DẠY THÊM (ôn tập) NGỮ văn 8 CHUYÊN đề TIẾNG VIỆT và văn bản NGHỊ LUẬN - Pdf 71

Ôn tập Ngữ văn 8 theo chuyên đề
CHUYÊN ĐỀ: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CÂU NGHI VẤN
I.KIẾN THỨC CƠ BẢN
1, Khái niệm: Là câu có hình thức nghi vấn, có chức năng chính là dùng để hỏi.
Trong giao tiếp, khi có những điều chưa biết hoặc cịn hồi nghi, nguời ta sử dụng câu
nghi vấn để yêu cầu trả lời, giải thích.
2, Các chức năng khác của câu nghi vấn: Trong nhiều trường hợp, câu nghi vấn được
dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, biểu lộ tình cảm, cảm xúc,…và
không yêu cầu người đối thoại trả lời. Nếu không dùng để hỏi thỡ trong 1 số trường hợp,
câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, chấm than, chấm lửng tùy thuộc mục đích
nói -> câu nghi vấn được dùng với mđ nói gián tiếp.
a. Dùng câu nghi vấn để diễn đạt hành động cầu khiến.
VD: Nếu khơng có tiền nộp sưu cho ơng bây giờ, thì ơng sẽ dỡ cả nhà mày đi, chửi
mắng thơi à !
b. Dùng câu nghi vấn để diễn đạt hành động khẳng định.
VD: Anh bảo như thế có khổ khơng ?
c. Phủ định.
VD: Bài khó thế này ai mà làm được ?
d. Đe dọa.
VD: Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ?
e. Bộc lộ t/c, cảm xỳc.
VD: Hắn để mặc vợ con khổ sở ư? Hắn bỏ liều, hắn ruồng rẫy chúng, hắn hi sinh như
người ta vẫn nói ư ?
- Trong 1 số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, chấm than, chấm
lửng.
Chú ý:
- Câu hỏi tu từ là dạng câu nghi vấn được dùng với mục đích nhằm nhấn mạnh vào điều
muốn nói hoặc thể hiện cảm xúc.
- Khi dùng câu nghi vấn khơng nhằm mục đích hỏi thì cần chú ý đến hoàn cảnh giao
tiếp và quan hệ giữa người nói với người nghe.

Duy
Tốn
)
c.
Vua
sai
lính
điệu
em

vào
phán
hỏi
:
- Thằng bé kia , mày có việc gì ? Sao lại đến đây mà khóc ?
(
Em

Thơng
Minh
)
d.
Một
hơm

tơi
gọi
tơi
đén
bên

Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một Dùng để bộc lộ cảm xúc.
chiếc

nhẹ
nhàng
rơi
?
b)

Có biết khơng ? ... Lính đâu ? Sao bay dám để Dùng để đe dọa
cho nó chậy xồng xộc vào đây như vậy ?
Khơng
cịn
phép
tắc

nữa
?

c)

- Thằng bé kia , mày có việc gì ? Sao lại đến Dùng để đe dọa
đây

khóc
?

d)

- Hồng ! Mày có muốn vào Thanh Hố chơi Dùng để hỏi

bởi cái cười :
– Cái anh này nói mới hay ! Ai làm gì anh mà anh phải chết ? Đời người chứ có
phải con ngoé đâu ? Lại say rồi phải không ?
Rồi, đổi giọng cụ thân mật hỏi :
– Về bao giờ thế? Sao không vào tơi chơi ? Đi vào nhà uống nước.
(Nam Cao, Chí Phèo)
Câu 2: Hãy thêm vào những từ ngữ thích hợp để biến đổi câu sau đây thành câu
nghi vấn.
– Ông ấy khơng hút thuốc.

Gợi ý:
Câu 1: Trong đoạn trích, câu nghi vấn là những câu có những dấu hiệu hình thức sau :
a. Chứa từ nghi vấn : ai, làm gì, có phải… đâu, sao, bao giờ,…
b. Được kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
Ví dụ : Về bao giờ thế? Sao khơng vào tơi chơi ?
Câu 2: Có thể biến đổi câu đã cho thành câu nghi vấn theo nhiều cách khác nhau, ví
dụ :
– Ơng ấy khơng hút thuốc à ?
– Tại sao ông ấy không hút thuốc ?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Xác định câu nghi vấn trong các đoạn hội thoại sau:
a. Người khác khẽ thì thầm hỏi:
- Ai đấy nhỉ ?...Hay là người dưới quê bà cụ Tứ mới lên ?....
– Ôi chao ! Giời đất này cịn rước cái của nợ đời về.
Biết có ni nổi nhau sống qua được các thì này khơng ?Hắn lấm lét bước vội mấy
bước ra sân:- Sao hôm nay bà lão về muộn thế khơng biết !(Trích vợ nhặt – Kim
Lân)
b. “Hắn vừa đi vừa chửi. Bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi. Bắt đầu hắn



tội
u
nữa.
( Ngô Tất Tố )
c. Thoắt trơng lờn lợt màu da,
Ăn gì to lớn đẫy đà làm sao?
( Nguyễn Du )


Ôn tập Ngữ văn 8 theo chuyên đề
d. Nghe nói, vua và các triều thần đều bật cời. Vua lại phán:
_ Mày muốn có em thì phải kiếm vợ khác cho cha mày, chứ cha mày là giống đực,
làm
sao

đẻ
được!
( Em bé thơng minh )
e. Mụ vợ nổi trận lơi đình tát vào mặt ông lão:
- Mày cãi à? Mày dám cãi một bà nhất phẩm phu nhân à? Đi ngay ra biển, nếu
khơng tao sẽ cho người lơi đi.
( Ơng lão đánh cá và con cá vàng )
Bài 2: Thay thế các câu ở bài tập 1 bằng những câu khơng phải là câu nghi vấn mà
có ý nghĩa tương đương.

Gợi ý:
a.
Khẳng
định,
b. Phủ định, biểu cảm.


Ôn tập Ngữ văn 8 theo chuyên đề
gì ? Gạch chân dưới dấu hiệu em cho thuộc kiểu câu đó?
a. Em đừng khóc chứ ?
b. Lớp trưởng gắt:
- Cả lớp bao nhiêu bạn muốn về hả ?
Câu 2: Xét các trường hợp sau đây rồi trả lời câu hỏi:
a. Hôm qua cậu về quê thăm bà ngoại phải không?
- Đâu có?
b. - Bạn cất giùm mình quyển vở bài tập Toán rồi à?
- Đâu?
c. Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa
thu
đang
đẹp
nắng
( Tố Hữu )
d. Nam ơi! Bạn có thể trao cho mình quyển sách đợc khơng?
Xét các trường hợp sau đây rồi trả lời câu hỏi:
a. Hôm qua cậu về q thăm bà ngoại phải khơng?
- Đâu có?
b. - Bạn cất giùm mình quyển vở bài tập Tốn rồi à?
- Đâu?
c. Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa
thu
đang
đẹp
nắng

e. Bài văn này xem ra khó quá cậu nhỉ?
Câu 2: Hãy đặt các câu nghi vấn nhằm các mục đích sau ( mỗi mục đích một
câu ):
a. Nhờ bạn đèo về nhà.
b. Mượn bạn một cái bút.
c. Bộc lộ cảm xúc trước một bức tranh đẹp

Gợi ý:
Câu 1: Các câu nghi vấn sau đây biểu thị những mục đích gì?
a. Cầu khiến.
b. Rủ rê.
c. Biểu lộ tình cảm.
d. Cầu khiến.
e. Trình bày.
Câu 2: Có thể đặt các câu như sau:
a. Cậu có thể đèo tớ về nhà được khơng?
b. Cậu có thể cho tớ mượn cái bút được khơng?
c. Sao lại có một bức tranh đẹp thế?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7
Câu 1: Hãy đặt một số câu nghi vấn thường dùng để chào. Đặt một tình huống cụ
thể để sử dụng một trong số những câu đó.
Câu 2: Hãy cho biết sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:
a) Bao giờ anh đi Hà Nội?


Ôn tập Ngữ văn 8 theo chuyên đề
b) Anh đi Hà Nội bao giờ?
Câu 3: Xét các câu sau:
a) Em được thì cho anh xin
- Hay là em để làm tin trong nhà?( Ca dao)

rạc đi...” như bà cơ đã nói.
ƠN TẬP CÂU CẦU KHIẾN
I.

KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Khái niệm:
Câu cầu khiến là kiểu câu có những từ cầu khiến như hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào,…
hay ngữ điệu cầu khiến, được dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
VD: Đừng cho gió thổi nữa !
2. Đặc điểm hình thức và chức năng:
a. Đặc điểm:
- Câu được cấu tạo bằng những từ ngữ chỉ mệnh lệnh như hãy, đừng, chớ, đi, thơi, nào,

+ Hãy có ý nghĩa khẳng định.
VD: Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
+ Đừng, chớ có ý nghĩa phủ định.
VD: Đừng uống nước lã !
- Các từ chỉ mệnh lệnh như: đi, thơi, nào…ngồi mục đích thúc giục cịn có sắc thái
thân mật.
VD: Đi thơi con.
+ Không được chỉ ý thân mật.
VD: Không được trèo tường ! (khác với: Cấm trèo tường)
- Ngoài ra cú khi còn được thể hiện bằng ngữ điệu, khi viết thường có dấu chấm than.
VD: Tiến lên ! Chiến sĩ, đồng bào.
Bắc Nam sum họp xuân nào vui hơn. (Hồ Chí Minh)
- Ngồi ra có khi nói cịn được thể hiện bằng ngữ điệu, khi viết thường có dấu chấm
than.
b. Chức năng: dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
VD: - Ra lệnh: Xung phong !
- Yêu cầu: Xin đừng đổ rác !

Dừa
b
.
Vua
rất
thích
thú
vội
ra
lệnh
- Hãy vẽ ngay cho ta một chiếc thuyền ! Ta muốn ra khơi xem cá
[
...
Thấy thuyền còn đi quá chậm , vua đứng trên mũi thuyền kêu lớn
- Cho gió to thêm một tý ! Cho gió to thêm một tý
[
...
Vua
quống
quýt
kêu
lên
- Đừng cho gió thổi nữa ! Đừng cho gió thổi nữa
( Cây Bút Thần )
Câu 2: So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu sau
a . Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột
b . Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột
( Tắt Đèn , Ngơ Tất Tố )

:

Đừng

cho

gió

thổi

nữa

!

Đừng

cho

gió

thổi

nữa

!

Câu 2:
• So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu trên:
o Câu a: là câu cầu khiến khơng có chủ ngữ , biểu lộ một thái độ thương
cảm, xót thương.
o Câu b: cũng là câu cầu khiến có thêm chủ ngữ là "Thầy em". Hai chữ “
thầy em” trong câu văn đã tạo nên ngữ điệu cầu khiến thể hiện tình yêu

Ôn tập Ngữ văn 8 theo chuyên đề

- Hãy còn nóng lắm đấy nhé! Em đừng mó vào mà bỏng thì khốn.
( Ngơ Tất Tố )
a. Câu nào là câu cầu khiến?
b. Phân biệt sự khác nhau giữa từ hãy trong câu “Hãy về vui chút, mẹ Tơm
ơi!” và câu “Hãy cịn nóng
Gợi ý:
Câu 1:
_ Mẹ đưa bút thước cho con cầm. ( Về hình thức câu dùng dấu chấm nhng có từ mang ý
nghĩa xin, cho. Câu đó là lời đề nghị ).
- Các em đừng khóc. Trưa nay các em được về nhà cơ mà. Và ngày mai lại được nghỉ cả
ngày nữa.
- Các em đừng khóc. ( Về hình thức, câu khơng có dấu chấm than nhưng có từ đừng
nhằm ý khun can ).
- Con nín đi! ( Câu có từ đi và dấu chấm than nhằm ý dỗ dành ).
- U nó khơng đợc nói thế! ( Câu có dấu chấm than và từ khơng nhằm ý can ngăn ).
Câu 2:
- Khác nhau về hình thức:
+ lão.
+ mày.
- Thay đổi về quan hệ.
+ Quan hệ ngang hàng.
+ Quan hệ hàng trên.
Câu 3: Sắc thái mệnh lệnh trong các câu:
-> Kiên quyết.
-> Mong muốn, cầu khẩn.
-> Van xin.
Câu “Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ!” có tác dụng nhất vì đây là
mệnh lệnh từ trái tim, từ lẽ phải, do đó chị Dậu kiên quyết hành động để bảo vệ chồng.

Dế Choắt đối với Dế Mèn.
- Câu” Đào ngay giúp em một cái ngách.” Là một câu cọc lốc, khiếm nhã, vơ lễ; câu
nói như một mệnh lệnh phát ra.
- Do đó, To Hồi khơng dùng những câu như vậy. Hai câu đó khơng thể hiện đứng
tâm lí, tình cảm của Dế Choắt đới với Dế mèn, chỗ dựa tinh thần của mình.
Câu 2:
a. Biết bao là từ chỉ số lượng.
b. Biết bao là từ chỉ sự cảm thán.


Ôn tập Ngữ văn 8 theo chuyên đề

---------------------------------------------------------------ÔN TẬP CÂU CẢM THÁN
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Khái niệm: Câu cảm thán là câu dùng để bộc lộ một cách rõ rệt những cảm xúc, t/c,
thái độ của người nói đối với sự vật, sự việc được nói tới.
VD: Thiêng liêng thay tiếng gọi của Bác Hồ ! (Tố Hữu)
2. Đặc điểm hình thức và chức năng.
a. Đặc điểm: Câu cảm thán được cấu tạo nhờ những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi,
hỡi ơi, trời ơi, biết bao, biết chừng nào…Khi viết câu cảm thán thường kết thúc bằng
dấu chấm than.
- Câu cảm thán được cấu tạo bằng thán từ.
VD: ôi, buổi trưa nay tuyệt trần nắng đẹp ! (Tố Hữu)
+ Thán từ đứng tách riêng
VD: ôi ! Trăm hai mươi lá bài đen đỏ, có cái ma lực gì mà run rủi cho quan mờ được
như thế ? (Phạm Duy Tốn)
+ Thán từ kết hợp với thực từ.
VD: Mệt ơi là mệt !
- Câu cảm thán được cấu tạo bằng từ thay hoặc từ nhỉ.
VD: + Thương thay cũng một kiếp người (Nguyễn Du)

+ Trong câu có từ cảm thán: sao.
+ Cuối câu có dấu chấm than.
2. Câu “Cảm ơn Trinh quá.” cũng đợc dùng bộc lộ cảm xúc nếu thay dấu chấm bằng dấu
chấm than thì ý cảm ơn được nhấn mạnh hơn.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tìm các câu cảm thán trong những câu sau. Chỉ ra dấu hiệu của câu cảm
thán đó.
a.
Ơi q hương! Mối tình tha thiết
Cả một đời gắn chặt với quê hương.
( Tế Hanh )
b. Phỏng thử có thằng chim Cắt nó nhịm thấy, nó tưởng mồi, nó mổ cho một phát,
nhất định trúng giữa lưng chú, thì chú có mà đi đời! Ơi thơi, chú mày ơi! Chú
mày

lớn

chẳng

khơn.
( Tơ Hồi )
c. Chao ơi! Cũng mang tiếng là ghế mây!... Cái thì xộc xệch, cái thì bốn chân rúm
lại, và chẳng cái nào là nớc sơn khơng tróc cả ra như da thằng hủi.
( Nam Cao )
Gợi ý:
_ Câu cảm thán: Ôi quê hương!
_ Dấu hiệu:




PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Cho các từ ngữ cảm thán sau: ôi, biết bao, thay, biết bao nhiêu, trời ơi, hỡi


Ôn tập Ngữ văn 8 theo chuyên đề
ơi. Hãy điền các từ đó vào chỗ trống trong các đoạn trích dới đây.
a. Ta thích thú ......... khi lại được ngồi vào bàn ăn!
( G. Ru-xô )
b.

đơn
................

cảnh
thân
tù!
( Tố Hữu )
c. ............... quê hương ta đẹp quá!
( Lê Anh Xuân )
d. ................ ! Cha mẹ ơi! Anh không cảm thấy lửa ở mời đầu ngón tay nữa.
Anh nghe lửa cháy trong lồng ngực, cháy ở bụng.
( Nguyễn Trung Thành )
e. Đau đớn thay phận đàn bà,
..............., thân ấy biết là mấy thân!
( Tố Hữu )
g. Ơi Bác Hồ ơi, những xế chiều
Nghìn thu nhớ Bác ....................! ( Tố Hữu )
Gợi ý:
a. Ta thích thú biết bao khi lại đợc ngồi vào bàn ăn! ( G. Ru-xô )

bầu khơng khí trong lành, mát mẻ của làng q. Một lúc sau, phía đằng đơng, ơng mặt
trời thức dậy, vứt bỏ chiếc chăn mỏng, ông vươn vai, ban phát những tia nắng xuân vàng
dịu xuống vạn vật. Tơi như nghe thấy tiếng cựa mình của cỏ cây, hoa lá trước sắc
xuân. Mùa xuân thật tuyệt vời!
=> Câu cảm thán: Mùa xuân thật tuyệt vời!, Chao ôi, cảnh buổi sáng đầu xuân thật
tuyệt!
ÔN TẬP CÂU TRẦN THUẬT
I, KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Khái niệm: : Là kiểu câu dùng để kể, xác nhận, miêu tả, thông báo, nhận định, trình
bày…
VD: Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa.
2. Đặc điểm và chức năng.
a. Đặc điểm: Câu trần thuật khơng có dấu hiệu hình thức của những kiểu câu khác
(khơng có từ nghi vấn, cầu khiến, từ ngữ cảm thán); thường kết thúc bằng dấu chấm
nhưng khi dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ t/c, cảm xúc…nó có thể kết thúc bằng
dấu chấm lửng hoặc chấm than.
VD: - Con đi đây. (câu trần thuật)
- Con đi đi ! (câu cầu khiến)
- Con đi à ? (câu nghi vấn )
- Ôi, con đi ! (câu cảm thán)


Ôn tập Ngữ văn 8 theo chuyên đề
b. Chức năng.
- Trình bày: Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở.
- Tả: Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bạt
màu hồng của 2 gò má.
- Kể: Mẹ tôi thức theo.
- Biểu lộ t/c, cảm xúc: Cậu này khá!
II, LUYỆN TẬP

(Cây bút thần)
Câu 2: Đọc câu thứ hai trong phần dịch nghĩa bài thơ Ngắm trăng của Hồ Chí
Minh (Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?) và câu thứ hai trog phần dịch
thơ (Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ). Cho nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của hai
câu đó.

Gợi ý:
Câu 1:
Đoạn a: Cả 3 câu là câu trần thuật. Câu 1 dùng để kể, câu 2 và 3 dùng để biểu lộ
cảm xúc, tình cảm của Dế Mèn đối với cái chết của Dế Choắt.
Đoạn b: Câu 1 là câu trần thuật dùng để kể. Câu 2 là câu cảm thán biểu lộ cảm
xúc, tình cảm. Câu 3 và 4 là câu trần thuật biểu thị tình cảm và hành động: cảm
ơn.




Câu 2: Câu thứ hai trong phần dịch nghĩa bài thơ Ngắm trăng của Hồ Chí Minh
(Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?) là câu nghi vấn vì có dấu hỏi chấm ở
cuối câu và có từ để hỏi: biết làm thế nào?
Câu thứ hai trong phần dịch thơ (Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ) là câu trần
thuật, kết thúc câu bằng dấu chấm.


Ôn tập Ngữ văn 8 theo chuyên đề




Nhận xét về kiểu câu: trong câu nghi vấn thể hiện rõ hơn sự bối rối, hộp hộp của

Sự khác biệt: chỉ khác nhau về sắc thái (hai câu sau có ý cầu khiến nhẹ nhàng và
lịch sự hơn câu.
Câu 2: Các câu được dẫn ở trên đều là câu trần thuật.
Các câu này dùng để:
o

o

Câu a: dùng với mục đích cầu khiến. Lý Thơng kể lại sự việc năm nay đến
lượt hắn canh miếu thần nhưng vì đang nấu dở mẻ rượu, nếu khơng trơng
cẩn thận có thể hỏng mất, vì thế hắn khơng đi trơng miếu được. Hắn muốn
nhờ Thạch Sanh đi trông miếu, nhưng thực chất là muốn để Thạch Sanh đi
thế mạng, làm vật tế và chết thay hắn.
Câu b: phần trước dấu hai chấm dùng để kể, phần sau dấu hai chấm dùng
với mục đích cầu khiến. Mèo muốn anh trai tới nhận giải cùng mình và
quan trọng hơn là muốn anh nhìn thấy bức tranh mình vẽ, coi nó như một
món q bất ngờ tặng cho anh trai của mình.

Câu 3: Vì: hai từ "ạ, à" đều là tình thái từ có tác dụng kết thúc câu nhưng có nội
dung ý nghĩa khác nhau ("à" dùng để hỏi, "ạ" dùng để thể hiện thái độ kính trọng hay
thân mật).

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Câu 1: Đặt câu trần thuật dùng để hứa hẹn, xin lỗi, cảm ơn, chúc mừng, cam đoan.


Ôn tập Ngữ văn 8 theo chuyên đề
Câu 2: Hãy xác định kiểu câu nghi vấn , cầu khiến, cảm thán , trần thuật trong các
câu sau ( Không xét các câu trong ngoặc vng ).



Ôn tập Ngữ văn 8 theo chuyên đề
- Ôi! Cậu đến lớp sớm thế?
- Ừm, hơm nay mình khơng bị tắc đường nên đến sớm mọi ngày một chút.
- Cậu có chiếc balo đẹp quá! Cậu mua ở đâu vậy?
- Mình mua ở một cửa hàng gần nhà. Khơng đắt lắm đâu, cậu thích nó à?
- Ừ, mình thấy rất thích nó. Chiều nay cậu rảnh thì đưa mình đi mua nhé!
- Ừ, vậy chiều nay tan học mình với cậu đi mua nhé!

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Bài 1: Dựa vào tiêu chí nào để người ta phân chia ra câu cầu khiến, câu nghi vấn,
câu cảm thán và câu trần thuật ?
Bài 2: Câu "Làm ơn cho tôi hỏi mấy giờ được không ạ ?" thuộc kiểu câu nào trong
các kiểu trên ?
Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn chủ đề tự chọn trong đoạn văn có sử dụng các kiểu
câu: câu trần thuật, câu cảm thán, câu nghi vấn.

Gợi ý:
Bài 1: Dựa vào mục đích nói (mục đích phát ngôn) mà người ta chia ra thành câu
nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và câu trần thuật.
Bài 2: . Câu "Làm ơn cho tôi hỏi mấy giờ được không ạ?" thuộc kiểu câu nghi vấn.
Bài 3: Đoạn văn tham khảo:
Q hương có một vị trí quan trọng trong lịng mỗi người. Mỗi người dân Việt
Nam đều có tình cảm thiêng liêng gắn bó với q hương xứ sở của mình. Đối với những
con người lao động, nhất là người nơng dân, họ đã gắn bó mật thiết với quê hương. Từ
lúc cất tiếng khóc chào đời, rồi tuổi thơ đẹp đẽ, những công việc lao động, rồi cuộc sống
gia đình, cho tới lúc chết họ đã sống gắn liền với làng quê. Tình cảm yêu quê hương đất
nước là một truyền thống tốt đẹp và đáng quý của dân tộc Việt Nam. Cho dù có ở nơi xa
nhưng mỗi người vẫn luôn nhớ về quê nhà của mình. Quê hương như một người mẹ hiền


KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Khái niệm:
- Câu phủ định là câu trong cấu tạo hình thức của nó có chứa từ ngữ phủ định.
- Các từ ngữ phủ định thường gặp trong câu phủ định là : không, chưa, chẳng, chả
(không phải là, chưa phải là, chẳng phải là,…), đâu, đâu có, đâu có phải(là), làm gì
có…, có…đâu, thế nào được…
2. Đặc điểm hình thức và chức năng.
a) Câu phủ định có thể phủ định tồn bộ sự vật, sự việc (thơng báo, xác nhận sự vật, sự
việc nào đó khơng có hoặc khơng xảy ra). Gọi là câu phủ định tồn bộ.
Ví dụ : Trường làng nhỏ nên khơng có phũng riêng của ơng đốc.
b) Câu phủ định có thể phủ định một bộ phận trong sự việc. Gọi là câu phủ định bộ
phận.
Vídụ :
Nó chạy khơng nhanh. (Phủ định cách thức “nhanh” của hành động “chạy”, nhưng việc
“nó chạy” vẫn xảy ra).



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status