VH
Giáo án mơn Tiếng Việt theo chương trình mới
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA CẤP TIỂU HỌC
MÔN: TẬP ĐỌC LỚP 1
BÀI: SINH NHẬT CỦA VOI CON (4 tiết)
I. MỤC TIÊU: Giúp HS
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn
và đơn giản, khơng có lời thoại; đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, uơ và các
tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến
VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được
quan sát.
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho cầu
hỏi trong VB đọc; hoàn thiện cầu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng
cầu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết sáng tạo một câu ngắn.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thơng qua hoạt động trao đổi về nội dung của
VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè; khả
năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản
thân.
II. CHUẨN BỊ:
1. Kiến thức ngữ văn:
- GV nắm được đặc điểm của truyện đồng thoại (truyện cho trẻ em trong đó lồi
vật và các vật vơ tri được nhân cách hoá để tạo nên một thế giới thần kì, thích
hợp với trí tưởng tượng của các em); nội dung của VB Sinh nhật của voi con;
cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong cầu chuyện.
- GV nắm được đặc điểm phát ầm, cấu tạo các vần oam, oăc, oăm, uơ; nghĩa của
các từ ngữ khó trong VB (ngoạm, tiết mục, ngúc ngoắc, mỏ khoằm, huơ vịi) và
cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống:
- GV nắm được một số đặc tính của con vật sống trong rừng như: vẹt có mỏ
- Khởi động:
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
- HS quan sát các tranh trang 18 theo nhóm
nhóm để nói về từng con vật trong tranh: GV
cặp đôi và hỏi nhau theo câu hỏi GV gợi ý
có thể đặt một số cầu hỏi để gợi ý (Tranh có
những con vật nào? Các con vật có gì đặc
biệt?)
+ GV u cầu HS trình bày trước lớp.
+ 2 - 3 HS trình bày đáp án trước lớp. Các
HS khác bổ sung nếu câu trả lời của các bạn
chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác: Vẹt có
mỏ khoằm, sóc nâu và khỉ vàng có đi dài,
voi con có vịi dài, gấu đen có thể ngoạm đồ
ăn, thỏ trắng thích ăn cà rốt.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời, sau đó
+ HS theo dõi.
GV dẫn vào bài đọc: Các con vật có những
đặc điểm, thói quen khác nhau nhưng chúng
cũng ln biết chia sẻ, quan tầm tới nhau.
Điều đó sẽ được thể hiện rõ trong văn bản bài
tập đọc: Sinh nhật của voi con
+ HS nhắc lại đồng thanh tên bài.
2. Hoạt động 2: Đọc
- GV đọc mẫu toàn VB.
- GV hướng dẫn HS luyện phát ầm một số từ
ngữ có vần mới khó:
+ GV u cầu HS làm việc nhóm đơi để tìm
từ ngữ có tiếng chứa vần mới khó trong
bài: oam, oăc , oăm , uơ
lại; mỏ khoằm: mỏ hơi cong và quặp vào
(miêu tả kết hợp với tranh trực quan); huơ
vòi: giơ vòi lên và đưa qua đưa lại hên tiếp
(miêu tả kết hợp với tranh trực quan).
+ GV yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm.
- Đọc tồn VB:
+ GV đọc lại tồn VB và chuyển tiếp sang
phần trả lời cầu hỏi.
+ HS luyện đọc theo hướng dẫn: 2 - 3 HS
đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng
thanh một số lần.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt
+ HS đọc đoạn theo nhóm.
+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB..
TIẾT 2
3. Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm
hiểu VB và trả lời các câu hỏi:
a. Những bạn nào đến mừng sinh nhật voi
con?
b. Voi con làm gì để cảm ơn các bạn?
c. Sinh nhật của voi con như thế nào?
2020 - 2021
khác nhận xét, đánh giá.
- HS nhắc lại câu trả lời ở câu hỏi b: Voi con
huơ vòi để cảm ơn các bạn
+ HS nêu: Chữ v cần viết hoa.
+ HS theo dõi.
+ HS thực hành viết câu vào vở:
Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3
1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết
câu vào vở
- HS làm việc theo cặp cùng thảo luận chọn
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ cần điền vào câu. Sau đó đại diện một
từ ngữ phù hợp và hồn thiện cầu.
số nhóm lên trình bày: Vân rất vui vì được đi
- GV yêu cẩu đại diện một số nhóm trình bày chơi cùng các bạn.
kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn
- Cá nhân học sinh viết câu vào vở
thiện.
- GV yêu cầu HS viết cầu hoàn chỉnh vào vở.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong
khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan
sát tranh.
a. Giới thiệu bài: 1’
b. Tìm hiểu bài: 31’
* GV hướng dẫn HS sử dụng SGK Toán :
- GV lấy SGK Toán
- HS lấy SGK.
- GV giới thiệu ngắn gọn về sách, từ trang bìa 1 - HS theo dõi.
đến tiết học đầu tiên. Sau «Tiết học đầu tiên»
mỗi tiết học gồm 2 trang.
- GV giới thiệu cho HS cách thiết kế bài học gồm
4 phần : Khám phá, hoạt động, trò chơi và luyện
tập.
- HS thực hiện.
- GV cho HS thực hành mở và gấp sách và
hướng dẫn cách giữ gìn.
* GV giới thiệu nhóm nhân vật chính của SGK - HS theo dõi.
Tốn.
- GV cho HS mở bài «Tiết học đầu tiên» và giới
thiệu các nhân vật Mai, Nam, Việt và Rô - bốt.
Các nhân vật sẽ đồng hành cùng các em trong - HS theo dõi.
2020 - 2021
VH
suốt 5 năm Tiểu học. Ngồi ra sẽ có bé Mi, em
gái của Mai cùng tham gia.
* GV hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt
động học tập Toán ở lớp 1.
GV gợi ý HS quan sát từng tranh về hoạt động
của các bạn nhỏ. Từ đó giới thiệu những y/c cơ
* Kiến thức :
- Đếm, đọc, viết được các số từ 0 đến 5.
- Sắp xếp các số theo thứ tự từ 0 đến 5.
* Phát triển năng lực:
Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bộ đồ dùng toán, SGK Toán.
- HS: Bộ đồ dùng toán, SGK Toán.
2020 - 2021
- HS quan sát
VH
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Kiểm tra: 5’
- HS nêu cách cất, mở và bảo quản đồ dùng học
tập ?
- GV nhận xét, đánh giá.
2. Bài mới: 32’
a. Giới thiệu bài: 1’
b. Tìm hiểu bài: 31’
* Khám phá :
GV cho HS quan sát tranh trong SGK trang 8:
- Bức tranh 1:
+ GV chỉ, giới thiệu : «Trong bể có một con cá »
+ GV chỉ, giới thiệu : «Có một khối vng »
+ GV viết số 1 lên bảng. GV đưa số 1in để HS
nhận diện.
- HS đọc.
- HS chỉ, đếm, giới thiệu.
- HS chỉ, đếm, giới thiệu.
- HS đọc.
- HS chỉ, đếm, giới thiệu,
đọc.
- HS nhắc lại.
- HS quan sát, nêu lại.
- HS theo dõi.
- HS viết bảng.
- HS nhắc lại.
- HS nêu.
- Một số nhóm báo cáo.
VH
- GV chốt kiến thức.
Bài 2 :
- GV nêu yêu cầu.
- Phần a) :
+ Bức tranh 1vẽ con gì ? Đếm và nêu kết quả.
+ Bức tranh 2, 3, 4, 5, 6 : Tiến hành tương tự bức
tranh 1. GV cho HS thảo luận nhóm đơi.
- Phần b) :
Giúp HS:
* Kiến thức :
- Đếm, đọc, viết được các số từ 0 đến 5.
- Sắp xếp các số theo thứ tự từ 0 đến 5.
* Phát triển năng lực :
Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK Tốn, bảng nhóm.
- HS: SGK Tốn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
2020 - 2021
VH
1. Kiểm tra: 5’
- Tiết trước các em được học những số nào ?
- GV nhận xét, đánh giá.
2. Bài mới: 32’
a. Giới thiệu bài: 1’
b. Luyện tập: 31’
* Bài 1 :
- GV nêu yêu cầu.
+ Bức tranh 1vẽ gì ? Đếm và nêu kết quả.
+ Bức tranh 2, 3, 4, 5, 6 : Tiến hành tương tự bức
tranh 1. GV cho HS thảo luận nhóm đơi.
- GV chốt kiến thức.
* Bài 2 :
- GV đưa bảng nhóm, nêu yêu cầu.
- HS tìm và nêu số thích hợp.
- GV nêu yêu cầu.
- HS tự làm.
- GV chốt kiến thức.
3. Củng cố, dặn dị: 3’
- Hơm nay các em học bài gì ?
- HS nêu các số đã học ?
- GV chốt bài học.
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài
2020 - 2021
VH
Tiết 1:
Toán:
LUYỆN TẬP (Trang 12,13)
I. MỤC TIÊU
Giúp HS:
* Kiến thức :
- Đếm, đọc, viết được các số từ 0 đến 5.
- Sắp xếp các số theo thứ tự từ 0 đến 5.
* Phát triển năng lực :
Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK Tốn, bảng nhóm.
- HS: SGK Tốn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Một số nhóm báo cáo.
- HS nhắc lại.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS làm.
- HS chữa bài.
- HS nhắc lại.
- HS chọn, thi.
- HS nêu đội chiến thắng.
- HS đọc.
- HS nhắc lại.
VH
- GV đưa bảng nhóm, nêu yêu cầu.
- HS chữa bài.
- HS thi gắn số : Lớp chọn ra 4 HS, 2 HS/ 1 đội.
Cơ có 2 rổ chứa các số đã học. Các HS trong đội
chọn số và gắn vào ơ cịn trống. Đội nào gắn - HS nêu.
đúng và nhanh thì đội đó thắng. Lớp làm trọng
tài.
- HS đọc dãy số
- GV chốt kiến thức.
* Bài 4 :
- GV nêu yêu cầu.
- HS tự làm.
- GV chốt kiến thức.
3. Củng cố, dặn dị: 3’
- Hơm nay các em học bài gì?
Toán:
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
Giúp HS:
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bộ đồ dùng toán, SGK Toán.
- HS: Bộ đồ dùng toán, SGK Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Kiểm tra: 5’
- Tiết trước các em được học ?
- GV nhận xét, đánh giá.
2. Bài mới: 32’
a. Giới thiệu bài: 1’
b. Luyện tập: 31’
* Bài 1 :
- GV nêu yêu cầu.
- GV chốt kiến thức.
* Bài 2 :
- GV nêu yêu cầu.
- GV chốt kiến thức.
* Bài 3 :
- GV nêu yêu cầu.
- GV chốt kiến thức.
* Bài 4 :
3. Củng cố, dặn dị: 3’
- Bài hơm nay các em học ?
- HS lên ?
- GV chốt bài học.
- GV nhận xét giờ học.
b. Luyện tập: 31’
* Bài 1 :
* Bài 2 :
* Bài 3 :
* Bài 4 :
3. Củng cố, dặn dò: 3’
GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ
DẠY MINH HỌA THAY SÁCH GIÁO KHOA LỚP 1 MỚI
Mơn: Tốn
Bài: CÁC SỐ 6, 7, 8, 9, 10
Ngày dạy: 26/6/2020
I. Mục tiêu
Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau:
- Đếm, đọc, viết được các số 6, 7, 8, 9,10.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, óc quan sát, góp phần phát triển năng lực
tư duy.
II. Đồ dùng dạy học
- Bài giảng Powerpoint.
- Các món đồ (thẻ số, bút mực, cục tẩy, bút chì, thước,...) để tổ chức trò chơi.
- Phiếu học tập.
- Thẻ chọn đáp án.
- Bảng phụ trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
- BTQ tổ chức trò chơi “Đi nhà sách”, mời
3-4 bạn lên đi chợ, BTQ nêu số lượng các
món đồ trong phạm vi từ 0 đến 5 mà BQT
- GV giới thiệu: “Có bảy con chim”, tương
ứng với số 7. Chiếu số 7 in, số 7 thường và
giới thiệu. Yêu cầu HS đọc “bảy”
- Hướng dẫn quy trình viết số 7 thường và
yêu cầu HS viết vào bảng con.
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đúng, đẹp.
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh thứ ba,
và hỏi: Có mấy bơng hoa?
- GV giới thiệu: “Có tám bơng hoa”, tương
ứng với số 8. Chiếu số 8 in, số 8 thường và
giới thiệu. Yêu cầu HS đọc “tám”
- Hướng dẫn quy trình viết số 8 thường và
yêu cầu HS viết vào bảng con.
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đúng, đẹp.
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh thứ tư,
giới thiệu: Đây là những con sao biển;
+ H: Có mấy con sao biển?
- GV giới thiệu: “Có chín con sao biển”,
tương ứng với số 9. Chiếu số 9 in, số 9
thường và giới thiệu. Yêu cầu HS đọc “chín”
- Hướng dẫn quy trình viết số 9 thường và
2020 - 2021
- HS theo dõi, nhận xét
- HS trả lời: Tranh vẽ con ong.
+ Có 6 con ong.
- HS theo dõi GV giới thiệu và đọc
số “sáu” (đọc cá nhân, tổ, đồng
thanh cả lớp).
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh thứ năm,
giới thiệu: Đây là những con bọ cánh cứng;
+ H: Có mấy con bọ cánh cứng?
- GV giới thiệu: “Có mười con bọ cánh
cứng”, tương ứng với số 10. Chiếu số 10 in,
số 10 thường và giới thiệu. Yêu cầu HS đọc
“mười”
- H: Số 10 gồm những chữ số nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Viết mẫu số 10 và yêu cầu HS viết số 10
vào bảng con
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đúng, đẹp.
Hoạt động 3: Thực hành - luyện tập
MT: Đếm, đọc, viết các số từ 6 đến 10, biết
đếm thêm cho đủ số cho trước.
Bài 1: Tập viết số
- Ban đồ dùng phát phiếu học tập
- GV yêu cầu HS viết các số 6,7,8,9,10 vào
phiếu học tập, mỗi số 3 lần.
- GV quan sát, giúp đỡ HS viết bài.
- Nhận xét việc viết số của HS
Bài 3: Chọn câu trả lời đúng
- GV hướng dẫn HS đếm thêm để tìm ra
phương án đúng: Đếm số bánh ở trên đĩa rồi
đếm thêm số bánh ở mỗi phương án, thấy ở
phương án nào phù hợp với con số mà đề bài
yêu cầu thì chọn.
- HS trả lời bằng cách giơ thẻ đáp án A, B
- Cho HS đếm tổng số bánh trên đĩa và số
bánh mới thêm vào.
- HS đếm.
b) A
- HS lắng nghe, tuyên dương.
- HS nêu tên các loại bánh.
- HS theo dõi GV hướng dẫn.
- HS thực hiện đếm và báo cáo với
VH
- Mời 1 HS đếm số bánh trong hình đầu tiên.
GV: số bánh trong hình đầu tiên là
5, giống kết quả trong sách giáo
khoa.
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”:
- HS tham gia trò chơi đếm số bánh
Mời 2 đội, mỗi đội 5 thành viên lên tham gia. trong mỗi hình và ghi kết quả dưới
Chơi trong 4 phút
mỗi hình: Hình 1: 5; hình 2: 7;
hình 3: 6; hình 4: 8; hình 5: 10;
hình 6: 9
- Chốt kết quả đúng.
- Nhận xét, tuyên dương đội chiến thắng.
- Lắng nghe, tuyên dương.
Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng
vào thực tiễn.
MT: HS biết vận dụng bài học để giải quyết
2020 - 2021
VH
học.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết
vấn đề thực tiễn.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án, tranh ảnh, phiếu học tập, bảng nhóm
2. Học sinh:
- Vở, SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động
- Tổ chức cho học sinh đọc nối tiếp các - HS chơi nối tiếp nhau đọc các số từ
số từ 85 đến 100
85 đến 100. Một bạn đọc trước số 85
rồi chỉ định một bạn khác nêu số tiếp
theo, lần lượt như vậy đến hết số 100
- Nhận xét, chốt, chuyển
- Giới thiệu bài học. YC HS đọc mục
tiêu
- Nghe, viết mục bài vào vở
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
mới
- Yêu cầu HS quan sát tranh gv đính - Quan sát tranh
lên bảng
4 chục lớn hơn 2 chục (40 > 20) Nên
42 > 25. Có thể cho học sinh tự giải
thích (chẳng hạn 42 và 25 đều có 2
chục, 42 cịn có thêm 2 chục và 2 đơn
vị. Tức là có thêm 22 đơn vị, trong khi
đó 25 chỉ có thêm 5 đơn vị, mà 22 > 5
nên 42 > 25)
- Giáo viên đưa ra 2 số 24 và 28 để học
sinh so sánh và tập diễn đạt: 24 và 28
đều có số chục giống nhau, mà 4 < 8
nên 24 < 28
- Vì 24 < 28 nên 28 > 24
Hoạt động 3: Thực hành luyện tập
Bài 1:
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
bài 1.
- Đính tranh hướng dẫn học sinh so
sánh( theo mẫu)
- Cho HS làm vào bảng con từng tranh
- HS cùng GV nhận xét, sửa bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nói lên
cách so sánh từng tranh.
Bài 2:
- Cho hs đọc yêu cầu
- Muốn tìm được số lớn nhất em cần
làm gì?
- Phát phiếu học tập yêu cầu HS làm
phiếu bt.
- GV nhận xét chốt.
Bài 3:
Bài 4:
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Gv đính các lọ theo hình trong sách.
Hỏi:
- Muốn tìm được số bé nhất ta cần làm - HS trả lời: Ta cần so sánh các số.
gì?
- Muốn tìm được số lớn ta cần làm gì?
Trị chơi: Thi tiếp sức.
Chia lớp thành 2 đội chơi. Mỗi đội 4 - Chơi theo đội.
người.
Luật chơi: Lần lượt các thành viên
trong đội chạy lên chọn lọ có đáp án
đúng. Đội nào làm nhanh và đúng hơn
đội đó dành chiến thắng.
- Đếm và so sánh theo yêu cầu
- Tiến hành trò chơi.
- Nhận xét, phát thưởng.
Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ
năng vào thực tiễn.
- Yêu cầu học sinh đếm và so sánh số
bạn nam và bạn nữ trong lớp.
- Nhận xét
- GV tổng kết bài học.
- Nhận xét, dặn dị.
Giáo án mơn Tự nhiên xã hội lớp 1 bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 1
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
BÀI 22: ĂN, UỐNG HẰNG NGÀY
- Một số loại thực phẩm, dụng cụ cho trò chơi. (rổ,rá)
- Slide hình ảnh khoa học các thực phẩm ăn uống hằng ngày; hình ảnh mơ tả một
số hoạt động thường ngày của chúng ta.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp hỏi đáp, phương pháp quan sát, phương pháp trò chơi, hoạt động
cá nhân, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp thực hành luyện tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi; động não; các mảnh ghép; thảo luận nhóm...
- Quan sát, liên hệ thực tế, thảo luận, chia sẻ, trò chơi.
- Sử dụng hình ảnh khoa học.
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC:
Hoạt động hướng dẫn
Hoạt động học
1.Hoạt động: Khởi động
Trò chơi: “ Kể tên các loại thực phẩm và nước uống mà chúng ta hay ăn”
* Mục tiêu:
- Tạo tâm thế, dẫn dắt HS vào nội dung bài mới.
- Gây hưng phấn trước khi vào bài và giới thiệu bài.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn cách chơi, chia lớp - Các nhóm tiến hành thảo luận và đại
thành 3 nhóm thảo luận trong vịng 3 diện các nhóm lên trình bày.
phút nêu tên các loại thực phẩm mà
chúng ta hay ăn hằng ngày, nhóm nào
nêu tên thực phẩm nhiều nhất sẽ thắng.
- Giáo viên ghi tên thực phẩm lên bảng - Lắng nghe ghi nhận
2020 - 2021
VH
nhận xét và đánh giá.
- HS liệt kê: VD: sữa, trứng, cá, cơm...
- HS lên bảng chỉ và nêu tên thức ăn.
- HS khác bổ sung hoặc nêu lại.
HS lắng nghe.
HS nêu:
+ Trong bức tranh 1: bạn Minh đang ăn
sáng, tranh 2: Hai bạn nhỏ đang vui vẻ
ăn trưa với nhau, tranh 3: Cả nhà bạn
Minh đang ăn tối.
HS trả lời: Mời bố mẹ ăn cơm ạ!
Bức tranh 3 trước khi ăn bạn Minh nói HS đồng thanh trả lời: có ạ!
gì với bố mẹ?
Vậy ở nhà trước khi ăn cơm các con có
mời bố mẹ khơng?
- HS nêu.
- GV khen HS.
GV: Trong số các loại thức ăn, đồ uống
2020 - 2021
VH
đó, con đã được ăn và thích loại thức
ăn, đồ uống nào?
- Mỗi HS nêu xong, hỏi luôn: Vậy con
không thích ăn hoặc chưa được ăn loại
thức ăn nào?; khơng thích đồ uống nào?
- GV: Có rất nhiều thức ăn nhưng mỗi
giải thích thêm cho HS: Khi đói và
khát là lúc chúng ta có nhu cầu ăn,
2020 - 2021
HS nêu.
HS lắng nghe
- HS quan sát trên màn hình.
- Các nhóm HS quan sát các hình
Đại diện các nhóm nêu.
HS thảo luận theo nhóm bàn.
HS lắng nghe.
VH
uống nhiều nhất. Nhưng đến giờ, đến
bữa ăn dù chưa đói chúng ta cũng nên
ăn đúng bữa, đúng giờ để đảm bảo sức
khỏe; hằng ngày chúng ta phải uống đủ
lượng nước quy định. Đối với độ tuổi
của các con, 1 ngày cần uống khoảng
1lít rưỡi nước, tương đương với 7-8
cốc(kể cả sữa, nước hoa quả). Chúng ta
ăn nhiều loại thức ăn nhưng không nên
ăn quá no.
HS lắng nghe.
- Không nên ăn bánh kẹo đồ ngọt trước
bữa ăn chính vì ăn banhs kẹo đồ ngọt
trước bữa ăn chính làm cho ta khơng
cịn thấy đói và ăn bữa chính khơng
ngon miệng.
- Phải rửa tay sạch bằng xà phòng trước
khi ăn.
- HS lắng nghe.
- Ăn uống đủ chất, đúng bữa là tốt
nhất.
- Nếu ăn thiếu chất cơ thể sẽ gầy yếu.
- Nếu ăn nhiều quá sẽ bị béo phì
khơng tốt cho cơ thể.
HS lắng nghe.
VH
nhất cho cơ thể. Nếu các em ăn, uống
hằng ngày khơng đủ chất thì sẽ gầy yếu
suy dinh dưỡng. Cịn như các em ăn
nhiều quá sẽ bị béo phì cũng không tốt
cho sức khoẻ chúng ta.
- Cho HS thư giãn.
c) Vận dụng chơi trò chơi: Chọn thực
đơn cho ba bữa ăn trong ngày. “ Đi - 1 em vào vai mẹ.
trả lời bằng số đúng với nội dung từng
hình.
2020 - 2021
* Thảo luận nhóm để hoàn thành các yêu
cầu GV đưa ra:
- Đại diện các nhóm lên trình bày.Các
nhóm cịn lại nhận xét bổ sung.
VH
Câu hỏi 1: Hình nào cho biết sự lớn
lên của cơ thể?
Câu hỏi 2: Hình nào cho biết các bạn
có sức khỏe tốt?
Câu hỏi 3: Hình nào cho biết các bạn
học tập tốt?
- GV nhận xét phần trả lời của HS,
đưa lại tranh chốt câu trả lời đúng.
- GV hỏi: Nhờ đâu mà có sự lớn lên
của cơ thể; nhờ đâu mà chúng ta có
sức khỏe tốt, học tập tốt?
+ Học sinh nêu GV nhận xét.
- GV hỏi: Vậy tại sao chúng ta phải ăn
uống hằng ngày? Lợi ích của việc ăn
uống hằng ngày là gì?
+ GV nhận xét.
*GV chốt ý:
+ Chúng ta cần phải ăn, uống hằng
HS quan sát.
HS nêu