THỰC TRẠNG CHO VAY VÀ KẾ TOÁN CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƯNG YÊN - Pdf 73

Khoá luận tốt nghiệp
THỰC TRẠNG CHO VAY VÀ KẾ TOÁN CHO VAY HỘ SẢN
XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƯNG YÊN
2.1). MÔI TRƯỜNG KINH TẾ XÃ HỘI TÁC ĐỘNG ĐẾN
NGÂN HÀNG VÀ VÀI NÉT KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG.
2.1.1). Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên .
Văn Lâm là một huyện đồng bằng nằm trên trục đường giao thông quốc
lộ 5 phía bắc tỉnh Hưng Yên có địa giới hành chính nằm tiếp giáp với thủ đô
Hà Nội Bắc Ninh và Hải Dương trong đó có tổng diện tích tự nhiên của toàn
huyện là 77444 ha trong đó diện tích đất canh tác đất nông nghiệp là 4750 ha
theo số liệu thống kê báo cáo đến ngày 30/11/2004 dân số của toàn huyện là
97450 người khoảng 87850 nhân lực lao động Văn Lâm là một huyện có vị trí
địa ly thuận tiện trong việc giao lưu trong việc sản xuất hàng hoá.
Được sự quan tâm của huyện uỷ uỷ ban và hội đồng nhân dân huyện
Văn Lâm đã không ngừng phát triển với mục tiêu của huyện là đưa Văn Lâm
cùng với Hưng Yên cất cánh trở thành khu công nghiệp trọng điểm của miền
bắc xứng đáng với vị thế, vị trí địa lý của mình Văn Lâm phát triển theo
hướng công nghiệp hoá nông thôn đưa công nghiệp về nông thôn Văn Lâm
với 11 xã và thị trấn phát triển theo hướng những xã thị trấn gần, kế đường
quốc lộ 5 thì sẽ đưa phần ruộng đất khoán trở thành những nhà máy xí nghiệp
những người nông dân trở thành công nhân của những nhà máy xí nghiệp đó
tiêu biểu như là khu công nghiệp Như Quỳnh. Còn những xã mà xa đường
quốc lộ 5 phát triển nông thôn theo hướng phát triền ngành nghề phụ và chăn
nuôi, thủ công nghiệp tiêu biểu như nghề đúc đồng ở xã Đại Đồng chăn nuôi
bò sữa ở xã Lương Tài.
Thực hiện đường nối trên Văn Lâm đã có những bước phát triền mạnh
mẽ công nghiệp nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ giảm tỷ lệ hộ
1
Nguyễn Thị Ngần Lớp TC2K7

2
Nguyễn Thị Ngần Lớp TC2K7
2
Khoá luận tốt nghiệp
hoàn thiện hơn trong lĩnh vực tin học ứng dụng để từ đó giúp nền kinh tế
trong nước ngày càng đi lên.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Văn Lâm nhờ có
sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Hưng Yên trên các mặt hoạt động, bổ sung nguồn vốn kịp thời để mở
rộng đầu tư, nguồn vốn này chiếm 60% tổng nguồn vốn.
Được sự quan tâm của Đảng và chính quyền địa phương đối với hoạt
động Ngân hàng đặc biệt là sự lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế dựa trên
các mục tiêu định hướng, hỗ trợ các biện pháp nhằm củng cố chất lượng tạo
môi trường đầu tư và hành lang pháp lý vững chắc.
2.1.2). Vài nét khái quát hoạt động của Ngân hàng
* Mô hình tổ chức
Ngân hàng nông nghiệp Văn Lâm tiền thân là Ngân hàng nhà nước có
trụ sở đóng tại Như Quỳnh sau nhiều lần tách sát nhập. Theo chủ trương của
nhà nước chia Ngân hàng thành 4 loại hình Ngân hàng nhà nước là Ngân
hàng ngoại thương, Ngân hàng công thương Ngân hàng đầu tư và Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Ngân hàng Văn Lâm trở thành Ngân
hàng nông nghiệp chỉ là chi nhánh cấp 3 cũ của huyện mỹ văn cũ khi tách
huyện thì chính thức trở thành Ngân hàng nông nghiệp huyện Văn Lâm theo
quyết định số 89/QĐNHNO/02/13/3/1997 của tổng giám đốc Ngân hàng nông
ngiệp và phát triển nông thôn Việt nam.
Ngân hàng Văn Lâm là chi nhánh Ngân hàng thương mại quốc doanh
hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng và điều lệ của Ngân hàng nông ngiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam.
Ngân hàng nông nghiệp Văn Lâm có 2 địa điểm giao dịch: Trung tâm
Ngân hàng huyện và một chi nhánh Ngân hàng cấp 3 mới đi vào hoạt động từ

Tổng hợp báo cáo công tác phòng ngừa rủi ro thực hiện cân đối vốn
cho Ngân hàng.
Bên cạnh hai phòng chính của Ngân hàng là kế toán -ngân quỹ , phòng
kinh doanh còn có phòng hành chính tiếp dân. Phòng này đảm bảo mọi quyền
4
Nguyễn Thị Ngần Lớp TC2K7
4
Khoá luận tốt nghiệp
lợi của người dân khi đến ngân hàng đuợc đảm bảo. Khi người dân có thắc
mắc gì hoặc không hiểu một vấn đề nào đó, phòng có trách nhiệm đứng ra
giải quyết.
Với tình hình kinh tế địa bàn có nhữnh đặc thù riêng nên lãnh đạo đã
xắp xếp lại đội ngũ cán bộ công nhân viên, giảm tối đa cán bộ gián tiếp, tăng
cường cho đội ngũ cán bộ tín dụng trực tiếp xuống dân để làm công tác huy
động vốn và đầu tư cho vay. Từ tháng 9 năm 1995 theo quyết định của ông
Tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam. Các chi nhánh Ngân hàng
nông nghiệp huyện tách rời ra khỏi Ngân hàng thành phố, hoạt động độc lập
và trực thuộc vào NHNo&PTNT Việt Nam.
Hoạt động của NHNo&PTNT huyện Văn Lâm đã thực hiện tốt nhiệm
vụ của huyện uỷ, UBND huyện đề ra, bám sát ... định hướng kinh doanh của
NHNo&PTNT Việt Nam. Các chi nhánh Ngân hàng đã khắc phục được
nhược điểm của mình để phục vụ chu đáo cho nhân dân.
Ngân hàng đã có những nội dung đổi mới đối với các khách hàng bạn
hàng trong lĩnh vực tiền tệ thanh toán dịch vụ. Ngân hàng tổ chức kinh doanh
theo hướng tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng và Ngân hàng cùng phát
triển sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo an toàn và thực hiện đúng đắn
các chính sách pháp luật của Nhà nước.
Ngày nay, xu hướng chung còn rất ít Ngân hàng mà nội dung hoạt động
thực tế còn phù hợp với tên gọi ban đầu của nó, các Ngân hàng hầu như đã
mở rộng hoạt động sang mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội để có cơ

động, uy tín năng lực thanh toán và năng lực cạnh tranh của Ngân hàng trên
thị trường.
Trong các loại vốn thì vốn thì vốn huy động là công cụ chính đối với
hoạt động kinh doanh của NHTM. Nó là nguồn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
tổng nguồn vốn của Ngân hàng, giữ vị trí quyết định trong hoạt động của
Ngân hàng. Đây là nguồn vốn mà Ngân hàng huy động từ các cá nhân, các tổ
chức tài chính, kinh tế, xã hội, thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín
dụng, thanh toán các nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng làm vốn để
kinh doanh.
6
Nguyễn Thị Ngần Lớp TC2K7
6
Khoá luận tốt nghiệp
Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các sở hữu khác nhau, Ngân
hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và có trách nhiệm
hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi khi đến hạn. Huy động vốn đóng vai trò rất
quan trọng đối với mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại.
Với vai trò quan trọng đó việc thu hút vốn qua hệ thống Ngân hàng là
một trong những lĩnh vực quan trọng để thực hiện chiến lược huy động vốn
trước hết là tại địa bàn huyện, cho nhu cầu phát triển kinh tế.
NHNo&PTNT Văn Lâm đã áp dụng một cách linh hoạt nhiều biện
pháp nhằm thu hút nguồn vốn và đầu tư cho dân vay.
Hoàn thiện các hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm truyền thống của
dân cư. Đa dạng hoá các công cụ, huy động vốn với nhiều loại hình khác nhau
như tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn đặc biệt hiện
nay huy động tiền gửi có kỳ hạn trả lãi trước dự thưởng bằng vàng ba chữ A
đã thu hút một lượng lớn khách hàng gửi tiền.... Mở rộng các dịch vụ đặc biệt
là dịch vụ sao cho khách hàng thanh toán nhanh thuận tiện, an toàn với mức
phí thấp lãi suất thoả đáng. Tạo được lòng tin để huy động vốn. Bên cạnh đó
cải tiến việc chuyển tiền, thanh toán bù trừ hiện đại, đẩy mạnh việc mở rộng

tăng theo thời gian. Kết quả mà Ngân hàng đạt được trên lĩnh vực hoạt động
vốn cho thấy sự cố gắng, nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên toàn Ngân
hàng trong điều kiện gặp nhiều khó khăn, sự quan tâm chỉ đạo của NHNo &
PTNT tỉnh Hưng Yên .
Năm 2002 huy động được là 80.446 triệu VNĐ và 3.845 triệu ngoại tệ
(USD & Euro) thì đến năm 2004 là 132.252 triệu VNĐ và 17.812 triệu ngoại
tệ (USD & Euro). Đặc biệt đến quý I năm 2005 đã huy động được 152.194
triệu VNĐ và 18.595 triệu (USD & Euro) đây là thế mạnh mà Ngân hàng cần
phát huy.
Nhìn vào biểu đồ 2 ta thấy tiền gửi tiết kiệm tăng lên năm 2002 là
43.332 triệu đồng thì đến năm 2004 đạt 68.559 triệu đồng. Đây là nguồn vốn
10
Nguyễn Thị Ngần Lớp TC2K7
10
Khoá luận tốt nghiệp
rẻ Ngân hàng sẽ chủ động hơn trong việc sử dụng vốn để cho vay và đầu tư.
Nguồn vốn huy động từ giấy tờ có giá giảm năm 2002 là 4.371 triệu đến năm
2004 là 2.623 triệu và đến quý I năm 2005 là 1.258 triệu đây là nguồn vốn đắt
Ngân hàng nên tìm mọi cách để giảm là tốt.
Kết quả mà NHNo Văn Lâm đạt được Ngân hàng đã đa dạng hoá các
hình thức huy động vốn cả về thời gian và lãi suất cho phù hợp thời gian nhàn
rỗi hay tích luỹ của TCKT cũng như của dân cư chưa sử dụng đến cùng với
vật chất thiết bị, thủ tục gửi tiền, rút tiền đơn giản mà vẫn đảm bảo an toàn,
không ngừng đổi mới phong cách, lề lối làm việc và thái độ tiếp khách.
11
Nguyễn Thị Ngần Lớp TC2K7
11
Khoá luận tốt nghiệp
Bảng 2:
Bảng tổng kết tình hình huy động vốn

4.371 5 4.678 5 +307 2.623 2 -2.055 1.258 0,94 -1.365
Ngoại tệ
3.845 5 9.218 9 +573 17.812 13 +8.594 18.595 12,14 +783
12
Nguyễn Thị Ngần Lớp TC2K7
12
Khoá luận tốt nghiệp
2.1.4) Về sử dụng vốn :
Ngân hàng nông nghiệp Văn Lâm là chi nhánh của Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên nên bị chi phối trực tiếp bởi Ngân
hàng nông nghiệp tỉnh. Hoạt động sử dụng vốn chủ yếu của Ngân hàng chỉ là
cho vay còn về tài sản cố định và tài sản có khác thì là do Ngân hàng tỉnh
cấp và duyệt. Vậy em trong hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng em đi sâu
đến vấn đề cho vay và coi đó là hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng.
Để đáp ứng với nhu cầu vốn cho tăng trưởng kinh tế huyện nhà Ngân
hàng đã tăng cường mở rộng đầu tư cho các loại hình kinh tế, các thành phần
kinh tế. Các thành phần kinh tế mở rộng vốn đầu tư cho các loại hình kinh tế,
các thành phần kinh tế, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
huyện Văn Lâm
cùng các chi nhánh ngân hàng cấp 3 của mình để chú trọng đến việc
mở rộng cho vay hộ nông dân phát triển kinh tế gia đình, cho vay ngành
nghề truyền thống, cho vay các loại hình doanh nghiệp.
Bảng 3: Bảng hoạt động sử dụng vốn 4 năm
(Từ năm 2002 đến quý I năm 2005)
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 I/2005
Sử dụng vốn 72.364 124.089 133.765 139.792
Trđó: NHNo 58.433 108.252 133.765 139.792
Trung hạn 22.205 41.136 50.325 49.986
Ngắn hạn 36.228 67.116 83.440 89.806

ở Ngân hàng đạt 133.765 triệu đồng tăng 8,6 lần so với năm 2003.
Nhìn vào cơ cấu biểu đồ 4 ta thấy Ngân hàng NN và PTNT huyện
Văn Lâm đã đẩy mạnh việc cho vay vốn ngắn hạn và giảm nguồn cho vay
vốn trung và dài hạn. Tính đến ngày 31/12/2002 tổng dư nợ đạt 58.433 triệu
15
Nguyễn Thị Ngần Lớp TC2K7
15
Khoá luận tốt nghiệp
đồng. Trong đó dư nợ ngắn hạn là 36.228 triệu đồng chiếm 62% tổng dư nợ
n năm 2004 tổng nguồn vốn là 133.765 triệu đồng trong đó ngắn hạn là
83.440 triều đồng chiếm 62,38% tổng dự nợ. Điều này chứng tỏ ngân hàng
tập chung cho vay ngắn hạn giảm cho vay trung hạn, cho vay dài hạn là
không có.Điều này là không tốt ngân hàng cần xem xét lại chính sách tín
dụng của mình sao cho phù hợp.
Ngân hàng đã bám sát vào chủ trương của huyện để cho vay đáp ứng
đầy đủ nhu cầu vốn cần thiết cho các thành phần kinh tế, loại hình kinh tế.
Ngân hàng chú trọng đầu tư cho vay các thành phần kinh tế, là cá nhân hộ
gia đình hộ sản xuất, hợp tác xã các doanh nghiệp đóng trên địa bàn. Hộ
nghèo thuộc về Ngân hàng chính sách. Vậy tỉ lệ cho vay hộ nghèo không còn
từ năm 2004 khi Ngân hàng người nghèo được tách ra khỏi Ngân hàng nông
nghiệp.
Bảng 4: Bảng tổng kết tình hình cho vay theo thành phần kinh tế
Đơn vị tính: Triệu đồng
Thành phần kinh tế Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
1.Doanh nghiệp 15.509 35.165 50.520
Công ty cổ phần 420 525 1.800
Công ty TNHH 13.955 33.112 42.820
Doanh nghiệp tư nhân 970 1.121 1.210
Doanh nghiệp nhà nước 164 407 4.690
2. Cá nhân hộ sản xuất 40.774 67.945 78.194


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status