ĐÁNH GIÁ TIẾT DẠY CÓ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Nguyễn Văn Huấn - Sở GD&ĐT Bến Tre
I. PHÂN BIỆT CÁC KHÁI NIỆM
- Giáo án điện tử
- Bài giảng điện tử
- Ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) trong dạy học = ICT (Information and
Communication Technologies in education) trong tiếng Anh, hay TICE (Technologies d’information
et de communication pour l’enseignement) trong tiếng Pháp.
1. Giáo án
“Kế hoạch và dàn ý giờ lên lớp của giáo viên, bao gồm đề tài của giờ lên lớp, mục đích giáo dục và
giáo dưỡng, nội dung, phương pháp, thiết bị, những hoạt động cụ thể của thầy và trò, khâu kiểm tra
đánh giá... Tất cả được ghi ngắn gọn theo trình tự thực tế sẽ diễn ra trong giờ lên lớp. Giáo án được
thầy giáo biên soạn trong giai đoạn chuẩn bị lên lớp và quyết định phần lớn sự thành công của bài
học.”
Nguồn:
2. Giáo án điện tử (giáo án có ứng dụng CNTT = ICT lesson plan = scénario pédagogique
utilisant les TICE)
Giáo án truyền thống của giáo viên nhưng được đưa vào máy vi tính, giáo án truyền thống nhưng
được lưu trữ, thể hiện ở dạng điện tử (trên máy tính).
Khi giáo án truyền thống được đưa vào máy tính thì những ưu điểm, thế mạnh của CNTT sẽ phát
huy: lưu trữ, hình thức, chia sẻ, xử lý, quản lý…
Giáo án điện tử không bao hàm có hay không việc ứng dụng CNTT&TT trong tiết học mà giáo án đó
thể hiện.
Nguồn: Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS-môn Tin học, Vụ Giáo dục Trung học-Bộ
Giáo dục và Đào tạo, 2007, trang 95, 96.
Khái niệm “giáo án điện tử” quen dùng trong thực tế hiện nay, nhưng trong tiếng nước ngoài (Anh,
Pháp) không có khái niệm giáo án điện tử (e-lesson plan) như e-learning, e-banking hay, e-commerce,
e-mail… bởi vì khi nói e-(electronic) nội hàm ý “trên máy tính và thông qua các mạng truyền thông -
máy tính”.
Ví dụ: Email, e-mail: Việc truyền thư tín và các thông báo bất kì được chuẩn bị dưới dạng điện tử
(trên máy tính), thông qua các mạng truyền thông - máy tính.
(graphic)...
II. ĐÁnh giÁ VIỆC Ứng dỤng CNTT&TT TRONG TIẾT DẠY-HỌC (Chỉ xét ở khía cạnh ứng
dụng CNTT&TT trong trong tiết day-học)
Tiêu chí đánh giá ứng dụng CNTT&TT trong tiết dạy-học
Tính dễ sử dụng:
Học sinh dễ dàng tiếp cận và tự di chuyển dễ dàng trong bài học.
Nội dung bài học:
Bài học có đủ nội dung chủ yếu, được tổ chức hợp lý, thứ tự và trình bày rõ ràng, có tính sư phạm,
học sinh ghi chép được bài.
Sử dụng multimedia:
Xem xét hiệu quả của các phương tiện multimedia (text, graphic, audio, animation, video,..) trong việc
hỗ trợ học tập (minh họa, mô phỏng, so sánh,..).
Sự tương tác:
Ngoài việc xem nội dung, cần bảo đảm yêu cầu tương tác với bài học thông qua các bài tập, bài thực
hành nhỏ (kỹ năng kéo thả, điền vào chỗ trống, chọn câu trả lời,..), đồng thời có phản hồi kết quả
nhanh.
Tính hấp dẫn:
Việc trình bày và tương tác có hấp dẫn và kích thích việc học và luyện tập.
Đáp ứng mục đích yêu cầu:
Các nội dung và hoạt động của bài giảng đáp ứng được các mục tiêu đề ra.
Đánh giá chung:
Đánh giá chung về hiệu quả của bài giảng so với việc sử dụng phương tiện truyền thống.
III. ĐÁNH GIÁ MỘT TIẾT DẠY CÓ ỨNG DỤNG CNTT&TT (Xem xét tổng thể tiết dạy-học
vừa có ứng dụng CNTT&TT, vừa sử dụng các phương tiện, thiết bị khác)
Trong thực tiễn dạy học ở các trường phổ thông hiện nay, có nhiều ý kiến khác nhau về đánh giá chất
lượng ứng dụng CNTT&TT trong dạy học. Nhiều tiết học sử dụng công cụ trình chiếu powerpoint rất
hấp dẫn, nhưng hiệu quả sư phạm không cao. Học sinh chỉ theo dõi các hình ảnh chiếu trên màn hình,
chưa kết hợp ghi chép vở, và tất nhiên không có các hoạt động học tập cá nhân.
Cần có những tiêu chí đánh giá tiết dạy-học có ứng dụng CNTT&TT để định hướng cho việc sử dụng
4. Phương pháp dạy học phù hợp với đặc trưng bộ môn, với nội dung của kiểu bài lên lớp.
5. Kết hợp tốt các phương pháp trong hoạt động dạy và học; kết hợp tốt việc ứng dụng CNTT với
các phương pháp dạy học phù hợp với nội dung của kiểu bài lên lớp.
Xem xét sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa việc sử dụng phương pháp đặc thù của bộ môn; tránh việc
xem ứng dụng CNTT&TT là một phương pháp dạy học mới bởi vì ứng dụng CNTT&TT chỉ giúp hỗ
trợ đổi mới phương pháp dạy-học, ví dụ có nhiều trường hợp cần tới tổ chức hoạt động học tập cá
nhân và nhóm thì giáo viên lại trình chiếu powerpoint theo kiểu dạy học đồng loạt.
c. Tiêu chuẩn về phương tiện và kỹ thuật (2 tiêu chí)
6. Kết hợp tốt việc sử dụng phương tiện cho bài giảng điện tử và các phương tiện, thiết bị dạy
học khác phù hợp với nội dung của kiểu bài lên lớp (khi cần thiết).
7. Thiết kế các slide đẹp, khoa học, phù hợp với đặc trưng bộ môn; màu sắc hài hòa, phối màu
giữa phông nền và chữ hợp lý, phù hợp với nội dung; hình và cỡ chữ, kiểu chữ rõ; các hiệu ứng
hình ảnh, màu sắc, âm thanh được sử dụng hợp lý, không lạm dụng; bài trình chiếu có hệ
thống, dễ theo dõi, có cấu trúc rõ ràng; học sinh ghi được bài.
Xem xét việc kết hợp phương tiện dạy-học truyền thống với phương tiện CNTT&TT và kĩ thuật thiết
kế các slides.
- Xác định xem có phải tình huống dạy-học chỉ cần phương tiện truyền thống đơn giản rẻ tiền, mà
giáo viên vẫn dùng phương tiện CNTT&TT.
- Xác định việc kết hợp nhuần nhuyễn các phương tiện dạy-học truyền thống và phương tiện
CNTT&TT trong những tình huống cụ thể (khi cần thiết sử dụng các phương tiện này) vì việc sử
dụng phương tiện CNTT&TT (mỗi phương tiện multimedia và phần mềm dạy học) phải có mục đích,
ý đồ riêng.
- Xác định xem giáo viên có biết thao tác tốt các slides với các phương tiện multimedia và phần mềm
dạy học (PMDH) sử dụng; giáo viên có biết tổ chức cho học sinh ghi chép khi trình chiếu các slides
của powerpoint.
- Trình bày thẩm mỹ, rõ nét, dễ hiểu, dễ nắm, kích thích được sự hưng phấn, tích cực, chủ động, sáng
tạo của học sinh; không làm học sinh mất tập trung vào bài học bằng những phương tiện multimedia
không cần thiết, chỉ thuần trang trí.
Yêu cầu cụ thể:
+ Phối hợp nhịp nhàng giữa trình chiếu với ghi bảng, ghi vở, ăn khớp giữa các slides với lời giảng,
bài học, có thể giúp học sinh tự học mọi lúc, mọi nơi.
+ Tổ chức hợp lý việc trình chiếu, minh họa với việc tổ chức hoạt động học tập, rèn luyện theo tổ,
nhóm; điều khiển học sinh đóng góp xây dựng bài; tạo điều kiện cho học sinh tương tác với bài giảng
điện tử.