NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CƠ BẢN - Pdf 73

Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản
* Đặc điểm của ngành XDCB và sản phẩm xây lắp ảnh hởng đến công tác
kế toán trong các DN xây lắp :
Đặc điểm của ngành XDCB :
- Tình hình , điều kiện sản xuất thiếu tính ổn định , luôn biến đổi theo địa
điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng , cụ thể : con ngời và công cụ lao động luôn
di chuyển còn sản phẩm xây dựng thì hình thành và cố định tại chỗ chu kỳ sản
xuất dài , giá trị lớn , có yêu cầu kỹ thuật và kết cấu phức tạp .
- Địa điểm thi công phân tán dẫn đến việc thu thập xử lý thông tin kế toán
rất khó khăn giữa phòng kế toán với các đội thi công .
- Sản phẩm ngành XDCB tạo ra có tính chất đơn chiếc , riêng lẻ do đó chi
phí bỏ ra để thi công có nội dung và cơ cấu không đồng nhất .
Nhìn chung , đặc điểm này ảnh hởng nhất định đến công tác kế toán toàn
DN nói chung và kế toán chi phí nói riêng . Mỗi doanh nghiệp xây lắp có những
đặc điểm khác nhau và sự ảnh hởng của đặc điểm đó đến kế toán cũng khác nhau .
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp :
- Sản phẩm xây lắp là những công trình , vật kiến trúc có quy mô lớn , kết
cấu phức tạp , mang tính đơn chiếc , có chu kỳ sản xuất thờng kéo dài .
- Chủng loại yếu tố đầu vào đa dạng đòi hỏi có nguồn vốn đầu t lớn .
- Sản phẩm xây lắp thiếu tính ổn định do thíêt kế thay đổi trong quá trình
thi công , phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện địa chất và điều kiện điạ phơng .
Từ những đặc điểm trên , ta thấy công tác tổ chức quản lý và hạch toán kế
toán trong các DN xây lắp có những điểm khác biệt so với những ngành sản xuất
khác :
- Các sản phẩm xây lắp đều phải lập dự toán gồm : dự toán thiết kế , dự
toán thi công . Sản phẩm phải đợc đối chiếu với dự toán và lấy dự toán làm thớc
đo hiệu quả của quá trình sản xuất .
- Sản phẩm xây lắp có tính chất hàng hoá , thể hiện ở ngời mua đã xác định
trớc gía cả
- Kết cấu xây dựng có tính đặc thù đòi hỏi cung ứng vật t đầy đủ , kịp thời

công tác quản lý sản xuất nói chung và cho kế toán chi phí sản xuất nói riêng , ng-
ời ta thờng phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức thích hợp sau :
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung , tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất cũng nh toàn bộ chi phí hoạt
động kinh doanh ở doanh nghiệp xây lắp đều đợc phân chia thành các yếu tố sau :
- Chi phí nguyên vật liệu nh : Xi măng , sắt , thép , gạch , sỏi , đá , ...
- Chi phí công cụ , dụng cụ : Cuốc , xẻng , ...
- Chi phí nhiên liệu , động lực : Xăng , dầu , mỡ , ...
- Chi phí nhân công : Tiền lơng của công nhân trực tiếp , lao động thuê
ngoài , ...
- Chi phí khấu hao TSCĐ : Các khoản hao mòn của tất cả tài sản cố định
trong doanh nghiệp .
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Tiền điện , tiền nớc , tiền điện thoại , ...
- Chi phí khác bằng tiền :
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung , tính chất kinh tế có tác dụng
quan trọng đối với việc quản lý chi phí sản xuất , cho phép hiểu rõ cơ cấu , tỷ
trọng từng yếu tố chi phí , là cơ sở để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố lập
kế hoạch cung ứng vật t , tiền vốn , sử dụng lao động , ...cho kỳ sau , cung cấp tài
liệu để tính toán thu nhập quốc dân .
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế chi phí :
Theo cách phân loại này các chi phí sản xuất có cùng mục đích , công dụng
đợc sắp xếp vào một khoản mục , không phân biệt nội dung kinh tế chi phí nh thế
nào . Chi phí sản xuất bao gồm các khoản mục chi phí sau :
- Chi phí nguyên liệu , vật liệu trực tiếp : Bao gồm chi phí về nguyên vật
liệu chính , vật liệu phụ , nhiên liệu mà đơn vị xây lắp chi ra để cấu tạo nên thực
thể công trình nh vật liệu chính , cấu kiện bê tông , ...
- Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm toàn bộ các khoản thù lao phải trả
cho ngời lao động trực tiếp tiến hành xây dựng , lắp đặt công trình hạng mục
công trình , tháo ghép cốp pha giàn giáo , ...
- Chi phí máy thi công : Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí mà đơn vị xây

Giá thành sản phẩm xây lắp ở các doanh nghiệp xây lắp mang tính chất cá
biệt vì mỗi công trình , hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp sau khi hoàn
thành đều có một giá thành riêng .
Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm 4 khoản mục sau :
- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
- Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công
- Khoản mục chi phí sản xuất chung
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp :
Trong xây dựng cơ bản , sản phẩm xây dựng là nhà cả , vật kiến trúc ... mà
giá trị của nó đợc xác định bằng giá trị dự toán thông qua hợp đồng giữa bên giao
thầu và bên nhận thầu trên cơ sở thiết kế kỹ thuật thi công, định mức và đơn giá
do Nhà nớc quy định cho từng khu vực thi công và phần tích luỹ theo định mức .
Giá trị dự toán là giá thanh toán cho khối lợng công tác xây lắp hoàn thành
theo dự toán :

= +
Giá trị dự toán là cơ sở để kế hoạch hoá việc cấp phát vốn đầu t xây dựng
cơ bản , là căn cứ xác định hiệu quả công tác thiết kế cũng nh căn cứ để kiểm tra
việc thực hiện kế hoạch khối lợng thi công và xác định hiệu quả hoạt động kinh tế
của doanh nghiệp xây lắp .
Giá thành công tác xây lắp là một phần của giá trị dự toán , là chỉ tiêu tổng
hợp các chi phí trực tiếp và các chi phí gián tiếp theo các khối lợng công tác xây
lắp hoàn thành .
Giá trị dự
toán
Lợi nhuận
định mức
Chi phí hoàn thành khối lợng
công tác xây lắp theo dự toán

Lợi nhuận
định mức
Giá
thành
dự
toán
Khối lợng công tác xây
lắp theo định mức kinh
tế kỹ thụât do Nhà nớc
quy định
Đơn giá xây lắp do Nhà nớc
ban hành theo từng khu vực
thi công và các chi phí khác
theo định mức
Chênh lệch so
với dự toán
Lãi do hạ
giá thành
ZdtZkh
2.2.3. Giá thành định mức ( Zđm ) :
Giá thành định mức là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lợng xây lắp
cụ thể đợc tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu công trình , về phơng pháp tổ
chức thi công và quản lý thi công theo các định mức chi phí đã đạt đợc ở tại doanh
nghiệp , công trờng tại thời điểm bắt đầu thi công .
Khi đặc điểm kết cấu công trình thay đổi hay có sự thay đổi về phơng pháp tổ
chức , về quản lý thi công thì định mức sẽ thay đổi và khi đó giá thành định mức
đợc tính toán lại cho phù hợp .
2.2.4. Giá thành thực tế ( Ztt ) :
Giá thành thực tế là toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh để thực hiện
hoàn thành quá trình thi công do kế toán tập hợp đợc . Giá thành thực tế biểu hiện

quản lý chi phí sản xuất .
Sơ đồ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm :
= + -
Khi giá trị sản phẩm dở dang ( CPSX dở dang ) đầu kỳ và cuối kỳ bằng
nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì :
Tổng giá thành sản phẩm = Tổng CPSX phát sinh trong kỳ
4. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm :
- Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành phù
hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất , kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất ở
doanh nghiệp để tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .
- Tập hợp đầy đủ các CPSX phát sinh , tiến hành phân bổ đúng đắn , tổng
hợp các chi phí cho các đối tợng cần tính giá và lựa chọn phơng pháp tính giá
thành thích hợp để tính giá .
- Thông qua ghi chép kế toán mà kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch sản
xuất kế hoạch gía thành , kiểm tra việc tuân thủ các định mức tiêu hao nguyên vật
liệu , các dự toán CPSX , kiểm tra việc sử dụng các nguồn lực trong qúa trình sản
xuất .
- Lập các báo cáo về giá thành sản xuất của sản phẩm , lao vụ sản xuất đợc
trong kỳ nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho việc điều hành , quản lý hoạt động
sản xuất .
5. Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp xây lắp :
5.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất :
Là đối tợngđể tập hợp chi phí sản xuất , là phạm vi giới hạn mà các chi phí
sản xuất cần đợc tổ chức tập hợp theo đó .
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của
công tác kế toán tập hợp CPSX . Để xác định đối tợng tập hợp CPSX phải căn cứ
vào đặc điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí trong sản xuất .Tuỳ theo
cơ cấu tổ chức sản xuất , yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế , yêu cầu hạch toán

5.2.1. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính ,
nửa thành phẩm mua ngoài , vật liệu phụ , nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc
sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ , lao vụ của các ngành Công
nghiệp , lâm ng nghiệp , xây dựng cơ bản , giao thông vận tải , bu điện ... Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp thờng đợc xây dựng định mức chi phí và tổ chức quản lý
chúng theo định mức .
Thông thờng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp tới từng
đối tợng tập hợp chi phí đó có thể tổ chức tập hợp theo phơng pháp ghi trực tiếp .
Các chứng từ liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đêù phải ghi đúng đối
tợng chịu chi phí , trên cơ sở đó kế toán lập bảng kê tập hợp chi phí trực tiếp cho
các đối tợng có liên quan để ghi trực tiếp vào các tài khoản và chi tiết theo đúng
đối tợng .
Trong trờng hợp nguyên liệu , vật liệu sử dụng có liên quan đến nhiều đối t-
ợng không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng đợc thì phải lựa chọn tiêu chuẩn
hợp lý để tíên hành phân bổ chúng cho các đối tợng có liên quan theo công thức :
Tổng C
Ci = x Ti
Tổng Ti
Trong đó : i = 1 , n
Ta có ;
Ci : Chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho đối tợng thứ i
Tổng C : Tổng chi phí nguyên vật liệu đã tập hợp cần phân bổ
Tổng T : Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Ti : Đại lợng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng thứ i
Chi phí nguyên liệu và vật liệu chính , nửa thành phẩm mua ngoài có thể
chọn tiêu chuẩn phân bổ là : Chi phí định mức , chi phí kế hoạch , khối lợng sản
phẩm sản xuất , ...
Chi phí vật liệu phụ , nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là : Chi phí
định mức , chi phí kế hoạch , chi phí nguyên liệu vật liệu chính , khối lợng sản

dụng
Chi phí
thực tế
nguyên
vật liệu
trực tiếp
trong kỳ
Trị giá
nguyên
liệu , vật
liệu còn
cha sử
dụng và
phế liệu
thu hồi
Trị giá
nguyên
liệu vật
liệu xuất
kho dùng
trực tiếp
cho sản
xuất
Trị giá
nguyên
liệu , vật
liệu mua
ngoài
dùng trực
tiếp sản

thích hợp để tính toán , phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí có liên quan .
Tiêu chuẩn để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là : chi phí tiền
công định mức ( hoặc kế hoạch ) , giờ công định mức hoặc giờ công thực tế , khối
lợng sản phẩm sản xuất ,... tuỳ theo từng điều kiện cụ thể . Các khoản trích bảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status