THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY NGOÀI QUỐC DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢNG BÌNH - Pdf 73

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY NGOÁI QUỐC DOANH
TẠI NGÁN HÁNG NÔNG NGHIỆP VÁ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢNG
BÌNH
2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢNG BÌNH
2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình:
Năm 1999 kinh tế Quảng Bình đạt kết quả đáng kể, sản lượng lương
thực, sản lượng các ng nh công nghià ệp, tiểu thủ công nghiệp, đánh bắt hải sản...
đều tăng so với năm trước, đời sống người dân v cán bà ộ công nhân viên Quảng
Bình được nâng lên một mức đáng kể.
Nh nà ước quan tâm đối với lĩnh vực nông nghiệp v nông thôn, luà ật
NHNN, luật các tổ chức tín dụng v mà ột số cơ chế tháo gỡ cho vay hộ như quyết
định 67 của Thủ tướng chính phủ, UBND tỉnh cũng có chỉ thị 40 chỉ đạo thực hiện
QĐ 67. Chính phủ có các giải pháp kích cầu... đã mở ra cho hoạt động ng nhà
Ngân h ng nói chung v NHNo Quà à ảng Bình nói riêng h nh lang trong tín dà ụng,
kinh doanh tốt hơn. Đến cuối năm 1999 các chỉ tiêu cơ bản của NHNo v PTNTà
Quảng Bình đã đạt được kết quả đáng khích lệ.
Quảng Bình l mà ột tỉnh thường xuyên phải chịu cảnh thiên tai khắc nghiệt,
chưa khắc phục hậu quả hạn hán năm 1998 xong lại phải chịu tiếp nạn lũ lụt năm
1999. Nền sản xuất tỉnh nh có bià ến chuyển nhưng chậm phát triển, nhất l nà ền
sản xuất h ng hoá; vià ệc chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi lên sản xuất lớn
tập trung bước đầu gặp rất nhiều khó khăn trở ngại, nhất l tà ư tưởng của người
dân quen sản xuất nhỏ, năng suất thấp; các cơ chế mở cho hoạt động Ngân h ngà
thiếu đồng bộ, chưa đầy đủ; canh tranh trong hoạt động Ngân h ng ng y c ngà à à
gay gắt; các doanh nghiệp nh nà ước sản xuất chưa ổn định, hợp tác xã hoạt động
rời rạc.... tất cả những vấn đề đó đã v à đang ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động
của NHNo v PTNT Quà ảng Bình.
Năm 1999 Quảng Bình phải chịu cảnh thiên tai kéo d i gây khó khà ăn về
đời sống nhân dân trong tỉnh, kinh doanh của NHNo đã khó khăn nay c ng khóà
khăn hơn. Nhưng với quan điểm cần phát triển nên với sự hoạt động vươn lên
đồng bộ của các phòng ban NHNo tỉnh dưới sự chỉ đạo tích cực v tâm huyà ết

Trình độ chuyên môn:
- Trên Đại học: 2 người, chiếm 0,68%
- Đại học: 70 người, chiếm 23,8%
- Cao đẳng: 2 người, chiếm 0,68%
- Cao cấp nghiệp vụ bổ túc sau trung học: 16 người, chiếm 5,44%
- Trung cấp: 153 người, chiếm 52% trong đó đang học Đại học 23 người.
Đội ngũ cán bộ quản lý và lãnh đạo đã được thường xuyên xem xét kiện toàn
nên hầu hết có phẩm chất đạo đức, có năng lực tổ chức thực hiện tốt nghiệp
vụ.
2.1.2.2 Công tác huy động vốn:
Hiểu rõ tầm quan trọng sống còn của vốn đối với hoạt động kinh doanh
Ngân hàng để đáp ứng kịp thời nhu cầu tín dụng cho nền kinh tế Ngân hàng nông
nghiệp Quảng Bình rất coi trọng nghiệp vụ nguồn vốn mà chủ yếu là công tác huy
động vốn. Thực hiện các quy chế dự trữ bắt buộc, quy chế đảm bảo an toàn trong
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại) Đồng thời thường xuyên xây
dựng kế hoạch và quản lý điều hành vốn kinh doanh của mình (hàng tháng , quý,
năm) uy tín của Ngân hàng nông nghiệp Quảng Bình ngày càng tăng. Chi nhánh
NH nông nghiệp Quảng Bình trên đà đổi mới và phát triển cùng với quá trình đổi
mới cuả đất nước.
Cụ thể:
Bảng 1:Công tác huy động từ năm 1998 đến 1999
Đvt: Tỷ đồng
TT Chỉ tiêu 1998 1999 + + %
I Tổng nguồn vốn hoạt động 139,357 181,810 42,453 30,46
1 Hoạt động từ các CTKT 33,019 38,745 5,726 17,34
2 Huy động từ dân cư 94,715 105,226 10,511 9,01
3 Hoạt động tiền gửi khác 11,623 37,839 26,216 225,5
Nguồn số liệu lấy từ báo cáo tổng kết 1998-1999
Nhận xét qua biểu trên ta thấy.
Vốn hoạt động 1999 tăng lên nhiều so với 1998. Bằng các nghiệp vụ huy

huy động.
Kết quả đạt được và một số tồn tại trong công tác huy động vốn tại Ngân
hàng nông nghiệp Quảng bình.
Kết quả đạt được:
Trải qua 2 năm chi nhánh đã thu được nhiều thành quả to lớn và nhiều bài
học kinh nghiệm quý báu trên tất cả mọi mặt, chi nhánh đã khơi tăng nguồn vốn
đa dạng hoá các nghĩa vụ kinh doanh và dịch vụ Ngân hàng, tăng trưởng tín dụng
để đảm bảo an toàn vốn trong kinh doanh, có lãi, làm tròn nghĩa vụ ngân sách cuả
nhà nước và thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Với những tiến bộ vượt bậc Ngân hàng nông nghiệp Quảng Bình đã từng
bước khẳng định vai trò của mình và chi nhánh đã trở thành người bạn tin cậy của
mọi tổ chức kinh tế, mọi tầng lớp dân cư trong tỉnh Quảng Bình và các tỉnh bạn.
Trong thời gian qua, thực hiện phương châm " Vay để cho vay" chi nhánh
Ngân hàng nông nghiệp Quảng Bình đã chủ động linh hoạt các mức lãi suất huy
động. Đồng thời tích cực thu hồi các khoản nợ đến hạn, quá hạn nhằm tái tạo
nguồn vốn, tăng nhanh vòng quay vốn, đáp ứng nhu cầu về vốn cho mọi thành
phần trong nền kinh tế. Đặc biệt chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp Quảng Bình là
một trong những đơn vị áp dụng công nghệ hiện đại trong thanh toán, nâng cao khả
năng thanh toán nhanh gọn, chính xác đảm bảo an toàn, mặc dù trong những năm
qua lãi suất tiền gửi có lúc hạ nhưng nhờ tích cực chủ động điều hành luân chuyển
các hình thức và biện pháp huy động Ngân hàng nông nghiệp Quảng Bình đã tăng
26,8 tỷ, tốc độ tăng 140% so với năm 1998.
Một số tồn tại trong công tác huy động vốn và nguyên nhân của nó:
- Về nguồn vốn đầu tư trung và dài hạn có sự chuyển biến tích cực nhưng
còn chiếm tỷ lệ thấp, vốn huy động của Ngân hàng chủ yếu là vốn ngắn hạn.
Điều này chứng tỏ chính sách huy động vốn trung và dài hạn chưa được hấp
dẫn, giá cả còn biến động nên người dân chưa thực sự tin tưởng vào sự ổn định của
thị trường tiền tệ. Là một Ngân hàng thương mại nằm trên địa bàn thị xã Đồng Hới
- trung tâm kinh tế của tỉnh nhưng nguồn vốn đáp ứng chủ yếu là ngắn hạn còn
nguồn vốn trung và dài hạn còn rất ít. Muốn có vốn cho vay trung và dài hạn chủ

- Kinh tế quốc doanh 10,8 19,1
Tỷ lệ (%) trong tổng doanh nghiệp 8,54% 9%
- Kinh tế ngoài quốc doanh 115,7 193,5
Tỷ lệ (%) trong tổng doanh nghiệp 91,46% 91%
Nguồn lấy từ báo cáco tổng kết năm 1998-1999
Qua bảng số liệu cho ta thấy: Tổng dư nợ cho vay năm 1999 tăng hơn so với năm
trước. Bên cạnh việc cho vay kinh tế quốc doanh chiếm tỷ trọng nhỏ 13,9% (Trong
đó có 14,2 tỷ cho vay đặt cọc nhà máy mía đường), đầu tư trực tiếp đến hộ sản
xuất, cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng cao (86,1%).
Vừa củng cố nâng cao chất lượng tín dụng, vừa mở rộng tín dụng, vừa mở
rộng đối tượng đầu tư - Ngân hàng nông nghiệp Quảng Bình đã tập trung đầu tư
phục vụ tốt các dự án lớn của tỉnh, vốn uỷ thác của trung ương, vốn khắc phục
thiên tai nâng tỷ lệ đầu tư trung, dài hạn như vốn IFAD của tỉnh, vốn KFW " Xoá
đói giảm nghèo", vốn "Phát triển nông thôn", vốn khắc phục thiên tai. Tỷ lệ cho
vay trung và dài hạn cuối năm 1999 đạt 71,6%, diễn biến qua các năm như sau:
Bảng 4: công tác cho vay qua các năm
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Năm
Chỉ tiêu
1998 1999
D.số % D.số %
-Cho vay ngắn hạn 43,4 34,3 40,1 28,4
-Cho vay trung và dài hạn 83,1 65,7 101 71,6
Tổng 126,5 100 212 100
Nguồn lấy từ báo cáo tổng kết năm 1998-1999
Đối với hộ sản xuất, việc cho vay được Ngân hàng mở rộng xuống các vùng nội
ngoại thị xã cho hàng ngàn hộ vay vốn để phát triển chăn nuôi, trồng trọt và kinh
tế phụ gia đình. Thông qua công tác cho vay, hộ sản xuất ở các phường xã gắn bó
hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ kinh doanh cũng như nhiệm vụ chính trị của
tỉnh. Năm 1999 Ngân hàng nông nghiệp Quảng Bình đã giải quyết cho vay 10.800

Số tiền % Số tiền %
- Nợ quá hạn 14,6 10,5 10,4 7,6
Nguồn lấy từ báo cáo tổng kết năm 1998-1999
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tỷ lệ nợ quá hạn ngày càng giảm.
Những năm trước đây do chạy theo phấn đấu tăng Dư nợ. Một số hộ sử dụng
sai mục đích làm cho nợ quá hạn tăng lên đến năm 1999 Ngân hàng chỉ còn 7,6%
trong tổng dư nợ, giảm so với năm 1998 là 3,9% ( Số tiền = 4,2 tỷ)...Mặc dù có sự
cố gắng rất nhiều nhưng đây là vấn đề tồn đọng mà Ngân hàng đang tìm hướng
giải quyết.
Đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế trên cơ sở nguồn vốn đã huy
động được chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp Quảng Bình thực hiện cho các pháp
nhân và cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật Việt Nam, được vay
vốn khi có nhu cầu theo đúng các thể lệ tín dụng ngắn hạn đã ban hành theo quyết
định 198 QĐ-NH1 ngày 16/9/1994 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước, thể lệ tín
dụng trung và dài hạn ban hành số 367- NH ngày 21/12/1995 của Thống đốc Ngân
hàng nhà nước Việt Nam. Các quy chế về thế chấp, cấm cố, bảo lãnh vay vốn
Ngân hàng.
Do chú trọng đến chất lượng và hiệu quả tín dụng, coi đó là điều cơ bản
quan trọng nhất, lấy hiệu quả của khách hàng làm mục đích kinh doanh của mình,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status