20 ĐỀ THI THỬ VÀO 10 NGỮ LIỆU NGOÀI CHƯƠNG TRÌNH - Pdf 71

20 ĐỀ THI THỬ VÀO 10 NGỮ LIỆU NGOÀI CHƯƠNG TRÌNH
PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC HỌC SINH
TẠO
Môn thi: Ngữ văn 9
***
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể giao
ĐỀ GIỚI THIỆU
đề
(Đề thi gồm: 01 trang)
Phần I. Đọc hiểu (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu (Câu 1 đến Câu 4).
Sẻ chia từng chiếc khẩu trang
Bạn đã nghe đến chuyện phát bánh mì miễn phí cho người nghèo hay những thùng trà
đá miễn phí để bên đường. Hoặc những chai nước suối được chính các anh cảnh sát giao
thơng phát cho người dân trên những nẻo đường về quê ăn Tết. Thì trong mùa dịch, chính là
những bịch khẩu trang được phát miễn phí khắp các ngõ phố từ Bắc vơ Nam, khơng tỉnh nào
là khơng có. Tại các cơng viên hay khu tập trung công cộng, bạn sẽ bắt gặp nhiều bạn sinh
viên cầm trên tay những chiếc khẩu trang đi phát cho những người chưa có cơ hội mua
được. Mọi người sẵn sàng chia sẻ khẩu trang khi bắt gặp người đang khơng có khẩu trang.
Khi một số cửa hàng tăng giá khẩu trang, thì những cửa hàng khác lại khơng bán khẩu
trang. Họ chỉ phát miễn phí. Người dân đến mua hàng hay đi qua có thể ghé qua tự lấy khẩu
trang miễn phí nếu cần. Chỉ cần bước chân vào một hiệu thuốc, nhân viên sẽ hỏi bạn có cần
khẩu trang không và tự động để khẩu trang vào túi cho bạn. Và tất nhiên đó là miễn phí.
(Trích Câu chuyện về tình dân tộc Việt mùa đại dịch từ virus Corona)
Câu 1.Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên
Câu 2.Tìm và gọi tên một phép liên kết có trong đoạn văn thứ nhất?
Câu 3.Những việc làm của các bạn sinh viên và các cửa hàng có ý nghĩa như thế nào trong
việc phòng chống dịch bệnh?
Câu 4.Theo em việc làm của rất nhiều cá nhân và tập thể trong văn bản trên có cần được ca
ngợi khơng? Vì sao? Bản thân em cần phải làm gì để cùng chung tay đẩy lùi dịch bệnh?

Đáp án
Điểm
PhầnI
0.5
Câu 1 - Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên: tự sự.
Câu 2 - Một phép liên kết: lặp từ “khẩu trang” ở câu (4) và câu (5).
0.5
Câu 3 - Việc làm của các bạn sinh viên và các cửa hàng phát khẩu trang
miễn phí có ý nghĩa rất lớn trong việc bảo vệ sức khỏe của mọi
người và phịng chống dịch bệnh. Hành động đó cũng là biểu tượng 1
đẹp của sự sẻ chia trong cuộc sống.
Câu 4 - Theo em việc làm của rất nhiều cá nhân và tập thể trong văn bản 1
trên cần được ca ngợi vì đó là những nghĩa cử cao đẹp vì những
hành động ấy thể hiện sự tương thân tương ái của đồng bào trong
hồn cảnh khó khăn của đất nước.
- Để chung tay đẩy lùi dịch, bản thân em:
+ Chấp hành quy định cách li của Nhà nước.
+ Tuyên truyền nâng cao ý thức cách li đối với mỗi người.
+ Chung tay giúp đỡ người khó khăn trong điều kiện bản thân có
thể làm được.
Phần II Học sinh phải đảm bảo những yêu cầu về:
Câu 1 1. Cấu trúc đoạn văn.
2. Đúng vấn đề nghị luận.
3. Nội dung nghị luận:
1. Giới thiệu vấn đề
- Từ nội dung phần đọc hiểu => giới thiệu vấn đề
- Đoạn trích gợi lên cho ta bài học sâu sắc về tình yêu thương, về lẽ
sống “cho đi là còn lại mãi mãi.”
2. Bàn luận vấn đề
+ Khẳng định:…

nghĩa, đáng sống hơn.
4.Sáng tạo: Có quan điểm riêng, mới mẻ, phù hợp với chuẩn mực
đạo đức, văn hóa, pháp luật.
5. Chính tả, ngữ pháp: Chuẩn chính tả, chuẩn ngữ pháp và ngữ ngữ
nghĩa Tiếng Việt.
Học sinh phải đảm bảo những yêu cầu về:
- Cấu trúc bài văn nghị luận văn học.
0,25đ
- Đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận về vẻ đẹp của đoàn thuyền 0,25đ
đánh cá qua khổ đầu và khổ cuối bài thơ.
- Triển khai vấn đề nghị luận theo trình tự.

1. Mở bài
Giới thiệu tác giả, tác phẩm
Giới thiệu đoạn trích: Đây là hai khổ thơ đầu miêu tả cảnh
đồn thuyền đánh cá ra khơi đầy hào hứng và khổ thơ cuối khi
đoàn thuyền trở về.
2. Thân bài
2.1 Cảnh ra khơi và tâm trạng náo nức của con người.
a. Cảnh hồng hơn trên biển.
– Cảnh mặt trời lặn được miêu tả thật độc đáo và ấn tượng:
Mặt trời xuống biển như hịn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
– Nghệ thuật so sánh nhân hóa cho thấy cảnh biển hồng hơn vơ
cùng tráng lệ, hùng vĩ. Mặt trời được ví như một hòn lử khổng lồ
đang từ từ lặn xuống. Trong hình ảnh liên tưởng này, vũ trụ như
một ngơi nhà lớn, với đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ,
những lượn sóng là then cửa.
Hình ảnh mặt trời xuống biển là được nhìn từ trên con thuyền đang
ra biển hoặc từ một hịn đảo vào lúc hồng hơn, nhìn về phía tây,

=> làm cho khổ thơ cuối giống như điệp khúc của một bài hát, tạo
cảm giác tuần hoàn về thời gian, về cơng việc lao động; nhấn mạnh
khí thế tâm trạng của những người dân. Đoàn thuyền ra đi
hào hứng sôi nổi, nay trở về cũng với tinh thần ấy rất khẩn trương.
Câu hát đưa thuyền đi nay câu hát lại đưa thuyền về.
- Bằng biện pháp khoa trương và hình ảnh nhân hóa Đồn
thuyền chạy đua cùng mặt trời: cho thấy con người và vũ trụ
chạy đua trong cuốc vận hành vô tận, con người đã mang
tầm vóc lớn lao của thiên nhiên vũ trụ trong cuộc chạy đua
này và con người đã chiến thắng.Có thể nói Huy Cận đã lấy
tình yêu của mình đối với cuộc sống mới của nhân dân khám
phá ra vẻ đẹp hùng vĩ. Thay vào không gian vũ trụ buồn hiu
hắt của thơ ơng trước cách mạng tháng Tám.
b. Bình minh trên biển
– Mở đầu bài thơ là cảnh hồng hơn, kết thúc bài thơ là cảnh bình
minh” Mặt trời đội biển nhô màu mới”. Ánh mặt trời sáng rực, từ
từ nhô lên ở phía chân trời xa cảm giác như mặt trời đội biển. Câu
thơ với ẩn dụ táo bạo cho thấy sự tuần hồn của thời gian, của vũ
trụ.
- Hình ảnh “mắt cá huy hồng mn dặm phơi” gợi nhiều liên
tưởng như những mặt trời nhỏ bé đang tỏa rạng niềm vui trước
thành quả lao động mà con người đã giành được sau một đêm lao
động trên biển. => đó là cảnh tượng đẹp huy hồng giữa bầu trịi và
mặt biển, giữa thiên nhiên và thành quả lao động.
III, Kết luận chung


- Phát biểu cảm nghĩ, liên hệ.
4.Sáng tạo: Có quan điểm riêng, mới mẻ, phù hợp với chuẩn mực 0,25đ
đạo đức, văn hóa, pháp luật.

Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Khơng có kính, ừ thì ướt áo
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Mưa tn, mưa xối như ngòai trời


Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào
tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa, như ùa vào buồng lái

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Phần


u
1

2

Đọc
hiểu

3


xung phong trên tuyến đường Trường Sơn lịch sử

Con người Việt Nam là những con người anh dũng , bất
khuất , kiên trung. Ngay cả những cô gái thanh niên xung
phong với vẻ ngoài mảnh mai, yếu ớt nhưng chí hướng của
những người con gái ấy thì khơng hề nhỏ bé. Họ sẵn sàng đi
trước mở đường, sẵn sàng hi sinh để mang lại sự tự do , độc
1
lập cho dân tộc. Người Việt Nam không bao giờ chịu bé
nhỏ , chịu cúi đầu trước khó khăn , gian khổ. Càng trong
những hồn cảnh khắc nghiệt , khó khăn , người dân ta càng
kiên cường, thông minh và can đảm. Đó chính là một trong
những phẩm chất đáng khen ngợi ở con người Việt Nam.
Chính điều này đã làm nên chiến thắng vẻ vang trong lịch sử
dân tộc và mang lại tự do , độc lập cho nước nhà.
Đoạn trích gợi em nghĩ tới những tác phẩm trong chương 0.5
trình Ngữ văn lớp 9 như : "Những ngơi sao xa xôi " của Lê
Minh Khuê , " Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính " của Phạm
Tiến Duật
Từ nội dung đoạn văn phần đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn
ngắn (khoảng 200 chữ) làm sáng tỏ nhận định: Lòng yêu
2
nước
a. Đảm bảo thể thức của đoạn văn
0,25


b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Lòng yêu nước

0,25

- Lòng yêu nước tạo nên sức mạnh đoàn kết dân tộc, là yếu
tố quyết định chiến thắng, giúp chúng ta đánh bại những
kẻ thù mạnh nhất trên thế giới. Trong hịa bình, lịng u
nước là sức mạnh để chúng ta vượt qua những khó khăn,
giúp đất nước phát triển đi lên.
( Bác Hồ đã nói: “Dân ta có một lịng nồng nàn u nước…
nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”. Và lịch sử
đã chứng minh điều đó, từ thời các vua Hùng dựng nước,
thời Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang
Trung đến kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ… )
- Lòng yêu nước còn khiến mỗi chúng ta sống có trách
nhiệm hơn với cộng đồng, với quê hương, dân tộc và với
chính bản thân mình.
( Thực ra, ở mỗi người, khát vọng vinh danh cho quê hương
đất nước không khi nào tách rời khát vọng vinh danh cho
chính bản thân mình. Chúng ta say mê học tập, lao động với
chính mình nhưng những thành quả mà ta đạt được sẽ điểm
tô cho non sông đất nước…Những bạn HSG đạt thành tích
cao trong các cuộc thi quốc tế, những cống hiến, đóng góp về


KH – KT…)
*Phê phán
- Thế nhưng, hiện nay, vẫn những một bộ phận nhỏ những
người mang dòng máu Việt Nam, sinh ra ở Việt Nam lại có
những hành động, suy nghĩ lệch lạch như chống phá nhà
nước, nói xấu đất nước, sống ích kỉ, chỉ biết phục vụ lợi ích 0.25
cá nhân, những người bỏ quên đất nước.
- Tránh yêu nước mù qng, cả tin khơng phân định rạch rịi
để sa vào cạm bẫy của kẻ thù lợi dụng

Có thể viết bài theo định hướng sau:
Mở bài:
Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
Giới thiệu và đánh giá khái quát đoạn thơ
Thân bài
2.1. Khái quát:
+ “Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính” của Phạm Tiến Duật.
Đây là tác phẩm tiêu biểu viết về đề tài người lính trên tuyến
đường Trường Sơn trong những năm đánh Mỹ cứu nước.
+ Đoạn thơ được phân tích thuộc phần đầu của bài thơ tập
trung khắc họa vẻ đẹp độc đáo hình tượng những chiếc xe
khơng kính và đặc biệt là hình tượng người lính lái xe.
2.2. Phân tích, đánh giá làm rõ các ý:

0.25
0.25
4.0

0,5


a. Hình tượng những chiếc xe khơng kính
0,5
- Hiện thực của đời sống chiến tranh được đưa vào thơ
+ Hai câu đầu: Khơng có kính khơng phải vì xe khơng có
kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Điệp từ khơng: nhấn mạnh vào cái có mà lại khơng có, đó là
sự bất thường của những chiếc xe vận tải-> hình ảnh độc đáo
mới lạ trong thơ ca.

người lính lái xe. Họ nhìn thẳng vào bom đạn của kẻ thù,
nhìn thẳng vào con đường đang bị bắn phá để lái xe vượt qua
.
- Tư thế ung dung, hiên ngang của người lính lái xe ra trận
được khắc họa thêm đậm nét qua những hình ảnh hịa nhập
vào thiên nhiên:
“Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim


Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như xa như ùa vào buồng lái”
+ Tác giả đã mở ra một khơng gian rộng lớn với những con
đường dài phía trước, có gió thổi, có cánh chim chiều và
những cánh sao đêm. Dường như thiên nhiên, vũ trụ như
đang ùa vào buồng lái.
+ Điệp từ, điệp ngữ “nhìn thấy … nhìn thấy … thấy” đã gợi
tả được những đồn xe khơng kính nối đi nhau hành qn
ra chiến trường
+ Hình ảnh nhân hóa chuyển đổi cảm giác “vào xoa mắt
đắng”, thể hiện tinh thần dũng cảm, bất chấp khó khăn của
người lính lái xe.
+ Hình ảnh “con đường chạy thẳng vào tim”: Gợi liên tưởn
đến những chiếc xe phóng với tốc độ nhanh như bay. Lúc
đó, giữa các anh với con đường dường như khơng cịn
khoảng cách, khiến các anh có cảm giác con đường như đang
chạy thẳng vào tim
Đồng thời, cho thấy tinh thần khẩn trương cảu các anh đối
với sự nghiệp giải phóng Miền Nam
+ Đặc biệt, hình ảnh so sánh “như sa, như ùa vào buồng lái”

nguy cảu cuộc chiến đấu.
=> Tiểu đội xe khơng kính tiêu biểu cho chủ nghĩa anh
hùng cách mạng và thanh niên Việt Nam trong cuộc
kháng chiến chống Mĩ
2.4. Đánh giá chung
0,5
- Đoạn thơ có hình ảnh độc đáo, ngơn ngữ tự nhiên giàu
tính khẩu ngữ, giọng điệu sơi nổi, trẻ trung, pha chút
ngang tàng, hóm hỉnh
- Đoạn thơ vừa phản ánh hiện thực khốc liệt của chiến
trường vừa làm nổi bật khí phách ngang tàng và tâm hồn
lãng mạn của người lính lái xe Trường Sơn. Đó cũng tình
u Tổ quốc, khát vọng hịa bình của thế hệ trẻ Việt Nam
trong những năm tháng đánh Mỹ .
- Khâm phục, tự hào, biết ơn thế hệ cha anh đã chiến đấu hi
sinh bảo vệ Tổ quốc để chúng ta có cuộc sống ngày hơm nay.
d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn 0,25
đề nghị luận.

ĐỀ 3
Phần 1: Đọc - hiểu ( 3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu câu:
NGỌN LỬA
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu câu: Tại một vùng núi non lạnh lẽo của miền
Bắc An Độ, người đi đường thường. giữ ấm bằng một chiếc nổi đất nhỏ, cho than hồng vào
và đậy nắp cho kín. Sau đó họ lấy dây ràng kĩ quanh nổi rồi dùng khăn vải bọc lại. Khi đi ra
ngoài, ho cắp chiếc lồng ấp trên vào người cho ấm.
Ba người đàn ơng nọ cùng đi đến đền thờ. Đường thì xa nên cứ đi một lúc. họ lại nghỉ
chân rồi mới đi tiếp. Ở một chặng nghỉ, một người trong họ trơng thấy có vài người bộ hành
ngổi co rúm lại vì lạnh. Anh ta vội mở chiếc lồng n của mình ra lấy lửa mồi cho những chiếc

Áo anh rách vai
Quần tơi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.”
(Ngữ văn 9, tập I, tr.128-129, NXB Giáo dục 2016)

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO

HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC HỌC SINH
LỚP 9
MÔN NGỮ VĂN

Phần 1: Đọc - hiểu ( 3,0 điểm)
Câu
Câu 1 Ngôi kể thứ 3

Nội dung

Câu 2 Lời dẫn trực tiếp:
+ “Các anh là một lũ điên. Có hoạ là điên mới đem phí phạm
ngọn lửa của mình như thế."
+ “Hãy cho chúng tơi xem ngọn lửa của bạn".
Câu 3
- Đồng ý với cách ứng xử của người đàn ông thứ nhất và thứ
hai đồng thời có cách lí giải thấu đáo:
Câu 4 Đây là một nhan đề giàu ý nghĩa. Ngọn lửa không chỉ mang lớp
nghĩa thực mà cịn là một hình ảnh ẩn dụ

2. Yêu cầu về nội dung: Đảm bảo các ý cơ bản sau:
Mở đoạn : giới thiệu vấn đề

0,25

Thân đoạn :

1.25

Giải thích:
- Tình u thương là gì? Đó chính là sự sẽ chia mà mỗi người dành
cho nhau, một thứ tình cảm thiêng liêng xuất phát từ nơi con tim.
- Tình yêu thương thể hiện ở sự đồng cảm, và một tinh thần đồng
loại mà con người dành cho con người nhưng nó vơ cùng gần gũi:
Bố mẹ bạn u bạn, anh chị người thân bạn chăm sóc cho bạn, bạn
bè bạn lo lắng cho bạn
Bàn luận:
Nếu bạn có tình u thương thì nó sẽ giúp:
- Con người trở nên hạnh phúc, vui vẻ, một con người biết yêu
thương chính là người có nhân cách đẹp, và ln hướng đến những
thứ tốt đẹp, hoàn mỹ hơn.
- Là động lực vững chắc để bạn vượt mọi khó khăn và thử thách
trong cuộc sống.
- Rất nhiều người hối hận vì chưa kịp nói lời yêu thương với người
thân khi người thân của họ cịn sống. Vì vậy đừng ngại thể hiện
tình u thương với những người mà ta quý mến họ.
- Nhưng có biết bao người lại quên mất đi tình yêu thương, họ bị
sự ồn ào của cuộc sống, bị lu mờ bởi vật chất nên để tình yêu
thương nguội lạnh. Vì cái tơi, vì cuộc sống đơn điệu của bản
thân mà họ bỏ mặc những thứ xung quanh. Vì vậy, họ khơng biết

*Thân bài
1.Khái quát về hoàn cảnh ra đời và nội dung chính của bài thơ
2. Tóm tắt sơ lược đoạn thơ trước đó: Cở sở hình thành tình
đồng chí ở đoạn thơ đầu của bài
3. Cảm nhận về đoạn thơ: Những biểu hiện cao đẹp của tình
đồng chí
- Sự thấu hiểu những tâm tư, tình cảm của nhau: ( 3 câu đầu )
+ Nhân vật trữ tình nói về nỗi lòng của đồng đội mà như đang bộc
bạch nỗi lòng của chính mình, thấu hiểu cảnh ngộ, nỗi bận lịng về
hậu phương.
+ Ý chí lên đường, tình cảm cách mạng mãnh liệt. Khi cần họ biết
hi sinh hạnh phúc cá nhân vì dân tộc. Họ bỏ lại ruộng vườn, ngơi
nhà – là những tài sản quý giá để vào lính. Từ “mặc kệ” đã nói lên
sự lựa chọn dứt khốt ấy.
+ Nỗi nhớ quê nhà đau đáu trong tâm hồn người lính: nhân hóa,
hốn dụ “giếng nước gốc đa”…
=> Người lính mạnh mẽ nhưng khơng vơ tâm; quyết liệt, ý chí
nhưng khơng hề lạnh lùng. Từng giây, từng phút họ đang phải vượt
lên mình, tự nén lại những yêu thương, nhung nhớ để cống hiến
trọn vẹn cho cuộc kháng chiến của toàn dân tộc.
- Sự đồng cam, cộng khổ trong cuộc đời người lính (6 câu tiếp )
+ Đó là những cơn sốt rét rừng đã từng cướp đi bao sinh mạng,
từng là nỗi ám ảnh đè nặng lên cuộc đời người lính. Cách nói “anh
với tơi” một lần nữa cho thấy câu thơ khơng chỉ tả hình ảnh người
lính bị cơn sốt rét rừng hành hạ mà còn gợi tình cảm đồng chí,
đồng đội khi gian khổ đến cùng cực “sốt run người” vẫn quan tâm,
lo lắng cho nhau.
+ Đó cịn là cái hiện thực thiếu thốn, khó khăn, gian khổ của cuộc
đời người lính. Họ đã sống trong hoàn cảnh nghèo nàn về vật chất:
thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu thuốc men…nhưng họ vượt lên tất cả

thành cơng hình ảnh người lính thời kì đầu kháng chiến chống
Pháp.
- Nghệ thuật: Ngôn từ giản dị, mộc mạc,chân thực, tự nhiên mà
hàm súc, cơ đọng; hình ảnh giản dị và giàu sức gợi, cảm xúc dồn
nén; nhiều phép tu từ đặc sắc
- Hình ảnh người lính trong đoạn thơ tiêu biểu cho anh bộ đội cụ
Hồ thời kì đầu kháng chiến chống Pháp.
*KB
0.25
- Khẳng định lại giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ.
- Liên hệ bản thân

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
***
ĐỀ GIỚI THIỆU

ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC HỌC SINH
Môn: Ngữ văn 9
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể giao đề
(Đề thi gồm: 01 trang)

Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Ngồi sự kiện bóng đá, thì cả gần nửa thập kỉ chúng ta mới lại có sự
kiện khơi dậy được sự gắn bó, sự đồng lịng đồng sức từ chính quyền đến
người dân về sự tương thân, tương ái, về sự đùm bọc che chở, nghĩa đồng
bào của những người chung một mái nhà Việt Nam, chung một dân tộc
Việt Nam mãnh liệt đến như thế. Sự kết nối mãnh liệt ấy lạ lùng thay
không phải từ niềm vui lớn lao vĩ đại mà từ nỗi lo buồn trong hoạn nạn.

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bẩy mươ chín mùa xuân ...
( Viễn Phương, Viếng lăng Bác, Ngữ văn 9, tập 2)
---------------Hết----------------

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

PHẦN

Phần I:
Đọc – hiểu
( 3 điểm)

HƯỚNG DẪN CHẤM
KHẢO SÁT NĂNG LỰC HỌC SINH
Môn: Ngữ văn 9

ĐÁP ÁN
Câu 1. Dịch bệnh Covid 19
Câu 2
Nội dung chính của đoạn trích: Đoạn trích nói đến tinh
thần đồn kết, chung sức chung lịng, tình nhân ái và sự hi
sinh cao cả của con người và dân tộc VN trước đại dịch
covid 19
Câu 3
Đoạn trích khơi gợi trong ta niềm tự hào về tinh thần dân
tộc, lòng biết ơn đối với nhà nước, với những người đã hi
sinh thân mình để bảo vệ sự bình yên cho nhân dân trước


trước cộng đồng góp phần đẩy lùi Covits 19.
Câu 1 ( 2 điểm)
a. Về kĩ năng:
- Biết cách viết đoạn văn nghị luận xã hội ( Đáp ứng yêu
0.25
cầu về hình thức đoạn văn, nội dung đảm bảo truyền đạt
tương đối trọn vẹn một khía cạnh của vấn đề), vận dụng
tốt các thao tác lập luận.
- Biết cách sử dụng dẫn chứng phù hợp đẻ làm sáng tỏ
luận điểm.
- Diễn đạt mạch lạc, trong sáng, khơng mắc lỗi chính tả,
dùng từ, ngữ pháp.
b. Về kiến thức:
HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng
cần đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:
1. Giải thích: Đồn kết là đồng lịng, đồng sức, thống
0.25
nhất, gắn kết chặt chẽ với nhau, không thể tách dời, tập
hợp mọi người tạo thành một khối thống nhất về cả tư
tưởng và hành động, từ đó thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ
để đi đến thành cơng.
2. Vai trị của đoàn kết
- Trước hết đoàn kết là một truyền thống quý báu của
1
dân tộc ta từ ngàn đời nay.
- Đoàn kết kết hợp được sức mạnh của nhiều người,
mỗi người một ưu điểm riêng mà người khác khơng có,
nên khi tất cả đồng tâm cùng làm một công việc thì cơng
việc ấy sẽ được chia ra tùy theo khả năng mà mỗi người
có thể. Vậy nên, thành cơng sẽ nằm trong tầm tay, từ

đồn kết trong cuộc sống, từ đó ra sức rèn luyện tinh
thần đoàn kết nhưng dồng thời cũng rèn luyện bản
lĩnh sống, nâng cao tinh thần tự chủ không nên ỷ lại,
dựa dẫm vào tập thể. - Là học sinh để xây dựng một tập
thể lớp vững mạnh, chúng ta nên thắt chặt tình đồn kết,
khơng chia bè, chia phái, cùng giúp đõ nhau trong học tập,
cuộc sống….
0.25

0.25
* Lưu ý:
- Thí sinh cần có ít nhất một dẫn chứng phù hợp trong
đoạn văn. Giám khảo trừ 0,5điểm nếu thí sinh không đưa
đc dẫn chứng.
- Đề bài chỉ yêu cầu viết một đoạn văn triển khai một khía
cạnh của vấn đề. Giám khảo trừ 0,5 điểm trong quỹ điểm
nếu HS viết theo mơ hình bài văn thu nhỏ.
Câu 2 ( 5 điểm)
a. Về kĩ năng:
- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học, vận dụng tốt


các thao tác lập luận để trình bày hiểu biết, cảm nhận của
bản thân về vấn đề nghị luận.Đảm bảo cấu trúc của bài
văn nghị luận
- Diễn đạt mạch lạc, trong sáng, có cảm xúc, khơng mắc
lỗi dùng từ, chính tả ,ngữ pháp.
b. Về Nội dung:
HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng
cần đảm bảo được các ý sau:

tình cảm của nhân dân dành cho Bác và tình cảm của Bác
dành cho đồng bào Miền Nam.
+ Cách nói giảm nói tránh thăm đã làm giảm nhẹ nỗi đau
thương mất mát đồng thời cách nói góp phần bất tử hóa
hình tượng Bác Hồ trong lịng nhân dân, đất nước.
- Trước lăng Người, tác giả có ấn tượng mạnh mẽ về
hình ảnh hàng tre xanh mát.
+ Hình ảnh hàng tre bát ngát là hình ảnh thực về quang
cảnh quanh lăng, gợi sự gần gũi, thân thuộc của làng quê
Việt Nam.
+ Hình ảnh hàng tre xanh xanh, bão táp mưa xa đứng

0,5 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm
0,25 điểm

0,25 điểm


thẳng hàng tượng trưng cho phẩm chất, vẻ đẹp của con
người, đất nước Việt Nam kiên cường, bất khuất .
- Ôi! -> là từ cảm thán trực tiếp bộc lộ niềm xúc động, tự
hào của tác giả khi bắt gặp hình ảnh thương mến ấy.
=> Hàng tre thân thuộc mang vẻ đẹp n bình của làng
q VN đang tơ điểm cho vẻ đẹp ngồi lăng Bác hay đó
chính là hình ảnh cả dân tộc đang quây quần bên Bác,
canh giấc ngủ cho Người.

non sông đất nước.
3. Khái quát những nét đặc sắc về nghệ thuật
- Giọng thơ trang nghiêm, trầm lắng thiết tha cùng với thể
thơ tám chữ linh hoạt;
- Hình ảnh thơ vừa thực, vừa mang tính biểu tượng kết
hợp với các phép tu từ: Điệp ngữ, ẩn dụ, hoán dụ, nhân
hóa ...
III.KB:
- Hiểu được sự cống hiến lớn lao của Bác, mỗi chúng ta
bằng tất cả bằng khả năng, sức lực, trí tuệ của mình, hãy
cống hiến cho đất nước những gì tốt đẹp nhất để cảm ơn

0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm

0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm
0,25 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Từ đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn văn nêu suy nghĩ về ý nghĩa của
tình cảm gia đình đối với mỗi người.
Câu 2. (5,0 điểm) Qua bài thơ Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải không những thể hiện tình
u đất nước, u cuộc sống mà cịn thể hiện khát vọng cống hiến cho đời một cách chân
thành tha thiết. Em hãy phân tích khổ thơ sau để làm sáng tỏ điều đó:
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
------------- Hết ----------

PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
***

HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC HỌC SINH


Môn: Ngữ văn 9
Phần

Phần I
(3
điểm)


cho điểm nếu HS tìm dưới ½ hoặc không nêu được, nêu
sai.).
- “Bố mẹ ăn tết vui vẻ, sang năm chúng con sẽ về”.
- “Năm nay có tết rồi!”.
- Đặt sau dấu hai chấm và trong ngoặc kép.
HS nêu được một thơng điệp có ý nghĩa, ví dụ:
- Là con cái, dù đi đâu thì tết cũng nên về sum họp cùng
gia đình.
- Tết khơng quan trọng ở vật chất đủ đầy, điều quan trọng
là cả gia đình được sum họp đầm ấm.
...

0,5

Phương thức: tự sự

0,25
0,25
0,5
1,0

Câu 1

- HT : đoạn văn NL.

(2
điểm)

- ND :
1: Giải thích khái niệm: – “Gia đình” là nơi sinh thành 0.25

hạnh phúc, mới có thể tạo nên một xã hội tốt đẹp.
3. Chứng minh:
- Nhân vật Nhĩ trong tác phẩm “Bến quê” của nhà văn
Nguyễn Minh Châu quá nửa đời người phiêu dạt, đến khi 0.5
nằm trên giường bệnh mới nhận ra điều giản dị và thiêng
liêng nhất là gia đình và người vợ tần tảo với những đứa
con ngoan chính là bến đỗ bình an nhất, là điểm tựa cho
anh những ngày cuối cùng của cuộc đời.
– Với bản thân, chúng ta được sống trong một mái ấm gia
đình hạnh phúc, được sự u thương, chăm sóc, quan tâm
từ bố mẹ, ơng bà, anh chị em, đó là niềm hạnh phúc lớn
lao khơng gì sánh bằng.
4. Bàn luận mở rộng:
- Tình cảm gia đình thật thiêng liêng và đáng trân trọng.
Tuy nhiên, thực tế vẫn cịn khơng ít trẻ em có hồn cảnh
sống thiệt thịi, lang thang, cơ nhỡ không được hưởng
hạnh phúc trong một mái ấm gia đình.
0.25
- Lại có những người con được gia đình u thương, che
chở nhưng lại sống bạc bẽo, vô cảm.
– Mặt khác có khơng ít gia đình vẫn cịn tồn tại hành vi
bạo lực gia đình, thói gia trưởng…- Có khơng ít bậc làm
cha, làm mẹ vì sự ích kỉ, hẹp hoi mà không giữ cho con
cái được hưởng mái ấm gia đình trọn vẹn. Những hành vi
đó thật đáng lên án.
Bài học:
- Ý thức rõ vai trị của gia đình, vì vậy phải ra sức gìn
giữ, bảo vệ gia đình. Tuy nhiên cũng cần chú ý rằng, yêu
gia đình là hồn tồn đúng nhưng điều đó khơng có
nghĩa là bao che cho những người thân làm việc sai

Ta nhập vào hịa ca
Một nốt trầm xao xuyến.
- Điệp cấu trúc: “Ta làm…, ta nhập vào” được đặt ở vị trí
đầu của ba câu thơ đã khiến cho nhịp điệu thơ trở nên
nhẹ nhàng, khiến cho câu thơ như một lời thủ thỉ tâm tình
về khát vọng được hịa nhập vào cuộc sống của đất nước,
được cống hiến phần tốt đẹp – dù nhỏ bé của mình cho
cuộc đời chung cho đất nước.
- Những hình ảnh “ con chim hót”, “ cành hoa”, “ nốt
trầm xao xuyến” là những hình ảnh giản dị nhưng cũng
thật hàm xúc:
+ Con chim cất cao tiếng hát để làm vui cho đời; cành
hoa điểm sắc để thắm cho mùa xuân, một nốt trầm trong
muôn nốt nhạc của bản hịa ca mơn điệu. Đó là những
hình ảnh hết sức giản dị, nhỏ bé song đã cho thấy ước
nguyện khiêm nhường mà cao q của thi nhân
+ Những hình ảnh này có sự đối ứng chặt chẽ với những
hình ảnh mở đầu của bài thơ để khẳng định một lẽ tự
nhiên: con chim sinh ra là để dâng hiến cho đời, bông
hoa sinh ra là để tỏa hương sắc, bản hịa ca tưng bừng rộn
rã song khơng thể thiếu nốt trầm.
- Thay đổi cách xưng hô, tôi – ta, cảm xúc cá nhân trước
mùa xuân thiên nhiên, đất nước đã chuyển hóa thành cái
ta, vừa là cá nhân vừa đại diện cho số đông, ước nguyện
của tác giả cũng là ước nguyện chung của mọi người.
- Tác giả còn tha thiết được hịa mình vào cuộc sống
mn người, làm “ nốt trầm xao xuyến” trong bản hòa ca
bất tận của cuộc đời, cống hiến lặng thầm, không phô
trương, cống hiến phần tinh túy nhất cho quê hương, đất
nước.

của hai khổ thơ trên.
d. Sáng tạo: Có cách lập luận, cảm thụ đặc sắc.
e. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các quy tắc về chuẩn
chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.
-------- HẾT -------PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
***
ĐỀ GIỚI THIỆU

ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC HỌC
SINH
Môn: Ngữ Văn 9
Thời gian làm bài: 120 phút

Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc phần trích sau và trả lời câu hỏi:
TẤT CẢ SỨC MẠNH
Có một cậu bé đang chơi ở đống cát trước sân. Khi đào một đường hầm trong đống cát,
cậu bé đụng phải một tảng đá lớn. Cậu bé liền tìm cách đẩy nó ra khỏi đống cát.
Cậu bé dùng đủ mọi cách, cố hết sức lực nhưng rốt cuộc vẫn không thể đẩy được tảng
đá ra khỏi đống cát. Đã vậy bàn tay cậu còn bị trầy xước, rướm máu. Cậu bật khóc rấm rứt
trong thất vọng.
Người bố ngồi trong nhà lặng lẽ theo dõi mọi chuyện. Và khi cậu bé bật khóc, người
bố bước tới: “Con trai, tại sao con không dùng hết sức mạnh của mình?”.
Cậu bé thổn thức đáp: “Có mà! Con đã dùng hết sức rồi mà bố!”.
“Không con trai – người bố nhẹ nhàng nói – con đã khơng dùng đến tất cả sức mạnh
của con. Con đã không nhờ bố giúp”.
Nói rồi người bố cúi xuống bới tảng đá ra, nhấc lên và vứt đi chỗ khác.
(Theo báo Tuổi trẻ - Bùi Xuân Lộc phỏng dịch từ “Faith to Move Mountains”).
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính và ngơi kể của phần trích trên.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status