Trang 1
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM
KHOA SAU ĐẠI HỌC
Y Y ZZ
BÙI THỊ MINH THU
PHÁT TRIỂN
TÀI TR THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA
NHNo&PTNTVN TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU
HÓA VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TRÊN
ĐỊA BÀN TP.HCM
CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ
: KINH TẾ PHATÙ TRIỂN
:
60.31.05
GV HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Tiến só HỒ NGỌC PHƯƠNG
__________________________________________________________________________________________
TP. Hồ Chí Minh – Tháng 01 Năm 2009
Luận văn tốt nghiệp
Hv: Bùi Thị Minh Thu
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan nội dung bài viết là bản thân tự nghiên cứu và đưa ra các
giải pháp được đúc kết từ kinh nghiệm thực tế của bản thân kết hợp với tham khảo ý
kiến của các đồng nghiệp tại hệ thống NHNo&PTNTVN và các hệ thống ngân hàng
thương mại khác. Các số liệu trong luận văn có ghi rõ nguồn gốc trích dẫn đã được
công bố. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam kết này.
TP.Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2009
Tác giả luận văn
Bùi Thị Minh Thu
__________________________________________________________________________________________
Luận văn tốt nghiệp
Hv: Bùi Thị Minh Thu
Trang 4
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM KẾT
MỤC LỤC
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
1
13
1.2.4 Các nghiệp vụ tài trợ …………………………………………………………….
13
1.3 Tác động của quá trình hội nhập kinh tế đối với tài
trợ thương mại quốc tế
14
1.3.1 Thuận lợi ………………………………………………………………………………….
14
1.3.2 Khó khăn …………………………………………………………………………………
15
CHƯƠNG II Hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của hệ thống
18
__________________________________________________________________________________________
Luận văn tốt nghiệp
Hv: Bùi Thị Minh Thu
Trang 5
Chủ quan ………………………………………………………………………………….
21
Mạng lưới của hệ thống NHNo&PTNTVN - TP.HCM ..
21
Chiến lược kinh doanh…………………………………………………………
23
Đội ngũ cán bộ……………………………………………………………………….
23
2.1.2 Thực trạng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của hệ
24
thống NHNo&PTNTVN - TP.HCM ………………………………
Hoat động thanh toán quốc tế ……………………………………………
24
Hoạt động kinh doanh ngoại hối …………………………………………
27
2.2.2 Những mặt tồn tại………………………………………………………………………
43
2.2.3 Nguyên nhân của những tồn tại ………………………………………………
50
Nguyên nhân khách quan ………………………………………………………….
50
Nguyên nhân chủ quan. …………………………………………………………….
54
Định hướng phát triển hoạt động tài trợ thương
58
mại quốc tế của hệ thống NHNo&PTNTVN TP.HCM trong quá trình hội nhập
3.1 Định hướng chiến lược hội nhập kinh tế trong lónh
58
vực ngân hàng
3.1.1 Định hướng của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống
58
__________________________________________________________________________________________
Luận văn tốt nghiệp
Hv: Bùi Thị Minh Thu
Trang 7
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Phát triển hoạt động Marketing …………………………………………
65
Đa dạng các sản phẩm , dịch vụ ngân hàng ……………………
66
Nâng cao trình độ công nghệ thông tin ………………………………
68
Thực hiện thanh toán liên thông trong hệ thống ………………
69
3.2.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ ………………………………………….
69
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ……………………………………
80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
__________________________________________________________________________________________
Luận văn tốt nghiệp
Hv: Bùi Thò Minh Thu
Trang 8
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
-
NHNNVN : Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
-
NHTM : Ngân Hàng Thương Mại
-
NHCP : Ngân Hàng Cổ Phần
-
NHNo&PTNTVN( Agribank) : Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển
ở mức độ cao, trong đó đáng quan tâm nhất là hoạt động thương mại quốc tế ngày
càng hoàn thiện và phát triển vït bực. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ
thống ngân hàng cũng có những bước phát triển rất đáng khích lệ đặc biệt là sự phát
triển của hoạt động tài trợ thương mại quốc tế. Ngày nay, tài trợ thương mại quốc tế
là một dịch vụ ngày càng trở nên quan trọng đối với các ngân hàng thương mại Việt
Nam, là một mắt xích quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân
hàng phát triển, đồng thời hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu,
đầu tư nước ngoài của các đơn vị kinh tế ngày càng phát triển. Tài trợ thương mại
quốc tế ra đời dựa trên nền tảng thương mại quốc tế, là hoạt động phức tạp và tiềm
ẩn nhiều rủi ro, do đó các bên tham gia quá trình tài trợ thương mại trong đó có ngân
hàng thương mại không những phải am hiểu về quy trình nghiệp vụ mà còn phải am
hiểu về các thông lệ, tập quán,luật pháp của quốc gia và quốc tế.
Tuy nhiên, khi bước vào hội nhập, Việt Nam phải đối mặt với không ít thách
thức đặc biệt trong lónh vực tài chính ngân hàng, chúng ta phải mở cửa toàn diện cho
các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính quốc tế được phép vào Việt Nam và như vậy
sức ép cạnh tranh là rất lớn. Với kinh nghiệm, vốn và kỹ thuật hiện đại, với mạng
lưới rộng khắp trên toàn thế giới, hệ thống ngân hàng nước ngoài có nhiều ưu thế
cạnh tranh hơn so với ngân hàng trong nước và nếu ngân hàng trong nước không tiến
__________________________________________________________________________________________
Luận văn tốt nghiệp
Hv: Bùi Thị Minh Thu
Trang 10
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
hành cải cách căn bản và đổi mới triệt để thì sẽ khó có thể cạnh tranh và phát triển
ngang tầm với các hệ thống ngân hàng nước ngoài và trong khu vực.
NHNo&PTNTVN là ngân hàng thương mại nhà nước dẫn đầu trong cả nước,
Trang 11
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
thương mại, đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại, nguyên nhân tồn tại bao
gồm nguyên nhân chủ quan và khách quan.
Trên cơ sở phân tích thực trạng, đề xuất các giải pháp để khắc phục các hạn
chế, định hướng phát triển trong thời gian tới, các giải pháp nội tại cũng như các đề
xuất với các cơ quan quản lý như: Chính Phủ, Ngân Hàng Nhà Nước, Hội sở
chính…Các ý kiến đề xuất này phù hợp với thực tế, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc,
thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật. Qua đề tài nghiên cứu, với các giải pháp
đề xuất, bản thân hy vọng các giải pháp này sẽ góp một phần nhỏ trong việc hoàn
thiện và phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại NHNo&PTNTVNTP.HCM nói riêng và của hệ thống NHNo&PTNTVN nói chung.
3
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khoa học như phương pháp
thống kê, phân tích, tổng hợp… để phân tích và xác định bản chất của vấn đề từ đó
đưa ra các giải pháp nhằm mang lại hiệu quả cao nhất.
4
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động tài trợ thương mại quốc tế và các hoạt
động khác hỗ trợ cho sự phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của hệ thống
NHNo&PTNTVN trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2004-2007. Phạm vi nghiên cứu là
tại thị trường thành phố HCM, thị trường có hoạt động kinh tế và hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu sôi động nhất Việt Nam.
CHƯƠNG I
HỘI NHẬP KINH TẾ VÀ TÀI TR THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1.1 Hội nhập kinh tế
1.1.1
Toàn cầu hóa
Khái niệm
Toàn cầu hóa là quá trình phổ biến hóa trên phạm vi toàn cầu về những giá trị
hoạt động, những mô hình nhất định về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, khoa học
công nghệ…biểu hiện rõ nhất đó là thông tin toàn cầu, tài chính toàn cầu, thị trường
toàn cầu. Toàn cầu hóa bắt nguồn từ kinh tế và cho đến nay nội dung chủ yếu vẫn là
toàn cầu hóa về kinh tế. Toàn cầu hóa kinh tế vừa là trung tâm vừa là cơ sở động lực
thúc đẩy các lónh vực khác như chính trị, văn hóa, xã hội… đi vào xu thế toàn cầu hóa,
và sự tham gia vào quá trình toàn cầu hóa được gọi là hội nhập.
Đặc điểm chính
Toàn cầu hóa diễn ra trong sự thống nhất và mâu thuẫn về lợi ích giữa các quốc
gia với nhau và lợi ích chung toàn thế giới, xu hướng vừa hợp tác, vừa cạnh tranh là
phổ biến.
Sự phát triển của cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là sự bùng nổ
của cách mạng tin học đã tạo ra những biến đổi to lớn, hình thành nền kinh tế trí
thức, trí thức và công nghệ hiện đại đã trở thành yếu tố quyết định nhất đối với sản
xuất.
__________________________________________________________________________________________
Luận văn tốt nghiệp
Hv: Bùi Thị Minh Thu
Luận văn tốt nghiệp
Hv: Bùi Thị Minh Thu
Trang 15
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
tìm ra một giải pháp thay thế cho hệ thống chính trị và hiến pháp hiện tại dựa trên
khái niệm nhà nước-quốc gia, các thực thể này đã từng gây ra những tác động tiêu
cực trong suốt lịch sử do tính chất can thiệp mạnh bạo của nó, ảnh hưởng của chúng
giãm dần do sự toàn cầu hóa và không còn đủ tầm xử lý nhiều thách thức mang tính
toàn cầu hiện nay.
1.1.2
Hội nhập kinh tế quốc tế
Khái niệm
Hội nhập kinh tế theo quan niệm đơn giản và phổ biến trên thế giới là việc các
nền kinh tếù gắn kết lại với nhau, hiểu theo một cách chặt chẽ hơn là việc gắn kết
mang tính thể chế giữa các nền kinh tế lại với nhau, là quá trình chủ động thực hiện
đồng thời hai việc : một mặt, gắn nền kinh tế và thị trường từng nước với thị trường
khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực thực hiện mở cửa và thúc đẩy tự do hóa nền
kinh tế quốc dân, và mặt khác, gia nhập và góp phần xây dựng các thể chế kinh tế
khu vực và toàn cầu.
Giữa hai khái niệm toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế có sự khác biệt và có mối
quan hệ biện chứng với nhau. Khái niệm toàn cầu hóa chỉ xu thế vận động khách
quan bắt nguồn từ sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học- kỹ thuật của
thương mại và đầu tư quốc tế, với sự nâng cao vai trò của các công ty xuyên quốc gia
và đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của nhân loại gắn với thời đại kinh tế trí
thương mại điện tử giữa các nước ký kết hiệp định.
Liên minh thuế quan
Đây có thể hiểu là một khu vực thương mại tự do giữa các nước thành viên
cộng với thuế quan thống nhất của các nước thành viên đối với hàng hóa từ ngoài
khu vực. Việc thành lập liên minh thuế quan cho phép tránh được những phức tạp
liên quan đến quy tắc xuất xứ, nhưng lại làm nảy sinh những khó khăn trong phối hợp
chính sách giữa các nước thành viên.
Thị trường chung
__________________________________________________________________________________________
Luận văn tốt nghiệp
Hv: Bùi Thị Minh Thu
Trang 17
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thị trường chung có đầy đủ các yếu tố của hiệp định đối tác kinh tế và liên
minh thuế quan, cộng thêm các yếu tố như tự do di chuyển các yếu tố sản xuất (vốn,
lao động) giữa các nước thành viên.
Liên minh kinh tế và tiền tệ
Hội nhập kinh tế đến cấp độ này tạo ra một thị trường chung giữa các nền kinh
tế ( không còn hàng rào kinh tế nào nữa ) với một đơn vị tiền tệ chung, điển hình là
khu vực đồng Euro.
1.2 Tài trợ thương mại quốc tế
1.2.1
hàng, để thanh toán, để khiếu nại bồi thường…Những chứng từ sử dụng trong thương
mại và thanh toán quốc tế bao gồm nhiều loại, mỗi loại có nội dung và hình thức
khác nhau. Các chứng từ thương mại quốc tế thông thường bao gồm: chứng từ vận tải,
chứng từ bảo hiểm, chứng từ hàng hoá. Trong chứng từ hàng hóa bao gồm nhiều loại
chứng từ khác nhau, cụ thể như: hóa đơn thương mại, giấy chứng nhận xuất xứ, phiếu
đóng gói, giấy kiểm định, giấy chứng nhận chất lượng, số lượng, các chứng từ khác.
Chứng từ tài chính
Chứng từ tài chính bao gồm các phương tiện thanh toán, là thứ có sẵn để chi trả,
thanh toán lẫn cho nhau trong lưu thông. Hiện nay, các phương tiện thanh toán nói
chung đang được sử dụng chủ yếu bao gồm: tiền mặt, hối phiếu, kỳ phiếu, séc và thẻ
ngân hàng , trong thanh toán quốc tế, các phương tiện được sử dụng chủ yếu bao
gồm: hối phiếu, kỳ phiếu và séc.
Điều kiện thương mại quốc tế
Để hạn chế những bất đồng trong thương mại quốc tế xảy ra do có khác nhau
về tập quán, luật lệ địa phương, Phòng thương mại quốc tế đã soạn thảo các ‘ Điều
kiện thương mại quốc tế ( INCOTERMS) ‘, mục đích chính của INCOTERMS là
cung cấp bộ quy tắc nhằm giải thích những điều kiện thương mại thông dụng nhất
trong thương mại quốc tế, giúp các bên tránh được hoặc hạn chế những rủi ro phát
__________________________________________________________________________________________
Luận văn tốt nghiệp
Hv: Bùi Thị Minh Thu
Trang 19
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
sinh do những khác biệt trong cách giải thích các điều kiện INCOTERMS ở các nước
Hv: Bùi Thị Minh Thu
Trang 20
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
năng thanh toán của con nợ , tạo điều kiện cho việc phát triển và mở rộng hoạt động
ngoại thương của mỗi nước.
Đối với ngân hàng, thanh toán quốc tế có vị trí và vai trò hết sức quan trọng, nó
không chỉ là một dịch vụ thanh toán mà còn được coi là một mặt không thể thiếu
được trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, bổ sung và hỗ trợ cho các hoạt động
kinh doanh khác của ngân hàng.
Với vai trò trung gian thanh toán, các ngân hàng tiến hành thanh toán theo yêu
cầu của khách hàng, tư vấn, hướng dẫn khách hàng những biện pháp kỹ thuật nghiệp
vụ thanh toán quốc tế nhằm hạn chế rủi ro trong quan hệ giao dịch thanh toán với
nước ngoài. Mặc khác, nhờ đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế mà ngân hàng có
thể mở rộng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu cũng như các hoạt động khác
như : phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh và các dịch vụ ngân hàng
quốc tế khác,tăng cường được nguồn vốn huy động, đặc biệt là nguồn vốn ngoại tệ
do tạm thời quản lý được vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ thanh toán
quốc tế qua ngân hàng.
Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu
Trải qua quá trình hoạt động lâu dài, các phương thức thanh toán quốc tế các
ngân hàng thương mại đang thực hiện rất đa dạng và phong phú, cụ thể như : phương
thức thanh toán trả trước, phương thức ghi sổ, phương thức nhờ thu, phương thức tín
dụng chứng từ. Tuy nhiên tỷ trọng doanh số thanh toán xuất nhập khẩu bằng thư tín
dụng chứng từ (L/C) luôn chiếm ưu thế trong thương mại quốc tế của các nước và
Việt Nam do bảo đảm an toàn trong khâu thanh toán, bảo vệ được quyền lợi của các
bên tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế.
mình, tức mua bán ngoại hối nhằm kiếm lãi khi tỷ giá thay đổi, hoạt động kinh doanh
này tạo ra trạng thái ngoại hối, ngân hàng phải bỏ vốn, chịu rủi ro tỷ giá và làm thay
đổi bảng cân đối nội bảng hoặc ngoại bảng của ngân hàng. Ngân hàng tiến hành giao
dịch ngoại hối theo hai phương thức : giao dịch trực tiếp giữa ngân hàng với nhau và
với khách hàng hoặc giao dịch gián tiếp với nhau thông qua nhà môi giới.
1.2.4
Tài trợ ngoại thương
Đây là nghiệp vụ đặc biệt quan trọng của ngân hàng thương mại có liên quan
trực tiếp đến hoạt động thanh toán quốc tế . Nghiệp vụ tài trợ ngoại thương là phương
__________________________________________________________________________________________
Luận văn tốt nghiệp
Hv: Bùi Thị Minh Thu
Trang 22
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
thức mà ngân hàng cấp tín dụng cho cả nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu trong hoạt
động ngoại thương. Sự can thiệp của ngân hàng ở cả hai đầu đem lại cho các doanh
nghiệp liên quan sự an toàn cao, trong đó tín dụng chứng từ đáp ứng yêu cầu của cả
hai bên xuất nhập khẩu, bảo đảm quyền lợi của các bên, cụ thể, bảo đảm giao hàng
đối nhà nhập khẩu và bảo đảm thanh toán đối với nhà nhập khẩu. Trong trường hợp
tín dụng chiết khấu, ngân hàng sẽ nhận và trả tiền trước cho những chứng từ có giá
chưa đến hạn thanh toán cho người thụ hưởng, có thể theo hai hình thức truy đòi và
miễn truy đòi.
Tài trợ xuất khẩu
của bên thứ ba cam kết bồi thường cho bên bị thiệt hại do bên đối tác gây ra. Trong
thực tế, ngân hàng thường đóng vai trò là bên thứ ba do ngân hàng là tổ chức có uy
tín, có khả năng tài chính và có đủ các điều kiện thực hiện ngay việc bồi thường.
Cam kết bồi thường của ngân hàng thường được gọi là thư bảo lãnh ngân hàng –
Bank Guarantee . Căn cứ vào phương thức phát hành, mục đích bảo lãnh hoặc điều
kiện thanh toán thư bảo lãnh, bảo lãnh ngân hàng bao gồm một số loại cơ bản như:
bảo lãnh trực tiếp, bảo lãnh gián tiếp, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng,
bảo lãnh tiền đặt cọc, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh thanh toán
vô điều kiện, bảo lãnh thanh toán kèm chứng từ…
Bao thanh toán
Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán
hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa
đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán. Về cơ
bản, bao thanh toán là hình thức cho vay ngắn hạn, trong đó người cho vay được đảm
bảo bằng cách nắm giữ quyền được đòi khoản phải thu của người đi vay. Bao thanh
toán nội địa được sử dụng trong trường hợp cả người mua và người bán ở cùng một
quốc gia, thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ với nhau trong phạm vi
biên giới quốc gia đó. Bao thanh toán quốc tế là dịch vụ bao thanh toán cấp cho
__________________________________________________________________________________________
Luận văn tốt nghiệp
Hv: Bùi Thị Minh Thu
Trang 24
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
người mua và người bán ở hai quốc gia khác nhau, đặc biệt thích hợp với các giao
dịch xuất khẩu áp dụng phương thức thanh toán ghi sổ, D/P và D/A, cho phép người
mua hưởng tín dụng cung ứng hoặc ngøi bán gặp khó khăn trong việc thu nợ tiền
hàng từ người mua nước ngoài. Các hình thức bao thanh toán cơ bản : bao thanh toán
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
dẫn đến hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của ngân hàng cũng phát triển tương
xứng. Với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế theo cơ chế thị trường, thực
hiện công khai minh bạch các thiết chế quản lý theo quy định của WTO, môi trường
kinh doanh của nước ta ngày càng được cải thiện, đây là tiền đề rất quan trọng để
không những phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế trong nước mà còn thu
hút mạnh đầu tư nước ngoài, các thành phần kinh tế phát triển sẽ tạo điều kiện cho
hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động tài trợ thương mại quốc
tế nói riêng cũng phát triển mạnh mẽ.
1.3.2
Khó khăn
Hội nhập kinh tế sẽ buộc các ngân hàng phải hoạt động theo nguyên tắc thị
trường và minh bạch hơn. Mở cửa thị trường tài chính trong nước dẫn đến quá trình
cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, phân chia lại thị trường giữa các nhóm ngân hàng
theo hướng cân bằng hơn, thị phần ngân hàng thương mại nhà nước sẽ bị giảm, số
lượng chi nhánh ngân hàng nước ngoài tăng lên, xuất hiện các ngân hàng hoạt động
theo hướng chuyên môn hóa tùy theo thế mạnh cạnh tranh của mỗi ngân hàng. Nâng
cao tính cạnh tranh và kỷ luật thị trường trong hoạt động ngân hàng sẽ khuyến khích
tạo ra những ngân hàng có quy mô lớn, tài chính lành mạnh và kinh doanh có hiệu
quả, các ngân hàng kinh doanh yếu kém sẽ bị đào thải hoặc vươn lên nếu muốn tồn
tại.
Với việc gia nhập WTO, vấn đề cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn, với nhiều
đối thủ hơn, trên bình diện rộng hơn, sâu hơn, đặc biệt là trong lónh vực tài chính
ngân hàng. Khi hội nhập diễn ra những rào cản về pháp lý nhằm hạn chế các hoạt
động kinh doanh của các ngân hàng nước ngoài và liên doanh được gỡ bỏ. Các ngân