BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ HỒI THU
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA
CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH ĐIỆN NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019
`
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ HỒI THU
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA
CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH ĐIỆN NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
DANH MỤC PHỤ LỤC ................................................................................ viii
TÓM TẮT ........................................................................................................ ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .............................................................................1
1. Bối cảnh kinh tế ..............................................................................................1
2. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu ..................................................................1
3. Ý nghĩa của đề tài ...........................................................................................3
4. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................3
5. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................3
6. Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................4
7. Bố cục dự kiến ................................................................................................4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU .......................................5
2.1 Tổng quan về các nghiên cứu có liên quan ..................................................5
2.1.1 Sự tác động của nhân tố quy mô doanh nghiệp đối với cấu trúc vốn ...5
2.1.2 Sự tác động của tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp đối với cấu trúc vốn. . 8
2.1.3 Sự tác động của lợi nhuận đối với cấu trúc vốn. .................................10
2.1.4 Sự tác động của tấm chắn thuế từ khấu hao đối với cấu trúc vốn. .....14
2.1.5 Sự tác động của tính hữu hình trong cơ cấu tài sản đối với cấu trúc vốn........... 16
2.1.6 Sự tác động của khả năng thanh khoản đối với cấu trúc vốn. ............17
2.1.7 Sự tác động của đặc điểm riêng của sản phẩm đối với cấu trúc vốn. .19
2.2 Nhận xét chung về các nghiên cứu thực nghiệm được đề cập nói trên ......19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..............................................................................21
2.2.1 Quy mô doanh nghiệp .........................................................................21
`
iii
2.2.2 Lợi nhuận ............................................................................................21
iv
4.5.3 Tốc độ tăng trưởng (GROW) ..............................................................45
4.5.4. Tấm chắn thuế từ khấu hao (NDTS) ..................................................46
4.5.5 Tài sản cố định hữu hình (TANG) ......................................................46
4.5.6 Khả năng thanh khoản (LIQ) ..............................................................47
4.5.7 Đặc điểm riêng của sản phẩm (UNI) .................................................47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ...............................................................................49
CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN ..........................................................................50
5.1. Tổng quan về ngành điện ..........................................................................50
5.1.1 Cơ cấu nguồn điện theo vốn chủ sở hữu .............................................50
5.1.2 Cơ cấu loại hình nguồn điện Việt Nam...............................................50
5.2. Thảo luận ...................................................................................................52
KẾT LUẬN CHUNG ....................................................................................55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................57
`
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 : Tổng hợp cách xác định biến số và kỳ vọng của tác giả ......................................... 30
Bảng 4.1: Tóm tắt thống kê mơ tả biến phụ thuộc ..................................................................... 35
Bảng 4.2: Tóm tắt thống kê mơ tả biến độc lập .......................................................................... 36
Bảng 4.3: Ma trận tương quan giữa các biến độc lập và các biến phụ thuộc .......................... 38
Bảng 4.4: Kết quả hồi quy sự ảnh hưởng của các biến giải thích đến tổng nợ........................ 40
Bảng 4.5: Kết quả hồi quy sự ảnh hưởng của các biến giải thích đến nợ ngắn hạn................ 41
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Danh sách các công ty cổ phần ngành điện niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam giai đoạn 2012-2018 ......................................................................59
Phụ lục 2: Thống kê số liệu địn bẩy tài chính của các doanh nghiệp ngành điện niêm
yết 2012-2018............................................................................................................60
Phụ lục 3: Thống kê số liệu địn bẩy tài chính ngắn hạn của các doanh nghiệp ngành
điện niêm yết 2012-2018 ...........................................................................................61
Phụ lục 4: Thống kê số liệu địn bẩy tài chính dài hạn của các doanh nghiệp ngành
điện niêm yết 2012-2018. ..........................................................................................62
Phụ lục 5: Thống kê số liệu quy mô công ty của các doanh nghiệp ngành điện niêm
yết 2012-2018............................................................................................................63
Phụ lục 6: Thống kê số liệu lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản của các doanh nghiệp
ngành điện niêm yết 2012-2018. ...............................................................................64
Phụ lục 7: Thống kê số liệu tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp ngành điện
niêm yết 2012-2018...................................................................................................65
Phụ lục 8: Thống kê số liệu tấm chắn thuế từ khấu hao của các doanh nghiệp ngành
điện niêm yết 2012-2018. ..........................................................................................66
Phụ lục 9: Thống kê số liệu tài sản hữu hình của các doanh nghiệp ngành điện niêm
yết 2012-2018............................................................................................................67
Phụ lục 10: Thống kê số liệu khả năng thanh khoản của các doanh nghiệp ngành điện
niêm yết 2012-2018...................................................................................................68
Phụ lục 11: Thống kê số liệu đặc điểm riêng của sản phẩm của các doanh nghiệp
ngành điện niêm yết 2012-2018. ...............................................................................69
Phụ lục 12: Kết quả thống kê mô tả và hồi quy Excel ..............................................70
`
ix
x
ABSTRACT
“DETERMINANTS INFLUENCE ON CAPITAL STRUCTURE
OF ELECTRICITY COMPANIES LISTED ON VIETNAM STOCK
MARKET”
The article examines the factor affecting the capital structure of 27 electricity
companies listed on VietNam’s stock market for the period from 2012 to 2018. The
actor collects data from financial statement of these firms and with the use of the
Excel regression, description statistics, analysic, compare method, the result of
research show that company size, profits, tangiblity of fixed assets, liquidity ability
and uniqueness are determinants influence the leverage. Specifically, the firm size
(SIZE) and the tangibility of assets (TANG) has a positive effecr (+) on total debt
ratio and long-term debt ratio, has an nagative effect (-) on short-term debt ratio.
Profit (PROFIT) correlates inversely (-) with total debt and long-term debt, is not
statistically significant with short-term debt ratio. Liquidity (LIQ) has negative
correlation (-) with total debt ratio, short-term debt ratio and long-term debt ratio.
The specific characteristics of the product (UNI) has positive correlation (+) with
short-term debt and has negative (-) with long-term debt.
This results of analysis is quite consistent with previous studies. The author
expects through this article, the electricity enterprises in Vietnam will choose a capital
structure suitable for themselves, as well as having the best strategy of using policy
debt. Since then, it is possible to increase the value of the business, minimize the cost
of capital use, contribute to making the enterprise stronger and contribute to the
economic development of the country.
Key word: electricity company, capital structure, Vietnam stock market,
Vietnam Electricicty.
`
đối với các khoản nợ vay từ nước ngồi. Vì vậy việc nhận diện những nhân tố cốt lõi
`
2
nào tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp và sự tác động của từng nhân tố ra
sao là vấn đề quan tâm hàng đầu và cực kỳ nan giải của các nhà quản trị tài chính.
Đứng trước những thách thức đó và dự báo về nhu cầu năng lượng của Việt Nam tăng
rất nhanh trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2017 với tăng trưởng bình quân ước
đạt 11.3 lần/năm và được dự báo còn tiếp tục tăng khá cao trong 15 năm tới. Từ năm
2005, châu Á đã chính thức vượt qua châu Âu và Bắc Mỹ để trở thành khu vực sản
xuất điện lớn nhất tồn thế giới. Ngành điện Việt Nam nói riêng đang bước đi đầu
tiên trong việc tự do hóa ngành điện là sự vận hành thị trường phát điện cạnh tranh
(CGM) từ năm 2012.
Trong sự phát triển của nền kinh tế khơng thể khơng nhắc đến vai trị quan trọng
của ngành điện. Đây chính là nhân tố nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư,
thúc đẩy sản xuất. Để đáp ứng với lộ trình tiến đến thị trường điện cạnh tranh trong
một tương lai không xa với các công ty ngành điện.Với đặc điểm quy mô hoạt động
gắn liền với nhiều tài sản cố định hữu hình như nhà máy thủy điện, các đập thủy điện,
các cơng trình điện với quy mơ lớn. Vì thế nhu cầu vốn địi hỏi để đầu tư vào các tài
sản nói trên là vô cùng lớn và rất tốn kém. Nguồn vốn đầu tư xây dựng mỗi năm
ngành Điện cần phải huy động lên đến hàng nghìn tỷ đồng. Trước những con số khổng
lồ nguồn vốn mà ngành điện phải thu xếp, ngành điện chỉ có các nguồn vốn sau:
nguồn vốn vay từ ODA được chính phủ cho vay lại, các nguồn từ ngân hàng Thế giới,
vốn ODA song phương, các quy tín dụng từ khách hàng, nhà cung cấp, quỹ tín dụng
hỗ trợ xuất khẩu và phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Trước tình hình khó khăn
thách thức về huy động các nguồn vốn của các công ty cổ phần ngành điện nói riêng
và ngành điện nói chung, Các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng nguồn tài trợ từ vốn cổ
Tìm hiểu các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp để thấy được
chiều hướng tác động của các nhân tố này đối với cấu trúc vốn của doanh nghiệp.
Chọn lọc và tập trung phân tích các nhân tố có tác động đến cấu trúc vốn của
các công ty trong mẫu nghiên cứu. Từ kết quả thu được, người viết kỳ vọng các cơng
ty cổ phần ngành điện có thể chủ động lựa chọn và xây dựng một cấu trúc vốn phù
hợp với mình.
5. Phạm vi nghiên cứu
`
4
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu về các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn
của 27 công ty cổ phần ngành điện niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Về thời gian: Đề tài tập trung phân tích tác động của các nhân tố tới cấu trúc
vốn của các công ty cổ phần ngành điện được niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam trong 7 năm, giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2018.
6. Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành điện
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
7. Bố cục dự kiến
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Tổng quan các kết quả nghiên cứu có liên quan
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Thảo luận
`
`
6
mơ càng lớn sẽ có dịng tiền dư thừa, nhàn rỗi dồi dào, cùng với tỷ suất sinh lợi vượt
trội so với các doanh nghiệp nhỏ. Chính vì vậy, họ sẽ tận dụng nguồn vốn nội bộ vượt
trội đó để tự tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thay vì hướng đến
việc tiếp cận với các khoản vay bên ngồi.
Điều này tương thích với nhiều nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới cho rằng
quy mô doanh nghiệp có sự tương quan mạnh mẽ với cấu trúc vốn. Các nghiên cứu
cố kết quả quy mô doanh nghiệp tương quan thuận chiều với cấu trúc vốn, chẳng hạn:
Nghiên cứu của Deesomsak, R. and Paudyal, K and Pescetto, G (2004): Tác
giả thực hiện trên dữ liệu mẫu bao gồm các công ty hoạt động ở khu vực Châu Á Thái
Bình Dương, bốn quốc gia gồm có Thái Lan (294 công ty), Malaysia (669 công ty),
Singapore (345 công ty) và Úc (219 công ty). Các công ty trong mẫu là các cơng ty
phi tài chính đang giao dịch trên sàn chứng khoán trong giai đoạn từ năm 1993 –
2001. Tác giả đưa vào mơ hình các biến giải thích trong đó có thểm ba biến giả quốc
gia và sử dụng mơ hình hồi quy OLS để tiến hành kiểm tra mối quan hệ giữa các nhân
tố với cấu trúc vốn. Đặc biệt nghiên cứu này còn đề cập đến hai thời kỳ trước và sau
cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997 và khẳng định rằng các nhân tố có sự
ảnh hưởng khác nhau, hay nói cách khác là có sự thay đổi trước và sau cuộc khủng
hoảng cụ thể là biến số quy mô doanh nghiệp, cơ hội tăng trưởng, tấm chắn thuế phi
nợ và tính thanh khoản, tác động đến quyết định cấu trúc vốn của các cơng ty. Ngồi
ra, tác giả cịn cho rằng có sự khác biệt của các quyết định quản trị tuỳ thuộc vào mỗi
quốc gia cụ thể. Kết quả này cho thấy việc đưa vào mơ hình các biến giả quốc gia và
các biến cụ thể theo quốc gia là phù hợp và hữu ích, chẳng hạn như mức độ hoạt động
của thị trường chứng khoán, lãi suất, quyền chủ nợ và tập trung quyền sở hữu. Cuối
cùng, tác giả kết luận vấn đề quyết định cơ cấu vốn không chỉ là sản phẩm của đặc
điểm riêng của công ty mà còn là kết quả của quản trị doanh nghiệp, khung pháp lý
nợ ngắn hạn, đồng thời biến quy mơ cơng ty cũng có ý nghĩa thống kê.
Nghiên cứu của tác giả Trần Đình Khôi Nguyên (2006): với mục tiêu nghiên
cứu “Cấu trúc vốn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong giai đoạn 19982001” là đề tài mà tác giả Trần Đình Khơi Ngun thực hiện nghiên cứu vào năm
2006 với mẫu gồm có 558 doanh nghiệp vừa và nhỏ (SEMs), có nợ ngắn hạn khơng
vượt q 41,98 lần và nợ dài hạn là 1,93 lần, với mục tiêu kiểm định các nhân tố
chính giữ vai trị quan trọng trong việc quyết định cấu trúc vốn cho các SEMs tại Việt
`
8
Nam. Tác giả sử dụng các biến phụ thuộc bao gồm: Tổng nợ (TEV), Nợ ngắn hạn
(STEV) và Nợ ngắn hạn khác (OSTEV), đặc điểm riêng của nghiên cứu này là tập
trung vào nợ ngắn hạn vì tác giả cho rằng các công ty SEMs ở Việt Nam sử dụng chủ
yếu là nợ ngắn hạn nên không đưa nợ dài hạn vào mơ hình. Ngồi ra, tác giả cịn sử
dụng 8 biến độc lập: tăng trưởng (Grow), rủi ro công ty (Risk), quy mô công ty (Size),
quan hệ ngân hàng (Business relation bank: Brb), tài sản hữu hình (Tang), lợi nhuận
(Prof), vốn chủ sở hữu (Owner Ship: OS), mạng lưới truyền thanh (Network: NW)
Kết quả nghiên cứu cho thấy các SEMs đa phần sử dụng nợ phải trả ngắn hạn.
Tuy nhiên nợ ngắn hạn phải trả khác cũng được cho là có ảnh hưởng đến cấu trúc vốn
của SEMs. Hoạt động tài chính cũng bị chi phối bởi nguồn vốn chủ sở hữu của các
SEMs. Cấu trúc nợ ngắn hạn trung bình chiếm phần lớn trong cấu trúc vốn của họ.
Tiếp theo, tác giả cũng đã tìm ra được biến độc lập là quy mơ cơng ty có tương quan
cùng chiều với tỷ lệ nợ trên tổng tài sản. Đồng thời nghiên cứu cũng chỉ ra được vai
trò của các ngân hàng cũng có ảnh hưởng đến các SEMs.
Nghiên cứu của Lê Thị Kim Thư (2012) với mục tiêu xác định các nhân tố
tác động đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên
Sở giao dịch chứng khoán TPHCM từ năm 2007-2011, tác giả thu thập báo cáo tài
chính của 13 công ty, sử dụng kết hợp cả hai phương pháp định tính và định lượng,
sản xuất tại Pakistan”. Mục tiêu của bài nghiên cứu này là phát hiện các nhân tố ảnh
hưởng đến ngành công nghiệp sản xuất tại Pakistan.Tác giả cũng đã sử dụng dữ liệu
của các công ty niêm yết ngành sản xuất chế tạo của Pakistan trong thời kỳ 20032007 gồm 160 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Karachi.
Phương pháp nghiên cứu của nhóm tác giả này là sử dụng dữ liệu bảng tức là
kết hợp dữ liệu chéo và dữ liệu thời gian. Các tác giả đã sử dụng ba mơ hình OLS,
FEM và REM để ước tính khả năng ảnh hưởng của các biến giải thích lên địn bẩy tài
chính. Sau đó tác giả cũng đã sử dụng kiểm định Hausman (1978) để tìm ra mơ hình
phù hợp nhất: mơ hình FEM hay REM. Ba mơ hình ước tính – OLS, FEM và REM
lần lượt như sau:
DRit = β0 + β1PROFit + β2SIZEit + β3NDTSit + β4TANGit + β5GROWit +
β6EVOLit +β7LIQit + εit (2.2)
`
10
DRit = β0 + β1PROFit + β2SIZEit + β3NDTSit + β4TANGit + β5GROWit +
β6EVOLit +β7LIQit + µit (2.3)
DRit = β0 + β1PROFit + β2SIZEit + β3NDTSit + + β4TANGit + β5GROWit +
β6EVOLit + β7LIQit + εit + µit (2.4)
i là công ty riêng lẻ, t là thời gian và Dr là địn bẩy nợ cơng ty.
Mơ hình gồm có biến số giải thích: Lợi nhuận (PROF), Quy mơ (SIZE), Tấm
chắn thuế phi nợ (NDTS), Tài sản hữu hình (TANG), Tăng trưởng cơng ty (GROW),
Thu nhập của cơng ty (EVOL), Tính thanh khoản của công ty (LIQ).
2.1.3 Sự tác động của lợi nhuận đối với cấu trúc vốn.
Đa số các nghiên cứu đều có sự đồng thuận mạnh mẽ về mối quan hệ ngược
chiều giữa lợi nhuận với cấu trúc vốn, điều này hoàn toàn phù hợp với lý thuyết trật
tự phân hạng, có liên quan đến vấn đề bất cân xứng thông tin, chi phối không nhỏ đối
với quyết định đầu tư và tài trợ của doanh nghiệp. Nhà đầu tư bên ngồi là người
các công ty ở các nước khác cũng hoạt động theo cách tương tự ở Trung Quốc. Mặc
dù Trung Quốc vẫn đang chuyển đổi từ nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường
và nhà nước vẫn là cổ đông kiểm sốt đối với hầu hết các cơng ty niêm yết, các yếu
tố ảnh hưởng đến địn bẩy của các cơng ty ở các nước khác cũng ảnh hưởng đến đòn
bẩy của các công ty Trung Quốc theo cách tương tự. Cụ thể, đòn bẩy được đo bằng
tỷ lệ nợ dài hạn, tổng tỷ lệ nợ và tổng tỷ lệ nợ phải trả, ngược chiều với lợi nhuận.
Các công ty niêm yết của Trung Quốc có hoạt động quản trị doanh nghiệp tốt và tuân
theo các quy tắc cơ bản của nền kinh tế thị trường. Quyền sở hữu nhà nước của các
công ty này không ngăn cản các công ty này tuân theo các quy tắc của thị trường.
Nhà nước cũng khơng từ bỏ quyền kiểm sốt đối với các doanh nghiệp kể cả khi các
doanh nghiệp này niêm yết công khai.
Cơ cấu sở hữu cũng ảnh hưởng đến cấu trúc vốn. Các cơng ty có cổ phần nhà
nước cao hơn và cổ phần tổ chức thấp hơn có xu hướng có tổng tỷ lệ nợ phải trả thấp
hơn và tổng tỷ lệ nợ thấp hơn. Tác giả cũng không tìm thấy mối tương quan đáng kể
giữa cổ phần quản lý và địn bẩy của cơng ty. Điều này có lẽ là do cổ phần quản lý
quá thấp; cổ phần của tất cả các nhà quản lý (giám đốc, giám sát viên và quản lý cấp
cao) chỉ là 0,017 lần (giá trị trung bình cho 1035 cơng ty).
`
12
Các cơng ty Trung Quốc có nợ dài hạn ít hơn, tổng nợ phải trả thấp hơn và cổ
đông cao hơn vốn chủ sở hữu so với các quốc gia phát triển (ví dụ: Mỹ, Nhật Bản,
Đức, Pháp, Ý, Anh, Canada) và một số quốc gia đang phát triển (ví dụ: Ấn Độ,
Pakistan, Thổ Nhĩ Kỳ). Thứ hai, các công ty Trung Quốc có xu hướng dựa vào mức
tài trợ bên ngoài cao hơn, đặc biệt là mức tài trợ vốn chủ sở hữu cao hơn so với các
công ty ở các nước phát triển khác. Thứ ba, giá trị sổ sách cao hơn rất nhiều so với
giá trị thị trường của đòn bẩy so với các quốc gia khác.
kiện thị trường chứng khoán, điều kiện thị trường nợ, điều kiện kinh tế vĩ mô và phát
hiện mới mẻ là nhân tố hành vi nhà quản trị so với các nghiên cứu khác, với các dữ
liệu bảng để tiến hành hồi quy. Kết quả nghiên cứu chỉ ra sáu nhân tố thực sự giữ vai
trò quan trọng là thuế (+), lạm phát (-), tỷ số giữa giá trị thị trường và giá sổ sách (+),
đòn bẩy ngành (+), ROA (-) và hành vi nhà quản trị (+). Ngồi ra tác giả cịn thực
hiện kiểm định lý thuyết đánh đổi và lý thuyết trật tự phân hạng để chứng minh thêm
cho việc ảnh hưởng với mức độ mạnh hay yếu lên việc quyết định tài trợ của các công
ty. Kết quả thu được là lý thuyết trật tự phân hạng ảnh hưởng mạnh mẽ nhất và lý
thuyết đánh đổi có mức tác động khơng đáng kể. Cuối cùng tác giả cũng khuyến khích
nên có thêm những nghiên cứu chuyên sâu hơn về lý thuyết tài chính hành vi để có
thể đưa ra các kết quả đồng thuận nhất.
Nghiên cứu của các tác giả Đặng Thị Quỳnh Anh và Quách Thị Hải Yến
(Tháng 9-10/2014): với đề tài“Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh
nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE)”. Với mục tiêu
mong muốn thực hiện bài viết để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn
của doanh nghiệp niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP. HCM trong giai đoạn
sau cuộc khủng hoảng tài chính (2010 – 2013), đồng thời cung cấp cho các doanh
nghiệp thêm nguồn thơng tin đáng tin cậy để có thể đưa ra các quyết định về cấu trúc
tài chính từ đó có thể đem lại giá trị lớn hơn cho doanh nghiệp. Tác giả chọn mẫu
quan sát gồm 180 công ty phi tài chính trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013,
bao gồm 720 quan sát. Các bảng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp là cơ sở để
thu thập và tổng hợp các số liệu thống kê cần thiết cho bài nghiên cứu.
Mơ hình mà tác giả vận dụng đã giải thích một cách tin cậy, khoảng 71.51 lần
các nhân tố có sự ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các mẫu quan sát trong giai đoan
2010 – 2013 là: khả năng sinh lợi, thuế và quy mô doanh nghiệp. Kết quả mà bài
nghiên cứu thu thập được khẳng định khả năng sinh lợi của doanh nghiệp có mối
`