THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TL BH TẠI CÔNG TY TNHH AP THĂNG LONG - Pdf 73

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TL BH TẠI CÔNG TY TNHH AP THĂNG LONG
1- Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty AP Thăng Long, khó khăn,
thuận lợi, khả năng và xu hướng phát triển của Cty :
1.1- Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty AP Thăng Long:
Công ty AP Thăng Long tiền thân là Công ty công AP Thăng Long . Căn cứ quyết
định số : 4455 QĐ/TCCB-LĐ ngày 17 tháng 10 năm 1995 của Bộ trưởng bộ GTVT
về việc tách chuyển nguyên trạng : " Xí nghiệp cầu 2; Xí nghiệp xây dựng và sản
xuất vật liệu xây dựng" hiện đang quản lý các bến phà, các phà (gồm : Thượng cát,
Chèm, Chương dương, Phú viên, Đại độ ) các cầu phao dự phòng, các loại vật tư,
thiết bị dự trữ đảm bảo giao thông, toàn bộ lực lượng lao động của hai xí nghiệp trên
hiện đang trực thuộc Công ty công trình giao thông 208 sang trực thuộc Cục đường
bộ Việt nam, Khu quản lý đường bộ II để tổ chức thành " Phân khu quản lý cầu, phà
Sông Hồng ". Là tổ chức sự nghiệp kinh tế về giao thông, nhiệm vụ chủ yếu của
Phân khu quản lý cầu, phà Sông hồng gồm :
+ Quản lý các đầu bến phà, thiết bị đảm bảo giao thông để thực hiện nhiệm vụ
đảm bảo giao thông trong khu vực, phạm vi Khu quản lý đường bộ II quản lý.
+ Duy tu sửa chữa thường xuyên cầu, bến phà, đường dẫn trong phạm vi Phân
khu quản lý.
+ Sản xuất vật liệu xây dựng ( đá, cát, sỏi,bê tông xi măng ) phục vụ cho nhu cầu
duy tu, sửa chữa giao thông đường bộ.
+ Xây dựng cơ bản nhỏ.
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất, hội nhập với nền kinh tế thị trường,
bằng quyết định số : 480/1998/QĐ/TCCB-LĐ ngày 25 tháng 3 năm 1998 của Bộ
trưởng Bộ GTVT về việc thành lập doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích trên
cơ sở chuyển đơn vị sự nghiệp kinh tế : Phân khu quản lý cầu phà Sông Hồng thành
1
doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích : Công ty quản lý AP Thăng Long. Với
ngành nghề kinh doanh chủ yếu sau :
+ Quản lý, khai thác, duy tu bảo dưỡng cơ sở hạn tầng đường bộ.
+ Đảm bảo giao thông khi có thiên tai, địch hoạ xẩy ra trên địa bàn quản hạt
được giao.

2001
NĂM
2002
1. Giá trị sản lượng Tr. đồng 12.052 10.647 18.898
2. Doanh thu thực hiện " 11.479 10.140 17.999
3. Nộp ngân sách " 8.300 7.099 8.472
- Thuế VAT " 249 103 83
- Thuế thu nhập DN " 108 12 261
- Phí, lệ phí, thuế khác " 7.943 6.984 8.128
4. Lao động bình quân Người 573 538 497
5. Thu nhập bình quân Đồng 842.128 705.042 870.686
Là một đơn vị với chức năng chủ yếu quản lý, duy tu, đảm bảo giao thông trên
tuyến đường Nhà nước giao. Ngoài nhiệm vụ được giao, Công ty đã mạnh dạn tham
gia đấu thầu các công trình lớn như : Đường mòn 279 quốc lộ 4D Km200 - Km201,
cầu Lá Sớ đường quốc lộ 1A thuộc địa phận tỉnh Thanh Hoá, lắp đặt cầu phao quãng
tại xã Xuân Quang - tỉnh Tuyên Quang, sửa chữa mặt đường Km42 - Km52 QL2,
xây dựng cầu bản và đường tràn tại huyện Kim Động - tỉnh Hưng Yên…..Trong
những năm tới Công ty sẽ thực hiện tốt kế hoạch của cấp trên và tích cực dự thầu các
dự án lớn, khai thác và sử dụng tốt công suất máy móc, thiết bị, quản lý sử dụng lao
động hợp lý. Đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện.
1.2 - Đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất.
3
Công ty AP Thăng Long là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập vì vậy bộ
máy quản lý sản xuất của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng
thành các phòng ban thực hiện các chức năng quản lý nhất định, cụ thể là:
♦ Ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc.
- Giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty chịu trách nhiệm
chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý. Ngoài việc uỷ nhiệm cho các phó giám
đốc, giám đốc còn trực tiếp chỉ huy các trưởng phòng.
- Phó giám đốc kỹ thuật phụ trách về kỹ thuật thi công và an toàn thi công

tư theo yêu cầu cho các công trình, thanh quyết toán về vật tư.
+ Phòng hành chính: Chịu trách nhiệm về các vấn đề ăn, ở, làm việc của công
nhân viên, văn thư lưu trữ, tổ chức hội nghị, các cuộc họp, tiếp khách, theo dõi sức
khỏe, khám chữa bệnh, BH y tế cho công nhân viên.
+ Phòng tài chính kế toán: Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán trong
phạm vi Công ty. Giúp lãnh đạo những thông tin kinh tế cần thiết hướng dẫn, chỉ
đạo kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách như
chế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán, chế độ quản lý kinh tế tài chính. Lập kế
hoạch về tài chính hàng năm cho đầu tư chiều sâu trong quá trình sản xuất. Hạch
toán, quyết toán làm báo cáo quyết toán theo chế độ báo cáo kế toán của nhà nước.
Công ty AP Thăng Long tổ chức hoạt động với một số ngành nghề sản xuất
kinh doanh trong đó chủ yếu là hoạt động xây dựng, sửa chữa công trình giao thông
các loại và xây dựng công trình công nghiệp dân dụng loại vừa và nhỏ phục vụ ngành
giao thông vận tải do cấp trên giao hoặc do Công ty tự tìn kiếm, liên doanh, liên kết.
Với đặc điểm riêng của sản phẩm xây dựng, nó tác động trực tiếp đến công tác tổ
chức quản lý. Quy mô công trình giao thông rất lớn, sản phẩm mang tính đơn chiếc,
5
thời gian sản xuất kéo dài, chủng loại yếu tố đầu vào đa dạng và đòi hỏi phải có
nguồn vốn đầu tư lớn. Để đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này, một yêu cầu
bắt buộc đối với các đơn vị xây dựng là phải xây dựng nên mức giá dự toán thi công.
Trong quá trình sản xuất, thi công giá dự toán trở thành thước đo và được so sánh với
các khoản chi phí thực tế phát sinh. Sau khi hoàn thành công trình, giá dự toán lại là
cơ sở để nghiệm thu, kiểm tra chất lượng công trình, xác định giá thành quyết toán
công trình và thanh lý hợp đồng kinh tế đã ký kết.
Sơ đồ - SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY
6
Giám đốc
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế

toàn bộ hoạt động của Công ty. Với tư cách pháp nhân Công ty có thể đứng ra vay
vốn, đấu thầu công trình, nhận thầu xây dựng. Trên cơ sở hợp đồng thi công đã được
ký kết Công ty tiến hành giao khoán cho 9 đơn vị sản xuất thi công. Do các công
trình có địa điểm thi công khác nhau thời gian thi công lâu dài, mang tính đơn chiếc
nên lực lượng lao động của Công ty được tổ chức thành 2 đội công trình và 7 hạt .
Mỗi đơn vị lại được sắp xếp tổ chức thành các tổ sản xuất được phân công nhiệm vụ
cụ thể tuỳ thuộc nhu cầu quản lý, sản xuất . Ở mỗi đội công trình có 1 đội trưởng, đội
phó và các nhân viên kinh tế, kỹ thuật chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp về mặt kinh
tế, kỹ thuật, phụ trách tổ sản xuất là các tổ trưởng.
1.3 - Đặc điểm tổ chức bộ máy và công tác kế toán.
a. Tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty áp dụng bộ máy kế toán tập trung theo chế độ kế toán mới. Tại các
đội, hạt, trạm thu phí bố trí từ 1- 2 nhân viên thống kê, kế toán làm nhiệm vụ như
thu thập, ghi chép sổ sách hạch toán một cách giản đơn, cuối tháng chuyển chứng từ,
báo cáo về phòng kế toán tài chính của Công ty để tiến hành công việc ghi sổ kế
toán.
Ở các đội, hạt, trạm thu phí việc nhận và cấp phát vật liệu tuỳ thuộc vào nhu
cầu sản xuất thi công và kế hoạch cung ứng vật tư của Công ty cho từng công trình.
Việc nhập, xuất vật liệu phải cân đo đong đếm cụ thể để lập phiếu nhập xuất kho, các
phiếu này được tập hợp làm cơ sở cho việc kiểm kê cuối kỳ. Các đội trưởng, tổ
trưởng sản xuất quản lý và theo dõi tình hình lao động trong đội, trong tổ lập bảng
7
chấm công, bảng thanh toán tiền công, bảng theo dõi thanh toán chi phí nhân công,
chi phí nhân viên quản lý đội.
Các chứng từ ban đầu nói trên ở các đội, hạt, trạm thu phí sau khi được tập
hợp, phân loại sẽ được tính kèm theo với "Giấy đề nghị thanh toán" do người đứng
đầu và kế toán đội lập có xác nhận của kỹ thuật Công ty gửi lên phòng kế toán xin
thanh toán cho các đối tượng được thanh toán.
Tại phòng kế toán sau khi nhận được các chứng từ ban đầu, kế toán tiến hành
kiểm tra phân loại, xử lý chứng từ, ghi sổ, tổng hợp hệ thống hóa số liệu và cung cấp

Sơ đồ - TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN.

9
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
Kế toán
lương,
BH, tạm
ứng
Kế
toán
TSCĐ,
thủ quỹ
Kế
toán
ngân
h ngà
Kế toán
thanh
toán nội
bộ
Kế toán
vật liệu,
thanh
toán với
người
bán
b. Tổ chức công tác kế toán.
Trong những năm gần đây đất nước ta đang chuyển mình theo cơ chế mới để
phát huy vai trò đắc lực của một công cụ quản lý kinh tế, cơ chế tài chính kế toán

nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Sổ này vừa dùng để
đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ vừa để
kiểm tra đối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh.
- Sổ cái được mở riêng cho từng tài khoản. mỗi tài khoản được mở một
trang hoặc một số trang tuỳ theo số lượng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh nhiều hay ít của từng tài khoản.
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt mà trên sổ kế toán tổng
hợp chưa phản ánh được. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các chỉ
tiêu chi tiết về tình hình tài sản, vật tư, tiền vốn, tình hình hoạt động và kết
quả sản xuất kinh doanh của Công ty và là căn cứ để lập báo cáo tài chính.
Các sổ thẻ kế toán chi tiết được mở bao gồm:
+ Sổ TSCĐ và sổ đăng ký khấu hao TSCĐ.
+ Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hóa.
+ Thẻ kho (ở kho vật liệu sản phẩm hàng hóa).
+ Sổ chi phí sản xuất.
+ Thẻ tính giá thành sản phẩm.
11
+ Sổ chi tiết chi phí trả trước, chi phí phải trả.
+ Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay.
+ Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, thanh toán nội bộ, với
ngân sách. . .
Sơ đồ - TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ.II - Đặc điểm về lao động tiền lương ở Công ty AP Thăng Long:
QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐC CÔNG TY
(về việc: Phê duyệt quy chế trả lương)
GIÁM ĐỐC CÔNG TY AP THĂNG LONG
12

Điều 3: Các ông ( bà ) Trưởng các phòng trong Công ty và cán bộ công nhân
viên trong toàn Công ty có trách nhiệm thi hành quyết định này theo đúng những quy
định của pháp luật Nhà nước.
QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CHO CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN CỦA CÔNG TY
AP THĂNG LONG
(Kèm theo quyết định 136/TCCB - LĐ, ngày 23/3/2003)
Để cụ thể hoá quy chế trả lương cho cán bộ công nhân viên của Khu QLĐB II.
Nay Công ty ban hành quy chế trả lương cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty
theo tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của Công ty.
A. NGUYÊN TẮC TRẢ LƯƠNG:
1. Cán bộ công nhân viên thuộc bộ máy quản lý của Công ty và các đơn vị
thành viên được trả lương theo đúng trình độ về chuyên môn nghiệp vụ đã được
Công ty và Khu QLĐBII xếp hệ số bậc lương, nhiệm vụ được giao và mức độ hoàn
thành.
2. Việc trả lương phải phù hợp với sức lao động bỏ ra của người lao động, đảm
bảo tính công bằng.
3. Để đảm bảo việc trả lương chính xác, các đồng chí Đội, Hạt trưởng và các
phòng ban chức năng trong Công ty phải căn cứ vào khả năng của từng người và hệ
số lương của cán bộ nhân viên đang hưởng để phân công công việc cho phù hợp với
trình độ của cấp bậc tiền lương đó.
14
4. Việc trả lương hàng tháng phải căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh
trong tháng của Công ty và quỹ lương đã được giao trong dự toán chi phí quản lý.
5. Căn cứ vào nhiệm vụ của từng đơn vị và các phòng Công ty để các đồng chí
Đội, Hạt trưởng các phòng ban trong Công ty phân công nhiệm vụ cụ thể từng cán bộ
nhân viên hàng tuần, tháng làm căn cứ xếp loại để trả lương.
B. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
I. LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP.
* Đối với nhân viên trực tiếp làm các công việc như : Trực điện nước, phục vụ
nước uống, nấu ăn, làm tạp vụ, vệ sinh trong cơ quan Công ty và các đơn vị thành

cán bộ kiêm nhiệm công tác Đảng, Công đoàn áp dụng theo hướng dẫn của Bộ lao
động thương binh và xã hội
* Các loại phụ cấp như không ổn định, lưu động……..áp dụng theo hướng dẫn
của Bộ Lao đông thương binh và xã hội
* Đối với các trường hợp dưới đây:
- Cán bộ nhân viên thuyên chuyển từ các cơ quan khác đến công tác tại bộ máy
quản lý Công ty được hưởng mức lương bằng 85% trong thời gian 3 tháng.
- Đối với cán bộ do Công ty xin từ đơn vị ngoài về làm việc tại bộ máy Công
ty việc trả lương sẽ có quyết định riêng.
- Đối với sinh viên tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, chuyên nghiệp
được hưởng mức lương bằng 85% trong vòng 6 tháng.
- Đối với cán bộ được Khu QLĐB II và Công ty cử đi học các lớp quản lý kinh
tế, tập huấn nâng cao nghiệp vụ, học các lớp chính trị được hưởng 100% và các khoản
phụ cấp (nếu có) và các quyền lợi khác.
- Đối với cán bộ nhân viên được Công ty cử đi học Đại học tại chức được
hưởng nguyên lương chính trong thời gian đi học (tiền học phí cá nhân tự đóng,
Công ty không thanh toán)
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Quy chế này áp dụng để tính và trả lương cho cán bộ công nhân viên thuộc
lao động trực tiếp và lao động gián tiếp của toàn Công ty trong những ngày làm việc.
16
2. Những ngày lễ, tết, nghỉ phép và hưởng theo lương BHXH tính theo mức
lương tối thiểu là 290.000 đồng (không có hệ số điều chỉnh).
3. Các khoản phụ cấp trách nhiệm cho các chức vụ của bộ máy quản lý Công
ty, bộ máy quản lý các đơn vị thành viên và các đoàn thể được áp dụng theo hướng
dẫn của Bộ Lao động thương binh xã hội và các quy định của Nhà nước.
4. Đối với cán bộ nhân viên làm thêm giờ phải có kế hoạch và được Giám đốc
Công ty duyệt trước khi thanh toán.
5. Căn cứ vào việc thực hiện nhiệm vụ hàng tháng các đơn vị thành viên và các
phòng Công ty phải xét duyệt theo tỷ lệ để trả lương một cách công bằng và hợp lý.

Trong mỗi thang lương lại tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên
môn mà chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức nhất định mà Công ty
gọi là "Mức lương cơ bản" của mỗi người lao động.
Mức lương cơ bản = Hệ số lương (bậc lương) x LTT
VD: Hệ số lương = 2,5 --> Mức LCB = 2,5 x 290.000 đ = 725.000đ
LTT: Lương tối thiểu (theo quy định là 290.000đ) đơn vị tính lương thời gian
theo sản phẩm ở Công ty là "ngày"
Lương ngày là tiền lương Công ty trả cho người lao động theo mức lương
ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng. Như vậy, tiền lương Công ty phải trả
cho người lao động trong tháng được tính như sau:
Tiền lương thời gian theo sản phẩm ở Công ty cũng chia làm hai loại:
- Tiền lương thời gian theo sản phẩm giản đơn
- Tiền lương thời gian theo sản phẩm có thưởng.
18
=
Tuỳ từng bộ phận tính lương (kế toán tính lương VP Công ty hay kế toán tiền
lương ở các đội, hạt sản xuất tính lương cho VP các đội, hạt), giám đốc quyết định
tính theo lương có thưởng hay không có thưởng. Cụ thể trong chuyên đề này, kế toán
Công ty tính lương cho bộ phận văn phòng Công ty theo tiền lương cơ bản + 20%
lương tối thiểu và nhân với hệ số theo quy chế trả lương của Giám đốc công ty, còn
kế toán đội, hạt tính lương cho bộ phận văn phòng đội, hạt theo lương giản đơn.
B - HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG KHOÁN
Ở Công ty, hiện tại trong việc trả lương cho người lao động có hai hình thức
khoán:
- Khoán công việc
- Khoán quỹ lương.
+ Hình thức khoán công việc được Công ty áp dụng cho những công việc lao
động giản đơn mà rõ nhất là thể hiện ở việc Công ty giao khoán công việc cho các
công việc bảo vệ, quản lý công trình sẽ được đề cập đến trong chuyên đề.
VD: - Bảo vệ 500.000đ/tháng

3.2. Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ của Công ty.
Công ty là một doanh nghiệp Nhà nước, vì vậy, Công ty là đối tượng nộp
BHXH, BHYT, KPCĐ bắt buộc theo quy định của Nhà nước.
A - Quỹ BHXH
Không phân tách độc lập như quỹ lương, quỹ BHXH của Công ty được kế toán
bảo hiểm Công ty trích lập cho cả nhân viên văn phòng Công ty (nhân viên quản lý
Công ty), cả nhân viên ở các đội, hạt, trạm thu phí. Cuối quý, sau khi trích lập, toàn bộ
quỹ BHXH của Công ty được nộp lên cơ quan BHXH.
Hiện nay, theo chế độ hiện hành, Công ty trích quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% tổng
quỹ lương cấp bậc của người lao động trong cả Công ty thực tế trong kỳ hạch toán.
Thông thường, Công ty tiến hành trích lập 20% quỹ BHXH 3 tháng 1 lần và
phân bổ với các mức như sau cho các đối tượng:
20
- Nhân viên quản lý Công ty
5% khấu trừ trực tiếp lương nhân viên
15% tính vào chi phí quản lý Công ty.
- Nhân viên các đội, hạt trực thuộc Công ty
5% trừ trực tiếp vào lương nhân viên
15% phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của cụ thể từng đội, hạt theo
công trình thi công
- Công nhân ở các đội, hạt xây dựng trực thuộc Công ty và một số nhân viên
khác thuộc diên không tham gia đóng BHXH thì Công ty không trích quỹ BHXH cho
những người này.
- Ngoài ra, ở Công ty có những nhân viên thuộc diện nghỉ không lương, theo
quy định đóng toàn bộ 20% BHXH vào quỹ BHXH của Công ty. Vì vậy, hàng quý
những người này phải trực tiếp đem tiền lên nộp quỹ BHXH trên Công ty với mức
20% lương cấp bậc, Công ty không nộp % nào cho những trường hợp này.
21
B - Quỹ BHYT
Giống như quỹ BHXH, quỹ BHYT được trích lập tập trung tại Công ty với

phận (nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý...)
- Đối với nhân viên ở các đội sản xuất, nhân viên nghỉ không lương thì KPCĐ
không được trích cho số người này.
3.3. Hạch toán số lượng lao động ở Công ty
Chỉ tiêu số lượng lao động của Công ty được phòng tổ chức - lao động theo
dõi, ghi chép trên các sổ danh sách lao động. Căn cứ vào số lao động hiện có của
Công ty bao gồm cả số lao động dài hạn và tạm thời, cả lực lượng lao động trực tiếp
và gián tiếp, cả lao động ở bộ phận quản lý và lao động ở bộ phận sản xuất kinh
doanh, phòng tổ chức - lao động lập các sổ danh sách lao động cho từng khu vực
(văn phòng Công ty, Đội công tình1, Đội công trình 2, Hạt 1 QL38, Hạt Láng hoà
Lạc...) tương ứng với các bảng thanh toán lương sẽ được lập cho mỗi nhóm nhân
viên ở mỗi khu vực.
Cơ sở để ghi sổ danh sách lao động là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng,
thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc...
Mọi biến động về lao động đều được ghi chép vào sổ danh sách lao động để
làm căn cứ cho việc tính lương và các chế độ khác cho người lao động.
Ví dụ: Mẫu sổ số 1.
Văn phòng
Công ty AP
Thăng Long
DANH SÁCH LAO ĐỘNG
Lập ngày 01/1/2003
Công ty
AP Thăng Long
TT Họ và tên
Cấp bậc
lương
Ghi chú
23
1

(Ký tên)
Sổ danh sách lao động của Công ty gồm 4 cột.
* Cột 1: Ghi thứ tự
Cột 2: Họ và tên
Cột 3: Theo dõi cấp bậc công nhân (nhân viên)
Cột 4: “Ghi chú”
Trường hợp nhân viên hưởng lương khoán không tham gia đóng BHXH,
BHYT thì cột này không được theo dõi theo hệ số cấp bậc mà ghi “HĐ” nghĩa là
lương khoán theo hợp đồng.
Đội công trình 1 DANH SÁCH LAO ĐỘNG
Lập ngày 01/1/2003
Công ty AP
Thăng Long
TT Họ và tên
Cấp bậc
lương
Ghi chú
1
2
3
Nguyễn Văn Hùng
Nguyễn Thị Bính
Trần Mạnh Nam
3.48
2.26
1.78
Đội trưởng
Thống kê
Kỹ thuật
24

Giám Đốc
(Ký tên)
Hạt 1 QL38 DANH SÁCH
LAO ĐỘNG
Lập ngày
1/1/2003
Công ty
AP Thăng Long
TT Họ và tên
Cấp bậc
lương
Ghi chú
1
2
3
4
5
28
29
30
Nguyễn Văn Mạc
Lê Hoàng Anh
Trần Đức Thắng
Hoàng Văn Thoả
Trần Anh Tuấn
……………
…………….
Đỗ Đình Tam
Nguyễn Bá Nhân
Trần Quang Khương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status