cạnh tranh cao cho sản phẩm trên thị trường. Do
đó việc ứng dụng khoa học cơng nghệ trong chế biến thủy sản là yêu cầu cần thiết.
Trên thị trường Việt Nam hiện nay, đã có máy lột vỏ tơm do nước ngồi sản xuất
phục vụ cho ngành thủy sản. Tuy nhiên, những chiếc máy này vẫn cịn những hạn chế
nhất định đó là:
- Giá thành cao.
-
Sản phẩm mang tính độc quyền, phụ thuộc vào nhà nhập khẩu.
Năng suất chưa cao.
Nhận thấy tầm quan trọng nhu cầu của sản phẩm trên thị trường Việt Nam, đồng
thời khuyến khích khả năng sáng tạo cho sinh viên trước khi ra trường là hết sức cần
thiết. Được sự hướng dẫn của TS. Lưu Đức Bình, nhóm sinh viên chúng em gồm:
- Nguyễn Ngọc Vũ Hưng
- Võ Tài Đại
C
C
R
L
.
T
Đà nẵng, ngày…tháng…năm 2017
Nhóm sinh viên thực hiện:
C
C
R
L
.
T
U
D
ii
Nguyễn Ngọc Vũ Hưng
Võ Tài Đại
MỤC LỤC
TÓM TẮT
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
LỜI NÓI ĐẦU
i
CAM ĐOAN
MỤC LỤC
1.2.2. Cấu tạo chung của con tơm.
7
C
C
R
L
.
T
U
D
1.3 Quy trình chế biến tơm đơng lạnh
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH NGUN LÍ LỘT VỎ TƠM
2.1. Ngun lý lột vỏ tơm bằng tay.
2.2. Lột vỏ tôm bằng máy.
2.2.1. Kiểu I.
2.2.2. Kiểu II.
2.2.3. Kiểu III.
2.3. So sánh lựa chọn phương án.
8
12
12
12
13
3.2. Cụm định vị tôm.
25
3.3. Cụm cắt.
3.4. Cụm lấy chỉ.
26
27
3.5. Cụm tách vỏ.
3.6. Hệ thống cơ cấu đĩa.
3.9. Chọn động cơ cho hệ thống truyền động:
3.10. Gối đỡ - trục truyền động:
28
32
35
37
B. THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN CHO CỤM TÁCH VỎ 39
3.11 Ưu - nhược điểm của hệ thống truyền động bằng khí nén.
39
3.11.1 Ưu điểm.
3.11.2. Nhược điểm.
39
39
3.12 Cấu trúc của hệ thống khí nén.
51
51
56
57
58
59
iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
Bảng 1.1 Diện tích ao nuôi tôm.
Bảng 1.2 Sản lượng tôm nguyên liệu tại Cà Mau các tháng đầu năm 2011.
Bảng 1.3 Biến động giá tơm.
Hình 1.1 Món ăn từ tơm càng.
Hình 1.2 Món ăn từ tơm.
Hình 1.3 Cơ cấu xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2010.
Hình 1.4 Tơm sú.
Hình 1.5 Cấu tạo hình thái ngồi của con tơm.
Hình 1.6 Cấu tạo trong của tơm.
Hình 1.7 Quy trình chế biến tơm.
Hình 1.8 Tơm thành phẩm.
Hình 2.1
Hình 2.2
Hình 2.3
Hình 2.4
Hình 2.5
Ngắt đầu tơm.
Hình 2.21 Tôm thành phẩm.
Hình 2.22 Sơ đồ ngun lý máy lột vỏ tơm.
Hình 3.1 Cụm kẹp tôm.
v
Hình 3.2 Vị trí kẹp trên thân tơm.
Hình 3.3 Bộ phận kẹp đi tơm.
Hình 3.4 Sơ đồ ngun lí kẹp thân tơm.
Hình 3.5 Mơ hình cụm cắt tơm.
Hình 3.6
Hình 3.7
Hình 3.8
Hình 3.9
Sợi chỉ trên thân tơm.
Mơ hình cụm lấy chỉ.
Sơ đồ ngun lý cụm lấy chỉ.
Xi lanh khí nén.
Hình 3.10 Cơ cấu tay quay con trượt .
Hình 3.11 Mơ hình cụm tách vỏ.
Hình 3.12 Sơ đồ nguyên lý tách vỏ tơm.
Hình 3.13 Sơ đồ ngun lý tách vỏ tơm.
Hình 3.14 Đĩa tĩnh.
Hình 3.15 Đĩa động .
Hình 3.16 Cấu tạo xích con lăn.
C
C
Van đảo chiều 5/2.
Ký hiệu chuyển đổi vị trí của nịng van.
Kí hiệu các cửa nối của van đảo chiều.
Các loại van đảo chiều.
Công tắc hành trình điện cơ.
Hình 3.30
Hình 3.31
Hình 3.32
Hình 3.33
Hình 3.34
Hình 3.35
Hình 3.36
Hình 3.37
Cơng tắc hành trình nam châm.
Hình dáng và kí hiệu công tắc.
Van tiết lưu một chiều.
Cảm biến tiệm cận.
PLC S7-200 CPU224.
Vị trí cấp tơm và kẹp.
Vị trí định vị tơm.
Q trình cắt lung tơm.
U
D
vi
R
L
.
T
U
D
vii
NGHIÊN CỨU-THIẾT KẾ-CHẾ TẠO MÁY BĨC VỎ TƠM TỰ ĐỘNG
MỞ ĐẦU
Q trình cơng nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đang diễn ra từng ngày từng giờ ở
đất nước ta. Để thực hiện tốt mục tiêu đề ra để tiến lên cơng nghiệp hóa hiện đại hóa
trong thời gian ngắn nhất nhà nước ta đang thúc đẩy phát triển một số ngành như cơng
nghệ thực phẩm, điện tử, cơ khí. Trong đó ngành cơ khí đóng vai trị quan trọng trong
ngành kinh tế quốc dân, việc chế tạo ra một sản phẩm cơ khí có chất lượng cao và giá
thành hạ có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ, cũng như cơng
ty, xí nghiệp. Nó ảnh hưởng đến sự tồn tại và hưng thịnh của các cơng ty, ở các nước
phát triển có nền cơng nghiệp tiên tiến đã tiến hành từ lâu cịn ở nước ta vẫn cịn mới
mẽ.
Trước u cầu đó, với đồ án tốt nghiệp ngành cơ khí mà nhóm em được giao nhiệm
vụ là:” NGHIÊN CỨU – THIẾT KẾ - CHẾ TẠO MÁY BĨC VỎ TƠM TỰ ĐỘNG ”.
Tức là, giải quyết một bài tốn cơng nghệ để đưa ra phương án thiết kế tối ưu nhất. Đề
tài nghiên cứu có tính chất tổng hợp cao, địi hỏi phải có kiến thức và khả năng tư duy,
tìm tịi học hỏi để đưa ra phương án tối ưu nhất, phù hợp với yêu cầu đầu vào về chi
phí, năng suất cũng như tính cạnh tranh trên thị trường. Đối tượng nghiên cứu là chế
biến tôm cho ngành thủy hải sản phục vụ cho nhu cầu trong nước, doanh nghiệp tư
Chúng em kính mong các thầy cơ đóng góp ý kiến, nhận xét tận tình chỉ bảo chúng
em không bị lúng túng, bỡ ngỡ khi bắt tay vào công việc sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà nẵng, ngày…tháng…năm 2017
Nhóm sinh viên thực hiện:
Nguyễn Ngọc Vũ Hưng
Võ Tài Đại
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Vũ Hưng
Võ Tài Đại
Hướng dẫn: TS. Lưu Đức Bình
1
NGHIÊN CỨU-THIẾT KẾ-CHẾ TẠO MÁY BĨC VỎ TƠM TỰ ĐỘNG
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TƠM VÀ QUY TRÌNH CHẾ BIẾN TƠM
1.1 Giới thiệu chung
1.1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm qua thủy sản liên tục là ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta.
Trong đó chế biến thủy sản đóng vai trị quan trọng trong chiến lược phát triển thủy
sản nước nhà. Lượng hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam ra thị trường ngày càng
gia tăng cả số lượng cũng như chất lượng. Ngày nay hàng thủy sản Việt Nam đã có
mặt tại 75 quốc gia và có tốc độ tăng trưởng rất cao.
Trong điều kiện hiện nay, việc trở thành thành viên của tổ chức WTO (World
Trade Organization) vào tháng 11/2006, một lợi ích rất quan trọng đối với một nền
kinh tế nhỏ và phụ thuộc vào thương mại như nước ta, giảm thiểu khả năng bởi các
NGHIÊN CỨU-THIẾT KẾ-CHẾ TẠO MÁY BĨC VỎ TƠM TỰ ĐỘNG
Đây là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng rất cao, chứa nhiều chất đạm, các
vitamin và nguyên tố vi lượng. Về thành phần hóa học, theo các tài liệu nghiên cứu
của Viện vệ sinh dịch tễ trung ương và Viện nghiên cứu kỹ thuật ăn mặc Cục quân y
thì trong 100g tơm đồng tươi có 76,9g nước, 18,4g protid, 1,8g lipid,1120mg canxi,
150mg photpho. Như vậy tôm là thức ăn giàu protid, so với thịt bò loại 1 và thịt lợn
nạc đâu có thua kém (trong 100g thịt bị loại 1 có 17,6g protid, 100g thịt lợn nạc có
18,6g protid). Protid của tơm là loại protid q, có đầy đủ các axit amin cần thiết cho
cơ thể. Thịt tôm chắc, dai, ngọt ăn một lần khơng thể nào qn.
C
C
R
L
.
T
Hình 1.2 Món ăn từ tơm.
U
D
1.1.2. Nghề ni tơm ở Việt Nam.
Số liệu thống kê của Bộ Thủy sản Việt Nam cho thấy phần lớn diện tích ni
tơm (ha) và sản lượng tôm (tấn) xuất phát từ Nam bộ Việt Nam, đặc biệt tập trung tại
một số tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long. Dần sau này nuôi tôm phát triển rộng ra các
88,038
196,307
Tổng
93,544 216,957
2001
2002
2003
25,179
41,372
28,659
26,237
28,803
209,748
422,279
427,270
1999
2000
2001
2002
Miền Bắc
127
1,114
1,897
2,693
2,114
4,382
9,215
Miền Trung
495
757
Phân bố của các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản
Hiện nay có khoảng hơn 700 doanh nghiệp chế biến thuỷ sản quy mô công nghiệp
phân bố trong cả nước. Tuy nhiên, do những ưu thế về điều kiện tự nhiên đã hình
thành một số vùng trọng điểm có nhiều doanh nghiệp và đơng đảo lực lượng lao động
làm việc trong ngành thuỷ sản.
- Đồng bằng sông Cửu Long với các tỉnh, thành phố: Cần Thơ, Cà Mau, Sóc
R
L
.
T
-
U
D
Trăng, An Giang.
Miền Đơng Nam Bộ với các tỉnh, thành phố: Tp. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà
Rịa Vũng Tàu.
Miền Duyên hải Nam Trung Bộ với các tỉnh, thành phố: Quảng Nam, Đà Nẵng,
Khánh Hồ, Bình Thuận, Bình Định.
Vùng Bắc Trung Bộ với các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
Vùng Đồng bằng sơng Hồng với các tỉnh Hải Phịng, Quảng Ninh, Thái Bình,
Nam Định.
2010 năm của con tôm.
Năm 2010, ngành nuôi, chế biến và xuất khẩu tôm gặt hái được khá nhiều
thành công với những thuận lợi về giá. Do nhu cầu lớn của thị trường thế giới nên
khối lượng và giá trị xuất khẩu tôm đều tăng, vị thế con tôm Việt Nam ngày càng
Hình 1.3 Cơ cấu xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam
trong 6 tháng đầu năm 2010.
Tôm Việt Nam đang gặp thuận lợi do nguồn cung tôm trên thị trường thế giới hiện
nay khan hiếm, đặc biệt là tôm cỡ lớn - thế mạnh của Việt Nam cùng với tôm chân
trắng. Tôm chân trắng Việt Nam dù chưa thực sự phổ biến tại các thị trường nhập
khẩu nhưng hiện có những dấu hiệu phát triển tích cực. Dự kiến xuất khẩu tơm trong
vài tháng tới tiếp tục duy trì đà tăng trưởng khả quan do nhu cầu vẫn cao
Bảng 1.3: Biến động giá tôm nguyên liệu tại Cà Mau các tháng đầu năm 2011 (Đơn vị
tính: Đồng/Kg)
Nguồn: Trung tâm tin học và thống kê, Bộ NN&PTNT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Vũ Hưng
Võ Tài Đại
Hướng dẫn: TS. Lưu Đức Bình
5
NGHIÊN CỨU-THIẾT KẾ-CHẾ TẠO MÁY BĨC VỎ TƠM TỰ ĐỘNG
VASEP nói Việt Nam hy vọng tiếp tục xu hướng này trong năm 2011 với mục tiêu
xuất khẩu tôm với doanh thu 2.1 tỷ đôla .
Chế biến thủ công, dựa trên sức người đang được sử dụng hầu hết ở các nhà
máy thủy hải sản hiện nay. Tuy nhiên, theo cách sản xuất này thì năng suất khơng cao,
chi phí sản xuất lớn, khơng mang lại tính cạnh tranh cao cho sản phẩm trên thị trường.
Do đó việc ứng dụng khoa học công nghệ trong chế biến thủy sản là yêu cầu cần thiết.
Trên thị trường Việt Nam hiện nay, đã có máy lột vỏ tơm do nước ngồi sản
xuất phục vụ cho ngành thủy sản. Tuy nhiên, những chiếc máy này vẫn cịn những hạn
1.2.1 Đối tượng
Nguyên liệu được sử dụng để lột vỏ thường là tôm sú. Tôm sú là loài sống ở
nơi chất đáy là bùn pha cát với độ sâu từ ven bờ đến 40m nước và độ mặn 5 - 34 ‰.
Tơm sú có đặc điểm sinh trưởng nhanh, trong 3 - 4 tháng có thể đạt cỡ bình qn 40 50 gam/con. Tơm trưởng thành tối đa với con cái có chiều dài là 220 - 250 mm, trọng
lượng là 100 - 300 gam/con. Con đực dài 160 - 210 mm, trọng lượng 80 - 200
gam/con. Tơm có tính ăn tạp, thức ăn ưu thích là thịt, các lồi nhuyễn thể, giun nhiều
tơ (Polycheacta) và giáp xác.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Vũ Hưng
Võ Tài Đại
Hướng dẫn: TS. Lưu Đức Bình
6
NGHIÊN CỨU-THIẾT KẾ-CHẾ TẠO MÁY BĨC VỎ TƠM TỰ ĐỘNG
Hình 1.4 Tôm sú
1.2.2. Cấu tạo chung của con tôm.
+ Tôm là loài giáp xác mười chân (Decapoda).
+ Bao gồm nhiều họ tôm khác nhau, phân bố ở thủy vực nước ngọt (Freshwater),
nước lợ (Brackishwater) và nước mặn (Saline water).
+ Chúng có nhiều đặc điểm khác nhau nhưng có chung đặc điểm là phần đầu ngực
C
C
được bao bọc trong lớp vỏ giáp hay còn gọi là giáp đầu ngực (Carapace), cấu tạo bằng
chất sừng (Kitin) kết hợp với chất vôi (ở dạng Carbonate Calci hoặc Phosphate Calci).
A/ Phần đầu ngực ( Cephalothorax)
1/ Râu 1 (Antennula )
B/ Phần bụng ( Abdomen )
8/ Chủy (Rostrum)
2/ Vảy râu (Antennal scale )
3/ Chân hàm III (Maxilliped III )
9/ Mắt (Eye)
10/ Giáp đầu ngực (Carapace)
4/ Râu II (Antenna )
5/ Chân ngực (Periopod)
6/ Chân bụng (Pleopod)
7/ Chân đuôi (Uropod)
11/ Đốt bụng 1 (1st Abdominal segment)
12/ Đốt bụng 6 (6th Abdominal segment)
13/ Gai đuôi , đốt đi (Telson)
C
C
R
L
.
T
1/ Mắt
NGHIÊN CỨU-THIẾT KẾ-CHẾ TẠO MÁY BĨC VỎ TƠM TỰ ĐỘNG
Ngun liệu
Rửa
Xử lý
Phân loại – cỡ
Ngâm phèn chua
Rửa
Xếp khay
C
C
Đưa vào máy lột
vỏ
R
L
.
T
Kiểm tra-phân
NGHIÊN CỨU-THIẾT KẾ-CHẾ TẠO MÁY BĨC VỎ TƠM TỰ ĐỘNG
U/6; 6/8; 8/12; 13/15; 16/20; 21/25; 26/30; 41/50; 51/60; 61/70; 71/90
Mặc dù máy phân loại tôm làm việc năng suất cao nhưng độ chính xác của nó chỉ đạt
khoảng 80%. Vì vậy cần phải thường xuyên lấy mẫu kiểm tra cỡ và điều chỉnh lại
máy.
Tôm được phân làm 2 loại:
Loại 1
Loại 2
+ Tơm tươi, khơng có mùi ươn hoặc mùi + Tơm tươi, khơng có mùi ươn hoặc mùi
lạ khác, cơ thịt săn chắc.
lạ khác.
+ Màu sắc tự nhiên, sáng bóng, vỏ, đuôi, + Tôm bị bể vỏ nhưng không bong tróc
chân cịn ngun vẹn, khơng mềm.
hồn tồn ở đốt nào.
+ Khơng có điểm đen.
+ Khơng có q 3 điểm đen ở trên thân
tôm (điểm đen không ăn sâu vào thịt).
Yêu cầu phân cỡ, loại nhanh chóng, chính xác, ln bảo quản tôm với đá vảy để giữ
C
C
khuôn, đặt thẻ size lên khuôn tôm để nhằm tránh nhầm lẫn giữa các size. Trên thẻ có
ghi đầy đủ mã hiệu: ngày/tháng/năm sản xuất, tên sản phẩm, kích thước, chủng loại,
nơi sản xuất, tên người giám sát và tên người xếp khuôn.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Vũ Hưng
Võ Tài Đại
Hướng dẫn: TS. Lưu Đức Bình
10
NGHIÊN CỨU-THIẾT KẾ-CHẾ TẠO MÁY BĨC VỎ TƠM TỰ ĐỘNG
Bao gói
Mỗi block tơm cho vào 1 túi PE cùng kích cỡ và đem hàn kín miệng, sau đó cho vào
máy kiểm tra kim loại. Nếu phát hiện có kim loại cần loại ra và nếu khơng có kim loại
thì cứ mỗi túi PE cho vào 1 hộp giấy. Bên ngoài hộp đánh dấu ký hiệu: tên mặt hàng
(HLSO), cỡ, loại, chủng loại phù hợp với sản phẩm bên trong. Các hộp tôm cùng cỡ,
loại được cho vào 1 thùng carton mỗi thùng 6 hộp, đai nẹp chắc chắn. Thông tin ghi
trên thùng bao gồm: ngày sản xuất, đơn vị sản xuất, size, chủng loại, tên sản phẩm,
thời hạn sử dụng, mã code công ty phù hợp với sản phẩm bên trong. Các thùng cacton
được bảo quản trong kho lạnh nhiệt độ, t = - 20 +20C, thời gian 6 tháng.
C
C
R
L
.
T
U
D
Hình 2.1 Ngắt đầu tơm.
B2. Ngắt bỏ chân và vỏ tơm.
Hình 2.2 Ngắt bỏ chân và vỏ tôm.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Vũ Hưng
Võ Tài Đại
Hướng dẫn: TS. Lưu Đức Bình
12