Tải Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 4 Chương trình mới Unit 11: What time is it? - Để học tốt Tiếng Anh 4 thí điểm - Pdf 72

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Nhìn, nghe và đọc lại.</b>


Mở CD (nội dung ghi âm kèm theo sách) lên nghe và lặp lại việc nghe vài lần. Sau khi đã nghe qua vài
lần, lần này mở lại đoạn ghi âm và đọc theo. Tốt nhất các em nên thực hành nói những câu trong phần
này với bạn của mình. Ở phần này, các em nên xem kỹ phân số đếm để trả lời về giờ giấc. Khi trả lời về
giờ trong tiếng Anh, có hai cách sau đây. Ví dụ khi trả lời là 8 giờ:


• Eight o’clock là cách trả lời phổ biến trong tiếng Anh của người Anh (British English).
8a.m./p.m. (Eight) là cách trả lời phổ biến trong tiếng Anh của người Mỹ (American English).
a) It's time to get up, Phongề Đêh giờ dậy rồi Phong.


b) What time is it, Mum? Mấy giờ rồi vậy mẹ?
It's seven o'clock. Bây giờ rồi.


c) Today's Sunday and I don't have go to school.
Hôm nay là Chủ nhật và con không phải đi học.


d) But it's time for breakfast. Nhưng đến giờ ăn sáng rồi.
Oh, yes, Mum. ô, vâng ạ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Chỉ và nói.</b>


Phần này, các em sẽ thực hành nói mâu câu về hỏi và trả lời về giờ: What time is it? (Máy giờ rồi?) —>
It’s eight o’clock. (Tám giờ rồi).


Để nhớ lâu hơn mẫu câu trên, các em nên thực hành nói theo từng cặp. Khi trả lời về giờ thì các em cần
lưu ý sau:


• American English • British English


eight fifteen a quarter past eight (8 giờ 15 phút)

1. Mother: Mai, it's time for breakfast now.
Mai: What time is it, Mum?


Mother: It's six o'clock.
Mai: OK, Mum.


2. Phong: What time is it, Tony?
Tony: It's seven thirty.


Phong: Seven thirteen or seven thirty?
Tony: Seven thirty.


Phong: Thank you.
Tony: You're welcome.
3. Nam: What time is it, Mai?
Mai: It's eight fifteen.


Nam: Eight fifteen or eight fifty?
Mai: Eight fifteen.


Nam: Thank you.
Mai: You're welcome.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>Nhìn và viết.</b>


Để làm được bài tập của phần này, các em phải quan sát kỹ đồng hồ chỉ mấy mấy để viết câu trả lời
đúng vào chỗ trống. Khi trả lời về giờ, các em cần lưu ý:


• Nếu là giờ đúng, có nghĩa là 1 giờ đúng, 2 giờ đúng,... thì các em sẽ trả lời theo cấu trúc sau: It’s + số
giờ + o’clock. Ta dùng số giờ + o’clock để ám chỉ một giờ nào đỏ đúng. Ví dụ: 2 giờ đúng —► It's two

Sáu giờ mười lăm.
Là thời gian ăn sáng.
What time is it?
It's six forty-five.
It's time for school.
Mấy giờ rồi?


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Là thời gian đến trường.


<b>Lesson 2 Unit 11 trang 8 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 2</b>


<b>1. Look, listen anh repeat.</b>


<b>Nhìn, nghe và đọc lại.</b>


Mở CD lên và nghe một vài lần để làm quen với nôi dụng của phần này. Sau khi nghe xong, các em nên
tập nói theo. Nghe và nói theo cho đến khi nào các em nói được những câu có trong phân này. Trong
phần này, các em làm quen đến một số hoạt động trong ngày của mình như: get up (thức dậy), wash face
(rửa mặt), brush teeth (đánh răng), have breakfast (ăn sáng), go to school (đi học), have lunch (ăn trưa),
go home (về nhà), have dinner (ăn tối), do homework (làm bài tập về nhà), watch TV (xem ti vi), go to
bed (đi ngủ),...


a) What time do you get up? Bạn thức dậy lúc mấy giờ?
Six o'clock. Sáu giờ.


b) What time is it now? Bây giờ là mấy giờ rồi?
Seven fifteen. Bảy giờ mười lăm.


c) Oh no! We're late for school, Ồ không! Chúng ta trễ học rồi.
d) Let's run. Chúng ta cùng chạy nào.


<b>• What time is it? mấy giờ rồi?</b>


<b>• What time do you? Bạn... lúc mấy giờ?</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>Nghe và điền số.</b>


Yêu cầu của phần này là nghe và vẻ kim đồng hồ cho phù hợp với đoạn đàm thoại. Các em mở CD lên
nghe vài lần, khi nghe kết hợp với Vi ệc ghi lại nội dung nghe được vào tập nháp. Đoạn nào chưa nghe
được thì nghe lại. Sau khi nghe hồn tốt nội dung bài nghe, quan sát tranh (hình) cho thật kỹ và vẽ kim
đồng hồ cho phù hợp với từng đoạn đàm thoại.


Tranh b: em sẽ vẽ kim đồng hồ vào lúc 7 giờ 30, tranh c: em vẽ kim đồng hồ chỉ 8 giờ 15, tranh d: vẽ
kim đồng hồ chỉ lúc 8 giờ đúng còn tranh e: vẽ kim đồng hồ 9 giờ đúng.


a. 7.30 c. 8.15 d. 8.00 e. 9.00
Bài nghe:


Hi. My name's Tom. I'm a pupil at Nguyen Du Primary School. Every day, I get up at seven o'clock. I
have breakfast at 7.30. I go to school at 8.15. I'm at school from 9 a.m to 3 p.m. I go home at 3.45. In the
evening, I have dinner at seven. I watch TV at eight and go to bed at nine.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

2. I go to school at seven o'clock.
Tôi đi học lúc bảy giờ.


3. I have dinner at six thirty.


Tôi ăn tối lúc sáu giờ ba mươi (phút).
4. I go to bed at nine thirty.



Tơi chơi đá bóng vào buổi trưa.


<b>school They have lunch at school.</b>


Họ ăn trưa tại trường.


<b>2. Listen and circle. Then write and say aloud.</b>


<b>Nghe và khoanh trịn. Sau đó viết và đọc lớn.</b>


Mở CD lên và nghe, nếu nghe chưa được có thể nghe lại vài lần. Sau khi đã nghe được câu trong bài
nghe. Các em ghi ra tập nháp từ nghe được để điền vào chỗ trống của câu. Sau đó các em đọc to câu vừa
hồn thành.


1. book 2. school 3. cook 4. noon


1. Look! The book is red. Nhìn kìa! Quyển sách màu đỏ.


2. They usually read books at school. Họ thường đọc sách ở trường.
3. My big brother can cook. Anh trai lớn của tơi có thể nấu ăn.
4. The children usually play football at noon.


Những đứa trẻ thường xuyên chơi đá bóng vào buổi trưa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>Chúng ta cùng hát ca.</b>


Mở CD lên nghe vài lần để làm quen với giai điệu bài hát. Sau đó mở lại và cùng hát theo. Nếu được thì
giáo viên sẽ tập cho các em cách hát và có những hành động minh họa cho bài hát thêm sinh động giúp
các em vui và nhớ lâu hơn.



điển để hiểu. Hoàn tốt phần đọc hiểu xong, các em sẽ tiến hành những câu cịn trống để hồn tốt bài tập.
1. 7 a.m. (seven) 2. 5 (five o'clock)


3. has dinner 4. goes to bed


Phong học tại Trường Tiểu học Nguyễn Du. Mỗi ngày cậu ấy thức dậy vào lúc sáu giờ ba mươi. Cậu ấy
đi học lúc 7 giờ sáng. Trường bắt đầu học lúc 7 giờ 30 sáng và kết thúc lúc 4 giờ 30 chiều. Cậu ấy về
nhà lúc 5 giờ. Cậu ấy ăn tối lúc 7 giờ 15. Sau đó cậu ấy làm bài tập và nghe nhạc. Cậu ấy đi ngủ lúc 9
giờ 45.


1. Phong đi học lúc 7 giờ sáng.
2. Cậu ấy về nhà lúc 5 giờ.
3. Cậu ấy ăn tối lúc 7 giờ 15.
4. Cậu ấy đi ngủ lúc 9 giờ 45.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>Viết về em.</b>


Phần này, các em sẻ viết một đoạn văn ngắn về một học sinh được minh họa ở tranh và có phân gợi ý
(để trống) của đề bài.


Linda gets up at six o'clock. She has breakfast at six forty-five.
She goes to school at seven o'clock. She watches TV at 8.30 pếm.
And she goes to bed at nine fifteen.


Linda thức dậy vào lúc ó giờ. Cơ ấy ăn sáng lúc ố giờ 45.
Cô ấy đến trường lúc 7 giờ. Cô ấy xem ti vi lúc 8 giờ 30 tối.
Và cô ấy đi ngủ lúc 9 giờ 15.


<b>6. Project.</b>



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status