GIAO ÁN LỚP 1. CẢ NĂM. TẬP 4 - Pdf 73

Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2006
HỌC VẦN
Vần oang - oăng
I )Mục đích, yêu cầu:
- HS đọc và viết được vần oang, oăng các từ vỡ hoang, con hoẵng.
- Đọc đúng các từ : áo choàng, oang oang, liến thoắng, dài ngoẵng.
- Đọc được câu ứng dụng:
Cô dạy em tập viết,
Gió đưa thoảng hương nhài
Nắng ghé vào cửa lớp
Xem chúng em học bài
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Áo choàng, áo len, áo sơ mi.
II) Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ các từ khóa, câu ứng dụng, phần luyện nói
III)Các hoạt động dạy và học:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
Kiểm tra đọc và viết: điện thọai, gió xoáy,
quả xoài, hí hoáy, khoai lang, loay hoay
Đọc câu thơ ứng dụng
Tháng chạp là tháng trồng khoai
Tháng giêng trồng đậu,tháng hai trồng cà
Tháng ba cày vỡ ruộng ra
Tháng tư làm mạ, mưa sa đầy đồng.
Đọc SGK
GV nhận xét
Hoạt động 2:
1.Giới thiệu bài:
- Hôm nay cô giới thiệu với các em hai
vần mới có kết thúc là ng đó là vần oang và

- HS viết chữ h trước oăng và thanh ngã
để tạo thành tiếng mới: hoẵng
- GV ghi bảng: hoẵng
- GV giới thiệu qua tranh và hỏi con gì?.
- GV ghi bảng: con hoẵng
- Đọc trơn: oăng, hoẵng, con hoẵng
Đọc tiếng ứng dụng:
áo choàng liến thoắng
oang oang dài ngoẵng
- Giải nghóa và cho xem tranh
- Đọc mẫu
- GV nhận xét, chỉnh sửa phát âm cho
HS.
Hoạt động 3:
- Cho HS dùng bộ thực hành ghép từ
- GV nhận xét sửa sai cho HS
Hoạt động 4: Nhận xét tiết học.
lớp.
.. vỡ hoang
- HS đọc trơn vỡ hoang theo cá
nhân, nhóm, lớp
- HS đọc trơn theo cá nhân,
nhóm, lớp
- vầân oăng được tạo nên bởi âm
o,âm ă và âm ng
- Giống nhau: đều có ng đứng
cuối
- Khác nhau: oăng có oă đứng
đầu
- HS đánh vần cá nhân, nhóm, cả

Hoạt động 3:
Luyện nói.
GV: trình bày tranh chủ đề luyện nói.
HS quan sát tranh và cho biết tranh vẽ gì?

Hoạt động 4:
- HS đọc SGK .
- Trò chơi: Tìm từ chứa vần oang, oăng.
- Dặn HS học bài – làm bài tập – Xem
trước bài

… thoảng
- HS viết vào vở Tập viết: oang,
oăng, vỡ hoang, con hoẵng
- HS đọc tên chủ đề: Áo len, áo
choàng, áo sơ mi.
- HS quan sát của từng bạn trong
nhóm về kiểu áo, về loại vải, kiểu tay
dài hay tay ngắn.
HS nói tên từng kiểu áo đã quan sát,
nói xem mỗi kiểu áo đó mặc vào thời
tiết đó như thế nào? (Trao đổi nhóm)
TOÁN
Phép trừ dạng 17 - 7
I) Mục tiêu:
Giúp HS
- Biết làm tính trừ ( không nhớ )trong phạm vi 20 bằng cách đặt tính rồi tính
- Tập trừ nhẩm dạng 17 -7
II) Đồ dùng day học:
- GV: Tranh vẽ, các bó 1 chục que tính và que tính rời

Tính từ phải sang trái
_17 7 trừ 7 bằng 0 viết 0
7 Hạ 1 viết 1
10 17 trừ 7 bằng 10 ( 17 – 7 = 10 )
2- Thực hành
Bài 1: Nêu yêu cầu của bài toán

Bài 2: Nêu yêu cầu của bài toán
Bài 3: Nêu yêu cầu của bài toán
Trò chơi:
Hoạt động 4:Nhận xét – dặn dò: Làm bài
tập
…gồm 1 chục và 7 đơn vò.
Tính:
_ 11 _ 12 _ 13 _ 14 _ 15
1 2 3 4 5
_ 16 _ 17 _ 18 _ 19 _ 19
6 7 8 9 7

Tính nhẩm
15 – 5 = 11 - 1 = 16 – 3 =
12 – 2 = 18 - 8 = 14 – 4 =
13 – 2 = 17 - 4 = 19 – 9 =
Viết phép tính thích hợp:
Có: 15 cái kẹo
Đã ăn: 5 cái kẹo
Còn: … cái kẹo

- Những ai đã tặng hoa cho các bạn A,
B, C ?
- Vì sao em lại tặng hoa chocác bạn A,
B, C ?
GV kết luận: Ba bạn được tặng nhiều
hoa vì đã biết cư xử đúng với các bạn khi
học, khi chơi
- Hoạt động 3: HS quan sát bài tập 2
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Chơi, học một mình vui hơn hay cùng
chơi cùng học với bạn vui hơn?
- Muốn có nhiều bạn cùng học cùng
chơi, em cần đối xử với bạn như thế nào?
Kết luận: Trẻ em có quyền được học tập,
được vui chơi, được tự do kết bạn. Có bạn
cùng học, cùng chơi sẽ vui hơn chỉ có một
mình.
- GV chia nhóm thảo luận bài tập 3
Kết luận:
3 HS trả lời
- Mỗi HS chọn 3 bạn trong lớp mà
mình thích được cùng học, cùng chơi nhất
và viết tên bạn lên bông hoa để tặng bạn.
- HS lần lượt bỏ hoa vào lẵng.
- HS trả lời
- Các bạn nhỏ trong tranh đang cùng
chơi cùng học.
- Các bạn cùng chơi cùng học sẽ vui hơn
là chỉ có một mình.
…cư xử tốt với bạn,

dài ngoẵng.
- Đọc được câu ứng dụng:
Cô dạy em tập viết,
Gió đưa thoảng hương nhài
Nắng ghé vào cửa lớp
Xem chúng em học bài
- Đọc SGK
GV nhận xét
Hoạt động 2:
1.Giới thiệu bài:
- Hôm nay cô giới thiệu với các em hai
vần mới có kết thúc là nh và ch đó là vần
oanh và vần oach
- GV ghi: oanh oach
2.Dạy vần:
2 HS đọc
3 nhóm mỗi nhóm viết 2 hoặc 3 từ
2 HS
3 HS
- HS đọc theo GV.
6
oanh
a.Nhận diện vần:
- GV tô lại vần oanh và nói: vần oanh
được tạo nên bởi âm nào?
- HS viết oanh vào bảng con
- HS viết chữ d trước oanh để tạo thành
tiếng mới: doanh
- GV ghi bảng: doanh
- GV xem tranh và hỏi tranh vẽ gì?

- HS đọc trơn doanh trại theo cá
nhân, nhóm, lớp
- HS đọc trơn theo cá nhân, nhóm,
lớp
- vầân oach được tạo nên bởi âm o,âm
a và âm ch
- Giống nhau: đều có oa đứng đầu
- Khác nhau: oach có ch đứng cuối
- HS đánh vần cá nhân, nhóm, cả
lớp.
…thu hoạch lúa
- HS đọc trơn cá nhân, nhóm ,lớp
- HS đọc từ ngữ cá nhân, nhóm lớp.
- HS ghép từ theo yêu cầu của GV
Tiết 2
Hoạt động 1:
- GV cho HS luyện đọc lại toàn bộ bài
ở tiết 1
- HS đọc cá nhân, nhóm, lớp
7
- HS quan sát 1, 2, 3 vẽ gì?
- Câu ứng dụng: Chúng em tích cực
thu gom giấy, sắt vụn để làm kế hoạch
nhỏ
- Tiếng nào mang vần mới học?
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS và
đọc mẫu.
Hoạt động 2:
Luyện viết:
- GV viết mẫu và hướng dẫn quy trình


TOÁN
Luyện tập
I) Mục tiêu:
Giúp HS
- Giúp HS rèn luyện kó năng thực hiện phép trừ .
- Tập trừ nhẩm dạng 17 - 7
II) Đồ dùng day học:
- GV: Tranh vẽ, các bó 1 chục que tính và que tính rời
- HS: Sách Toán và vở Bài tập Toán.
III) Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
- Tính:
14 - 4 = 16 – 6 = 16 – 3 = 18 - 8 =
_ 12 _ 16 _ 14 _ 15
2 HS lên bảng
Cả lớp làm bảng con
8
12 - 2 = 10
2 6 4 5
- Nhận xét- Đánh giá
Hoạt động 2:
Thực hành:
Bài 1: Nêu yêu cầu của bài toán
Củng cố phép trừ ( tính dọc ). GV nhắc lại
cách đặt tính và thực hiện phép tính.
Bài 2: Nêu yêu cầu của bài toán
Bài 3: Nêu yêu cầu của bài toán
Bài 4: Nêu yêu cầu của bài toán

- Nhạc cụ tập đệm bài hát.
- Một số nhạc cụ gõ.
- Một vài động tác vận động phụ hoạ
III) Các hoạt động dạy và học:
9
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
Hát bài: Bầu trời xanh
Hoạt động 2:
Giới thiệu bài: Hôm nay cô và các em
sẽ hát bài : Tập tầm vông do nhạc só Lê
hữu Lộc sáng tác dựa trên câu đồng dao
- Hát mẫu
- Đọc lời ca từng câu ngắn
- Cho HS hát từng câu ngắn cho đến
hết bài
Hoạt động 3:
- Hát vừa chơi: Tập tầm vông
- GV làm mẫu
Hoạt động 4:
Nhận xét- Dặn dò.
Cả lớp cùng vỗ tay hát.
- Cả lớp vỗ tay theo phách- vỗ tay
theo tiết tấu lời ca.
- HS lắng nghe
- HS đọc đồng thanh
HS hát đồng thanh, nhóm cho đến khi
thuộc bài
- Cả lớp hát cả bài ca
- HS biểu diễn cả lớp

1.Giới thiệu bài:
- Hôm nay cô giới thiệu với các em hai
vần mới có kết thúc là t đó là vần oat và
vần oăt
- GV ghi: oat oăt
2.Dạy vần:
oat
a.Nhận diện vần:
- GV tô lại vần oat và nói: vần oat
được tạo nên bởi âm nào?
- HS viết oat vào bảng con
- HS viết chữ h trước oat để tạo thành
tiếng mới: hoạt
- GV ghi bảng: hoạt
- GV xem tranh và hỏi tranh vẽ gì?
- GV ghi bảng: hoạt hình
- Đọc trơn: oat, hoạt, hoạt hình
Vần oăt( Quy trình tương tự )
- GV tô lại vần oăt và nói: vần oăt có
gì khác với vần oat?
- So sánh oăt và oat
- HS viết oăt vào bảng con
- HS viết chữ l trước oăt và thanh sắc
để tạo thành tiếng mới: loắt
- GV ghi bảng: loắt
- GV cho HS xem tranh và hỏi chú bé
này thế nào?
- GV ghi bảng: loắt choắt
- Đọc trơn: oăt, loắt, loắt choắt
Đọc tiếng ứng dụng:

- GV cho HS luyện đọc lại toàn bộ bài
ở tiết 1
- HS quan sát tranh và cho biết tranh
vẽ gì?
- Câu ứng dụng: Thoắt một cái, Sóc
Bông đã leo lên ngọn cây. Đó là chú bé
hoạt bát nhất của cánh rừng.
- Tiếng nào mang vần mới học?
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS và
đọc mẫu.
Hoạt động 2:
Luyện viết:
- GV viết mẫu và hướng dẫn quy trình
viết.
Hoạt động 3:
Luyện nói.
GV: trình bày tranh chủ đề luyện nói.
HS quan sát tranh và cho biết tranh vẽ
gì?
Em thấy cảnh gì ở tranh?
Trong cảnh đó em thấy có những gì?
Có ai trong cảnh? Họ đang làm gì?
Nói về một phim hoạt hình em đã xem.
Hoạt động 4:
- HS đọc SGK .
- Trò chơi: Tìm từ chứa vần oat, oăt
- Dặn HS học bài – làm bài tập –
Xem trước bài
- HS đọc cá nhân, nhóm, lớp
- HS thảo luận nhóm và trả lời về

+ 12 - 16 - 14 - 15
2 5 4 3
- Nhận xét- Đánh giá
Hoạt động 2:
Thực hành:
Bài 1: Nêu yêu cầu của bài toán
Bài 2: Nêu yêu cầu của bài toán
Số liền sau của 7 là số nào?
Số liền sau của 9 là số nào?
Số liền sau của 10 là số nào?
Số liền sau của 19 là số nào?
Bài 3: Nêu yêu cầu của bài toán
Số liền trước của 8 là số nào?
Số liền trước của10 là số nào?
Số liền trước của 11 là số nào?
Số liền trước của1 là số nào?
Bài 4: Nêu yêu cầu của bài toán
Bài 5: Nêu yêu cầu của bài toán
Trò chơi:
Hoạt động 4:Nhận xét – dặn dò: Làm bài
tập
2 HS lên bảng
Cả lớp làm bảng con
HS nhận xét bài làm của bạn.

Điền số thích hợp vào mỗi vạch của tia số
Trả lời câu hỏi:
Số liền sau của 7 là số 8
Số liền sau của 9 là số 10
Số liền sau của 10 là số 11

- Điểm số – Báo cáo
- Đứng tại chỗ – vỗ tay hát.
- Giậm chân tại chỗ, đếm theo
nhòp 1 – 2
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng
dọc trên đòa hình tự nhiên ở sân
trường.( 40 – 60 m )
- Đi thường theo vòng tròn và
hít thở sâu.
- Trò chơi: “ Đi ngược chiều
theo tín hiệu “
- Ôn 3 động tác đã học: mỗi
động tác 2 x 4 nhòp
Động vặn mình: 2 x 4 nhòp
Nhòp 1: Bước chân trái sang
ngang rộng bằng vai,Hai tay dang
ngang, bàn tay sấp.
Nhòp 2: Vặn mình sang trái, hai
chân giữ nguyên, tay phải đưa
sang trái vỗ vào bàn tay trái.
Nhòp 3: Như nhòp 1
Nhòp 4: Về TTĐCB
Nhòp 5, 6, 7, 8 như trên nhưng đổi
bên
HS tập cả lớp, tổ, nhóm
- Ôn 4 động tác đã học.
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng
hàng, điểm số
Trò chơi chạy tiếp sức.
- Đi thường theo nhòp 2 – 4 hàng

1ph
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Ôn tập: xã hội
I) Mục tiêu:
Giúp học sinh biết:
- Hệ thống hóa các kiến thức đã học về xã hội.
- Kể với bạn bè về gia đình, lớp học và cuộc sống xung quanh.
- Yêu quý gia đình, lớp học và nơi các em sinh sống.
- Có ý thức giữ cho nhà ở, lớp học và nơi các em sống sạch, đẹp.
II) Đồ dùng day học:
- Sưu tầm tranh, ảnh về chủ đề xã hội.
III) Hoạt động dạy – học:
Tổ chức cho học sinh đi tham quan.
Giáo viên cho học sinh đi tham quan một số đòa điểm gần trường.
- Gia đình của một học sinh trong lớp có ngôi nhà sạch, đẹp, gọn gàng, ngăn nắp.
- Một lớp học sạch, đẹp ( ở trong trường mình ).
- Một nơi công cộng gần trường ( công viên, bưu điện, cửa hàng ).
- Dành khoảng 5 -10 phút để học sinh nêu lên cảm nghó của mình.
Thứ năm ngày 9 tháng 2 năm 2006
HỌC VẦN
Ôn tập
I )Mục đích, yêu cầu:
- HS đọc và viết chắc chắn các vần vừa học oa, oe, oai, oay, oan, oăn, oang, oăng,
oanh, oach, oat, oăt đã học trong các bài từ bài 91 đến bài 96. và các từ chứa những vần
đó trong các câu, đoạn thơ ứng dụng.
- Đọc đúng các từ ngữ khoa học, ngoan ngoãn, khai hoang; câu thơ ứng dụng
Hoa đào ưa rét
Lấm tấm mưa bay
Hoa mai chỉ say
Nắng pha chút gió

- Trên bảng ôn cô có các chữ , các em
hãy chỉ các chữ đã học trong đó.
- GV chỉ các âm không theo thứ tự và yêu
cầu HS đọc
*Ghép chữ thànhø vần :
- GV : Cho HS ghép các chữ ở cột dọc với
các chữ ơ ûdòng ngang của bảng ôn tạo thành
vần
3.Đọc từ ngữ ứng dụng:
khoa học, ngoan ngoãn, khai hoang
- 2HS
- Cả lớp
- 1 HS
- 3 HS
…oa, oan

… loa, phiếu bé ngoan
- oa. oe, oai, oay, oat, oăt, oach,
oanh, oan, oăn, .oang, oăng,
- HS phát âm lại những vần đó
- HS lên bảng chỉ các chữ và vần
đã học: a, e, ai, ay, at, ăt,ach, an, ăn ,
ang, ăng, anh.
- HS lên bảng ghép chữ ở cột
dọc với các chữ ở dòng ngang của
bảng ôn và đọc các vần đó.
- Các em khác điền vào SGK
- Cả lớp đọc đồng thanh các vần
16
o oa

tranh?
Hoa đào ưa rét
Lấm tấm mưa bay
Hoa mai chỉ say
Nắng pha chút gió
Hoa đào thắm đỏ
Hoa mai dát vàng
- Trong câu trên tiếng nào mang vần
mới học ôn?
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS
Hoat động 2: Luyện viết
Hoạt động 3: Luyện nói
- GV kể lại diễn cảm câu chuyện có
kèm theo tranh minh hoạ.
- Cho HS kể chuyện theo tranh
Tranh 1: Một chú Gà Trống ngủ trên
một cây rất cao. Có một con Cáo từ lâu đã
rất thèm thòt gà. Lần này nó quyết tìm cách
lừa được gà để ăn thòt.
Tranh 2: Cáo ta lân la đến gần gốc cây và
nói:
- Này anh Gà Trống, anh đã nghe tin
gì mới chưa? Từ ngày hôm nay tất cả các
lòai sống trên trái đất sẽ sống hoà thuân
không làm hại đến nhau nữa. Anh hãy nghe
tôi xuống đây. Tôi quyết không động đến
anh đâu.
Tranh 3: .
- Gà đáp: Thế thì vui quá nhỉ!
- HS đọc cá nhân, nhóm, lớp.

Hoạt đôïng 3:
Thi đua giữa 3 tổ kể chuyện theo tranh
Hoạt động 4:
- GV chỉ bảng cho HS theo dõi và đọc.
- HS tìm tiếng và chữ vừa học trong
sách báo
- Dặn học bài – Xem trước bài 98
HS thảo luận nội dung câu chuyện và
nêu ra ý nghóa câu chuyện
TOÁN
Bài toán có lời văn
I) Mục tiêu:
Giúp HS
- Giúp HS bước đầu nhận biết bài toán có lời văn thường có:.
* Các số ( gắn với các thông tin đã biết )
* Câu hỏi ( gắn với các thông tin cần tìm )
II) Đồ dùng day học:
- GV: Tranh vẽ phóng to.
- HS: Sách Toán và vở Bài tập Toán.
III) Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
- Tính:
15+ 4 = 14 – 2 = 13 + 3 = 19 - 9 =
2 HS lên bảng
18
+ 13 _ 16 + 14 _ 15
2 6 1 5
- Nhận xét- Đánh giá
Hoạt động 2:

Hoạt động 4:Nhận xét – dặn dò: Làm bài tập
Cả lớp làm bảng con
- HS nhận xét bài làm của bạn.

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm để
có bài toán:
Có 1 bạn, có thêm 3 bạn đang đi tới. Hỏi
có tất cả bao nhiêu bạn?
- Có 1 bạn, thêm 3 bạn nữa.
- Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn?
- Tìm xem có tất cả bao nhiêu bạn?
4 bạn
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm để
có bài toán
Có 5 con thỏ, có thêm 4 con thỏ chạy
tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu con thỏ?
- Có 5 con thỏ, thêm 4 con chạy tới
nữa.
- Hỏi có tất cả bao nhiêu con thỏ?
- Tìm xem có tất cả bao nhiêu con
thỏ? 9 con thỏ
- Viết tiếp câu hỏi để có bài toán:

- Bài toán còn thiếu câu hỏi.
- Có một gà mẹ và 7 gà con. Hỏi có
tất cả bao nhiêu con gà?
Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ
chấm để có bài tóan:
- Có 4 con chim đậu trên cành, có
thêm 2 con chim bay đến.H ỏi có tất cả

màu sắc của tranh phong cảnh.
- Đây là cảnh gì?
- Phong cảnh có những hình ảnh gì?
- Màu sắc chính trong phong cảnh là
màu gì?
GV tóm tắt: Nước ta có nhiều cảnh đẹp
như cảnh biển, cảnh phố phường, cảnh
đồng quê, đồi núi…
GV hướng dẫn HS quan sát û hình vẽ
( phong cảnh miền núi ở hình 3 ) trong
vở Tập vẽ 1 để HS nhận ra các hình như
sau:
+ Dãy núi
+ Ngôi nha øsàn, cây
+ Hai người đang đi.
- GV hướng dẫn HS vẽ màu
- Chọn màu theo ý thích.
- Có nhiều cách vẽ màu
- Chọn màu khác nhau để vẽ vào
các hình: núi, mái nhà, tường nhà, cửa,
lá cây, thân cây, quần áo, váy….
- Vẽ màu nền khác với các hình.
- Chú ý: Không nên dùng nhiều màu
- Không vẽ màu ra ngoài.
Gv giúp HS
- Yêu cầu HS vẽ màu xung quanh
trước, ở giữa sau để màu không ra ngoài
- Vở vẽ, bút chì, sáp…
- Nhận xét về tranh
phong cảnh.

Hoa khoe sắc nơi nơi.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Tàu thuỷ , ô tô, máy bay.
II) Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ các từ khóa, câu ứng dụng, phần luyện nói
III)Các hoạt động dạy và học:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
Kiểm tra đọc và viết: oat, oăt,oanh, oach các
từ ngoan ngõan, áo chàng, khai hoang, sách
giáo khoa, thu hoạch, doanh trại.
- Đọc được câu ứng dụng:
Hoa đào ưa rét
Lấm tấm mưa bay
Hoa mai chỉ say
Nắng pha chút gió
Hoa đào thắm đỏ
Hoa mai dát vàng
- Đọc SGK
GV nhận xét
Hoạt động 2:
1.Giới thiệu bài:
2 HS đọc
3 nhóm mỗi nhóm viết 2 hoặc 3
từ
2 HS
3 HS
21
- Hôm nay cô giới thiệu với các em hai
vần mới có bắt đầu làø u đó là vần uê và vần

- GV nhận xét, chỉnh sửa phát âm cho
HS.
Hoạt động 3:
- Cho HS dùng bộ thực hành ghép từ
- GV nhận xét sửa sai cho HS
Hoạt động 4: Nhận xét tiết học.
- HS đọc theo GV.
- … vầân uê được tạo nên bởi âm
u và âm ê
- HS đánh vần cá nhân, nhóm, cả
lớp.
.. . hoa huệ
- HS đọc trơn hoa huệ theo cá
nhân, nhóm, lớp
- HS đọc trơn theo cá nhân,
nhóm, lớp
- vầân uy được tạo nên bởi âm u,
và âm y
- Giống nhau: đều có u đứng đầu
- Khác nhau: uy có y đứng cuối.
- HS đánh vần cá nhân, nhóm, cả
lớp.
- HS đọc trơn cá nhân, nhóm ,lớp
- … huy hiệu
- HS đọc từ ngữ cá nhân, nhóm
lớp.
- HS ghép từ theo yêu cầu của
GV
22
Tiết 2

- Dặn HS học bài – làm bài tập – Xem
trước bài
- HS đọc cá nhân, nhóm, lớp
- HS thảo luận nhóm và trả lời về
tranh minh hoạ
- HS đọc câu ứng dụng: cá nhân,
nhóm, cả lớp.(chú ý nghỉ hơi từng câu )

… xuê
- HS viết vào vở Tập viết: uê, uy,
hoa huệ, huy hiệu.
- HS đọc tên đề bài: Tàu thuỷ, tàu
hỏa, ô tô, máy bay.
- HS quan sát và làm việc theo
nhóm nhỏ 3, 4 em.TẬP VIẾT
sách giáo khoa, hí hóay, khoẻ khoắn, áo choàng, kế hoạch, khoanh tay
I) Mục tiêu:
- Viết được chữ : sách giáo khoa, hí hóay, khoẻ khoắn, áo choàng, kế hoạch, khoanh
tay.
23
- Viết đúng chữ, biết nối nét, khoảng cách giữa các chữ đều.
- Nắm được hình dáng, kích thước chữ viết, rèn tư thế ngồi, tính cẩn thận.
II)Chuẩn bò:
- GV: Chữ mẫu, phấn màu.
- HS: Bảng con, vở viết .
III)Các họat động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

… bập bênh, lợp nhà, xinh đẹp, bếp lửa,
giúp đỡ, ướp cá.
- sách: viết chữ ghi âm s nối với chữ
ghi vần ach và dấu sắc.
- giáo: viết chữ ghi âm gi nối với chữ
ghi vần ao và dấu sắc.
- khoa: viết chữ ghi âm kh nối với chữ
ghi vần oa
- HS viết bảng con.
- hí: viết h nối với i và dấu sắc.
- hoáy: viết h nối với oay và dấu sắc
trên a
- HS viết bảng con.
- khoẻ: viết kh nối với chữ ghi vần oe
và dấu hỏi.
- khoắn: viết kh nối với chữ ghi vần
oăn và dấu sắc
- HS viết bảng con.
- áo: viết chữ ghi vần ao và dấu sắc
- choàng: viết ch nối với chữ ghi vần
oang và dấu huyền trên a
24
viết.
kế họach
- kế: gồm những chữ cái nào?
- hoạch: gồm những chữ cái nào?
- GV viết mẫu –Hướng dẫn quy
trình viết.
khoanh tay:
- khoanh: gồm những chữ cái nào?

Hoạt động 1:
Ôn Tập lại gấp cái ví.
Hoạt động 2:
Ôn Tập lại gấp cái quạt.
Hoạt động 3:
Ôn Tập lại gấp mũ ca lô.
Hoạt động 4:
Nhận xét – Dặn dò.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status