Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường - Pdf 70

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường
GVHD: Lê Phư
ớc Hương
- 25 - SVTH: Nguy
ễn Thị QuyềnCHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH K
ẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ TIN HỌC CÁT TƯỜNG

4.1. PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH DOANH THU TIÊU TH
Ụ SẢN
PH
ẨM

4.1.1. Phân tích doanh thu tiêu th
ụ sản phẩm

Khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh của Công ty là khâu tiêu thụ mà thực
chất là bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Kết quả tiêu thụ sản phẩm thể hiện kết
quả kinh doanh của Công ty thông qua chỉ tiêu doanh thu. Do đó, phân tích doanh
thu là nhằm đánh giá tổng quát tình hình bán hàng của Công ty trong kỳ kinh doanh.
Tuy nhiên, để đánh giá một cách tổng quát tình hình doanh thu của Công ty thì trước
hết ta phải nắm rõ được tình hình doanh thu ở nhiều khía cạnh khác nhau. Ở đây em
xin xét ở 3 khía cạnh là: doanh thu về mặt giá trị, doanh thu theo kết cấu mặt hàng
và doanh thu theo thị trường.
4.1.1.1. Phân tích doanh thu về mặt giá trị


Ch
ỉ tiêu
2006 2007 2008
Doanh thu bán hàng và cung c
ấp dịch vụ
1.242.190 7.900.352 11.490.718
- Doanh thu bán hàng 1.182.900 7.802.190 10.911.797
- Doanh thu thiết kế và lắp đặt mạng 50.000 85.000 510.000
- Doanh thu từ hoạt động cho thuê 9.290 13.162 68.921
Doanh thu hoạt động tài chính 10.330 37.632 21.740
Thu nhập khác 5.610 9.150 15.690
Tổng doanh thu 1.258.130 7.947.134 11.528.148
(Nguồn:Phòng kế toán Công ty Cát Tường)
Ta có bi
ểu đồ thể hiện tổng doanh thu của Công ty qua 3 năm
như sau:
Bi
ểu đồ
4.1: BIỂU Đ

DOANH THU CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM

Qua b

11.528.148
7.947.134
1.258.130
2.000.000
4.000.000
6.000.000
8.000.000
10.000.000
12.000.000
Ngàn đồng
Năm
www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường
GVHD: Lê Phư
ớc Hương
- 27 - SVTH: Nguy
ễn Thị Quyền

doanh c
ủa Công ty
và đ
ề ra biện pháp kịp thời, thích hợp
đ

tăng doanh thu của
Công ty. Ta có b
ảng số liệu sau:

B

ảng số liệu
trên ta th
ấy
năm 2006, t
ổng doanh thu của Công ty

1.258.130 ngàn đ
ồng. Trong đó bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là
1.242.190 ngàn đ
ồng, doanh thu từ hoạt động tài chính là 10.330 ngàn đồng, thu
nh
ập khác là 5.610 ngàn đồng.

Sang năm 2007, t
ổng doanh thu của C
ông ty là 7.947.134 ngàn đ
ồng, tăng rất
cao so v
ới năm 2006, cụ thể là tăng
6.689.004 ngàn đ
ồng tương ứng tăng
531,82%
mà ch
ủ yếu là sự tăng lên của doanh thu bán hàng (tăng 6.619.290 ngàn đồng tương
đương 559,58%), các ho
ạt động khác tăng không đáng kể.
Nguyên nhân c
ủa sự gia
tăng vư
ợt bậc này là do Công ty chỉ mới được thành lập vào tháng 8 năm 2006, khối

hang tăng. Và v
ì vậy mà Công ty thu được
đư
ợc một khoản lời tương đối lớn từ khoản tiền gửi của Công ty.

Đ
ến năm 2008,
t
ổng doanh thu của Công ty
ti
ếp tục tăng lên
11.528.148 ngàn
đ
ồng, so với năm 2007 thì tăng 3.581
.014 ngàn đ
ồng tức tăng 45,06%. Ta thấy
t
ốc
đ
ộ tăng của năm 2008 chậm hơn so với năm 2007 là do tốc độ tăng của doanh thu
bán hàng tăng ch
ậm
vì doanh thu bán hàng chi
ếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng doanh
thu c
ủa Công ty
, c
ụ thể là
tăng 3.109.607 ngàn đ
ồng tức tăng 39,86%.

nhất trong tổng doanh thu của Công ty. Cụ thể năm 2006 đạt tỷ trọng là 94,02%,
năm 2007 đạt 98,18% và năm 2008 là 99,67%. Ta thấy con số này gần như tuyệt
đối. Sở dĩ có sự gia tăng mạnh và luôn chiếm tỷ trọng lớn là do doanh thu các mặt
hàng chủ lực của Công ty luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu các sản phẩm bán ra
của Công ty như máy bộ, máy in, máy notebook, Mainboard, HDD.
Bên cạnh đó ta thấy doanh thu từ hoạt động thiết kế và lắp đặt mạng đang có
sự phát triển khá tốt. Điều này được thể hiện qua tỷ trọng của hoạt động này tăng
qua 3 năm (từ 3,97% năm 2006 lên 4,42% năm 2008). Nguyên nhân của sự gia tăng
này là do nhu cầu của thị trường về dịch vụ này đang tăng và do chất lượng của hoạt
động này của Công ty đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng, do đó được sự tín
www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường
GVHD: Lê Phư
ớc Hương
- 29 - SVTH: Nguy
ễn Thị Quyền

nhi
ệm, giới thiệu của các khách hàng quen
nên Công ty đ
ã có thêm nhiều khách
hàng m
ới.

B
ảng
4.3: TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY THEO KẾT CẤU
MẶT HÀNG QUA 3 NĂM (2006, 2007, 2008)
Chỉ tiêu

hàng
1.182.900 94,02 7.802.190 98,18 10.911.797 94,65
+ Máy bộ 301.500 23,96 2.238.510 28,17 2.066.750 17,93
+ Máy in 178.500 14,19 974.400 12,26 1.365.000 11,84
+ Mainboard 182.700 14,52 1.479.500 18,62 2.573.937 22,33
+ Máy notebook 141.810 11,27 1.097.350 13,81 1.933.500 16,77
+ Monitor 10.500 0,84 72.630 0,91 101.160 0,88
+ HDD 237.800 18,90 1.560.000 19,63 2.244.000 19,46
+ Webcam 62.320 4,95 155.750 1,96 230.010 1,99
+ USB – th
ẻ nhớ
30.720 2,44 80.550 1,01 186.840 1,62
+ Ram 37.050 2,95 144.000 1,81 210.600 1,83
- Doanh thu thiết
kế và lắp đặt
m
ạng

50.000 3,97 85.000 1,07 510.000 4,42
- Doanh thu cho
thuê
9.290 0,74 13.162 0,16 68.921 0,60
Doanh thu hoạt
động tài chính
10.330 0,82 37.632 0,47 21.740 0,19
www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường
GVHD: Lê Phư
ớc Hương

ố tiền

(1.000 đ)
Tỷ
trọng
(%)
S
ố tiền

(1.000 đ)
Tỷ
trọng
(%)
S
ố tiền

(1.000 đ)
Tỷ
trọng
(%)
Cần Thơ 987.632,05 78,5 5.642.465,14 71 8.819.033,22 76,5
Ngoài Cần Thơ 270.497,95 21,5 2.304.668,86 29 2.709.114,78 23,5
Tổng doanh thu 1.258.130 100 7.947.134 100 11.528.148 100
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cát Tường)
Nhìn từ bảng số liệu ta thấy tỷ trọng doanh thu tại đ
ịa
bàn thành phố Cần Thơ
luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của Công ty mặc dù có giảm. Bên cạnh
đó, doanh thu ngoài đ
ịa

n tăng. Và đ
ể biết cụ thể d
oanh thu của từng đ
ịa
bàn tăng, giảm bao
nhiêu, bằng phương pháp so sánh ta sẽ đánh giá đư
ợc
sự biến đ
ộng
của doanh thu
qua các năm. Sau đây là b
ảng số liệu thể hiện sự biến động của doanh thu
theo thị
trư
ờng
qua các năm c
ủa Công
ty.
B
ảng
4.5: CHÊCH LỆCH DOANH THU THEO THỊ TRƯ
ỜNG
QUA 3
NĂM (2006 – 2008)
Th
ị trường

2006 2007
S
ố tiền


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường
GVHD: Lê Phư
ớc Hương
- 32 - SVTH: Nguy
ễn Thị Quyền

17,55% so v
ới năm 2007
. Nguyên nhân của sự gia tăng này là do đư
ợc
sự giới thiệu
của những bạn hàng quen cùng với chất lư
ợng
sản phẩm và uy tín của Công ty.
Nhìn t
ổng quát, doanh thu của Công ty qua các năm
của 2 thị trư
ờng
đ
ều tăng.
Tuy nhiên, tỷ trọng của doanh thu ngoài đ

a bàn Cần Thơ nhỏ nhưng doanh thu lại
tăng. Điều này chứng tỏ thị trư
ờng
ngoài đ
ịa
bàn có tiềm năng đ


p
0

(1.000 đ)
q
1
p
1
(1.000 đ)
q
2
p
2

(1.000 đ)
Máy b
ộ (cái)
45 6.700 290 7.719 250 8.267
Máy in (cái) 150 1.190 580 1.680 650 2.100
Mainboard (cái) 290 630 1.700 870 2.580 997,65
Máy notebook (cái) 13 10.910 85 12.910 150 12.890
Monitor (cái) 5 2.100 27 2.690 36 2.810
HDD (ổ) 580 410 2.600 600 3.400 660
Webcam (cái) 760 82 1.750 89 2.040 112,75
USB – thẻ nhớ (cái) 160 192 450 179 692 270
Ram (thanh) 190 195 480 300 600 351
www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường
GVHD: Lê Phư

nhân tố giá và chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu tăng lên của Công ty.
- Nhân tố giá bán tăng ch

yếu là do giá của một số mặt hàng có giá bán cao
như máy bộ, máy in, máy notebook, Monitor tăng. Tuy nhiên, giá bán của USB –
thẻ nhớ lại giảm nhưng giảm không đáng kể.
- Ta thấy sản lư
ợng
của tất cả các mặt hàng chính của Công ty đ
ều
tăng mạnh,
đặc biệt là một số mặt hàng có giá bán cao như máy bộ, máy in, máy notebook,
Monitor, Mainboard.
Ta thấy cả giá bán và sản lư
ợng
của một số mặt hàng có giá bán cao của Công
ty đ
ều
tăng và những mặt hàng lại chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu bán hàng của
www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường
GVHD: Lê Phư
ớc Hương
- 34 - SVTH: Nguy
ễn Thị Quyền

Công ty. Điều này chứng tỏ Công ty đ
ã
đ

ởng
không nhỏ
đến tổng giá trị tăng lên của doanh thu.
- Nhân tố sản lượng tăng là do tất cả các mặt hàng đều tăng mạnh. Riêng máy
bộ, khối lượng tiêu thụ lại giảm hơn so với năm 2007 đã làm cho tổng doanh thu về
khối tăng với tốc độ chậm . Sở dĩ sản lượng máy bộ giảm là do các cửa hàng mới
xuất hiện đã chiếm một phần lớn thị phần cũng như khách hàng của Công ty.
Sang năm 2008 thì nhân tố sản lượng vẫn là nhân tố ảnh hưởng lớn đến sự tăng
lên của tổng doanh thu mặc dù tốc độ tăng tương đối chậm hơn so với năm 2007.
Nhưng đây vẫn là một lợi thế để Công ty tiến xa hơn trong thời gian sắp tới.
www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường
GVHD: Lê Phư
ớc Hương
- 35 - SVTH: Nguy
ễn Thị Quyền

Từ bảng số liệu 4.6 ta có bảng sau:
Bảng 4.7: MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA KHỐI LƯỢNG, GIÁ BÁN ĐẾN DOANH THU CỦA NĂM 2007 VỚI 2006
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Sản phẩm M
06
= q
06
x p
06
q
07
x p

07
x p
06 -
q
06
x p
06

p
07/06
= q
07
x p
07 -
q
07
x p
06

M
07/06
= q
07/06
+ p
07/06
hay M
07/06
= M
07 -
M

p
08/07
M
08/07

Máy b
ộ (cái)
2.238.510 1.929.750 2.066.750 (308.760) 137.000 (171.760)
Máy in (cái) 974.400 1.092.000 1.365.000 117.600 273.000 390.600
Mainboard (cái) 1.479.500 2.244.600 2.573.937 765.100 329.337 1.094.437
Máy notebook (cái) 1.097.350 1.936.500 1.933.500 839.150 (3.000) 836.150
Monitor (cái) 72.630 96.840 101.160 24.210 4.320 28.530
HDD (ổ) 1.560.000 2.040.000 2.244.000 480.000 204.000 684.000
Webcam (cái) 155.750 181.560 230.010 25.810 48.450 74.260
USB – thẻ nhớ (cái) 80.550 123.868 186.840 43.318 62.972 106.290
Ram (thanh) 144.000 180.000 210.600 36.000 30.600 66.600
Tổng 7.802.690 9.825.118 7.802.690 2.022.428 1.086.679 3.109.107
(Nguồn: Lấy từ bảng 4.6)
* Ghi chú: q
08/07
= q
08
x p
07 –
q
07
x p
07

p

4.2. PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH TH
ỰC HIỆN CHI
PHÍ
4.2.1. Phân tích tình hình th
ực hiện chi phí

Chi phí là m
ột trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của
công ty. M
ỗi một sự tăng, giảm của chi phí sẽ dẫn đến sự tăng, giảm của lợi nhuận.
Do đó, chúng ta c
ần xem xét tình hình thực hiện chi phí một cách hết sức cẩn thận
đ
ể hạn chế sự gi
a tăng và có th
ể giảm các loại chi phí đến mức thấp nhất. Điều này
đ
ồng nghĩa với việc làm tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

4.2.1.1. Phân tích chung tình hình th
ực hiện chi phí

Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí của Công ty là đánh giá tổng quát
tình hình biến đ
ộng
chi phí năm sau so với năm trư
ớc
, xác đ
ịnh
mức đ

Chi phí tài chính 9.400 0,79 45.120 0,58 20.100 0,18
Chi phí bán
hàng
20.150 1,69 57.662 0,74 61.858 0,55
Chi phí quản lý 31.700 2,66 72.020 0,93 101.032 0,90
Chi phí khác 2.500 0,21 6.788 0,08 9.326 0,08
Tổng chi phí 1.191.980 100 7.779.284 100 11.262.248 100
(Ngu

n: Phòng k
ế toán Công ty Cát Tường
)
www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cát Tường
GVHD: Lê Phư
ớc Hương
- 38 - SVTH: Nguy
ễn Thị Quyền

Qua b
ảng
11 ta th
ấy t
ình hình th
ực hiện chi phí qua 3 năm
c
ủa Công ty
có tăng
nhưng năm sau tăng ít hơn năm trư



tăng, giảm cụ thể bao nhiêu ta có bảng 12.
B
ảng
4.10: CHÊCH LỆCH CHI PHÍ 2007 VỚI 2006 VÀ 2008 VỚI 2007
Ch
ỉ tiêu

2007 / 2006 2008 / 2007
S
ố tiền

(1.000 đ)
%
S
ố tiền

(1.000 đ)
%
Giá v
ốn
6.469.464 573,42 4.072.238 53,60
Chi phí tài chính 35.720 380,00 (25.020) (55,45)
Chi phí bán hàng 37.512 186,16 4.196 7,28
Chi phí quản lý 40.320 127,19 29.012 40,28
Chi phí khác 4.288 171,52 2.538 37,39
Tổng chi phí 6.587.304 552,64 3.482.964 44,77
(Nguồn: Lấy từ bảng 4.9)
Kết quả của bảng số liệu cho ta thấy tổng chi phí của năm năm 2007 tăng hơn

tài chính giảm là do các khoản vay dài hạn của Công ty đ
ã
đư
ợc

thanh toán hết trong năm 2007 và khoản vay mới chưa phát sinh chi phí nhiều.
Nhìn một cách tổng quát qua 2 bảng số liệu trên ta thấy trong tổng chi phí của
Công ty thì giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất là do loại hình hoạt đ
ộng
của
Công ty là kinh doanh mua bán hàng hóa nên chi phí hoạt đ
ộng
kinh doanh là chính
mà chủ yếu là giá vốn. Tuy nhiên thì sự tăng lên khá cao của giá vốn có ảnh hư
ởng

rất lớn đ
ến
kết quả kinh doanh của Công ty mà kết quả cuối cùng là lợi nhuận. Do
đó, Công ty cần có kế hoạch hạ thấp chi phí giá vốn hàng bán ở mức nhất đ
ịnh
đ


kết quả hoạt đ
ộng
kinh của Công ty ngày một tăng cao hơn nữa.
b) Phân tích t
ỷ suất chi phí


thu
ế

66.150 167.850 265.900 101.700 98.050
Tỷ suất chi phí
(%)
94,74 97,89 97,69 3,15 (0,21)
(Ngu
ồn: Phòng kế toán Công ty Cát tường
)
www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cát Tường
GVHD: Lê Phư
ớc Hương
- 40 - SVTH: Nguy
ễn Thị Quyền

Qua b
ảng số liệu trên ta thấy:

- Năm 2006, t
ỷ suất chi phí của Công ty là 94,
74% cho th
ấy chất lượng quản lý
chi phí c
ủa Công ty chưa tốt và do đó tình hình kinh doanh của Công ty
đ
ạt
hi


tăng của chi phí.
Tuy nhiên, chỉ tiêu này vẫn còn ở mức cao, vì vậy Công ty nên có kế hoạch để hạ
thấp tỷ suất chi phí.
Mặc dù tỷ suất ch phí của Công ty qua 3 năm đều ở mức cao nhưng nhìn một
cách tổng quát thì tỷ suất chi phí còn được coi là một chỉ tiêu chất lượng, nó được
tính từ tổng chi phí và tổng doanh thu của Công ty nên phụ thuộc rất nhiều vào yếu
tố tác động lên chi phí cũng như doanh thu, chẳng hạn như: khối lượng, giá bán, giá
vốn, kết cấu hàng hóa,… Vì vậy, tỷ suất chi phí của Công ty cao cho thấy khối
lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ của Công ty mạnh nên lợi nhuận của Công ty
hàng năm đều tăng.
c) Phân tích tình hình tiết kiệm chi phí
Xét tình hình tiết kiệm chi phí ta sẽ thấy được chi phí của năm sau so với năm
trước của Công ty tiết kiệm hay bội chi bao nhiêu. Từ đó tìm nguyên nhân và đưa ra
biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí
của Công ty.
Ta có công thức sau:
Mức tiết kiệm (giảm) hay bội chi (tăng) = Doanh thu x (P
CP (năm sau)
- P
CP (năm trư
ớc)
)
Từ công thức trên, qua quá trình tính toán ta được bảng số liệu bên dưới thể
hiện tình hình tiết kiệm chi phí của Công ty qua 3 năm (năm 2006, năm 2007 và
năm 2008).
www.kinhtehoc.net

Trích đoạn Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận năm Nhóm các tỷ số tài chính Sơ đồ Dupont của Công ty TNHH Đầu Tư và Phát Triển Công Nghệ Tin Học Cát Tường năm 2006, 2007 và năm 2008.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status