NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤTVÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CƠ BẢN
* Đặc điểm của ngành XDCB và sản phẩm xây lắp ảnh hưởng đến công tác
kế toán trong các DN xây lắp :
Đặc điểm của ngành XDCB :
- Tình hình , điều kiện sản xuất thiếu tính ổn định , luôn biến đổi theo địa
điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng , cụ thể : con người và công cụ lao động luôn
di chuyển còn sản phẩm xây dựng thì hình thành và cố định tại chỗ chu kỳ sản xuất
dài , giá trị lớn , có yêu cầu kỹ thuật và kết cấu phức tạp .
- Địa điểm thi công phân tán dẫn đến việc thu thập xử lý thông tin kế toán
rất khó khăn giữa phòng kế toán với các đội thi công .
- Sản phẩm ngành XDCB tạo ra có tính chất đơn chiếc , riêng lẻ do đó chi
phí bỏ ra để thi công có nội dung và cơ cấu không đồng nhất .
Nhìn chung , đặc điểm này ảnh hưởng nhất định đến công tác kế toán toàn
DN nói chung và kế toán chi phí nói riêng . Mỗi doanh nghiệp xây lắp có những
đặc điểm khác nhau và sự ảnh hưởng của đặc điểm đó đến kế toán cũng khác
nhau .
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp :
- Sản phẩm xây lắp là những công trình , vật kiến trúc có quy mô lớn , kết
cấu phức tạp , mang tính đơn chiếc , có chu kỳ sản xuất thường kéo dài .
- Chủng loại yếu tố đầu vào đa dạng đòi hỏi có nguồn vốn đầu tư lớn .
- Sản phẩm xây lắp thiếu tính ổn định do thíêt kế thay đổi trong quá trình thi
công , phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện địa chất và điều kiện điạ phương .
Từ những đặc điểm trên , ta thấy công tác tổ chức quản lý và hạch toán kế
toán trong các DN xây lắp có những điểm khác biệt so với những ngành sản xuất
khác :
- Các sản phẩm xây lắp đều phải lập dự toán gồm : dự toán thiết kế , dự toán
thi công . Sản phẩm phải được đối chiếu với dự toán và lấy dự toán làm thước đo
hiệu quả của quá trình sản xuất .
- Sản phẩm xây lắp có tính chất hàng hoá , thể hiện ở người mua đã xác định
trước gía cả
đích công dụng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau . Vì vậy để phục vụ cho
công tác quản lý sản xuất nói chung và cho kế toán chi phí sản xuất nói riêng ,
người ta thường phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức thích hợp sau :
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung , tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất cũng như toàn bộ chi phí hoạt
động kinh doanh ở doanh nghiệp xây lắp đều được phân chia thành các yếu tố sau :
- Chi phí nguyên vật liệu như : Xi măng , sắt , thép , gạch , sỏi , đá , ...
- Chi phí công cụ , dụng cụ : Cuốc , xẻng , ...
- Chi phí nhiên liệu , động lực : Xăng , dầu , mỡ , ...
- Chi phí nhân công : Tiền lương của công nhân trực tiếp , lao động thuê
ngoài , ...
- Chi phí khấu hao TSCĐ : Các khoản hao mòn của tất cả tài sản cố định
trong doanh nghiệp .
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Tiền điện , tiền nước , tiền điện thoại , ...
- Chi phí khác bằng tiền :
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung , tính chất kinh tế có tác dụng quan
trọng đối với việc quản lý chi phí sản xuất , cho phép hiểu rõ cơ cấu , tỷ trọng từng
yếu tố chi phí , là cơ sở để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố lập kế hoạch
cung ứng vật tư , tiền vốn , sử dụng lao động , ...cho kỳ sau , cung cấp tài liệu để
tính toán thu nhập quốc dân .
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế chi phí :
Theo cách phân loại này các chi phí sản xuất có cùng mục đích , công dụng
được sắp xếp vào một khoản mục , không phân biệt nội dung kinh tế chi phí như
thế nào . Chi phí sản xuất bao gồm các khoản mục chi phí sau :
- Chi phí nguyên liệu , vật liệu trực tiếp : Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu
chính , vật liệu phụ , nhiên liệu mà đơn vị xây lắp chi ra để cấu tạo nên thực thể
công trình như vật liệu chính , cấu kiện bê tông , ...
- Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm toàn bộ các khoản thù lao phải trả
cho người lao động trực tiếp tiến hành xây dựng , lắp đặt công trình – hạng mục
công trình , tháo ghép cốp pha giàn giáo , ...
hạ chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp .
Giá thành sản phẩm xây lắp ở các doanh nghiệp xây lắp mang tính chất cá
biệt vì mỗi công trình , hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp sau khi hoàn
thành đều có một giá thành riêng .
Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm 4 khoản mục sau :
- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
- Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công
- Khoản mục chi phí sản xuất chung
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp :
Trong xây dựng cơ bản , sản phẩm xây dựng là nhà cưả , vật kiến trúc ... mà
giá trị của nó được xác định bằng giá trị dự toán thông qua hợp đồng giữa bên giao
thầu và bên nhận thầu trên cơ sở thiết kế kỹ thuật thi công, định mức và đơn giá do
Nhà nước quy định cho từng khu vực thi công và phần tích luỹ theo định mức .
Giá trị dự toán là giá thanh toán cho khối lượng công tác xây lắp hoàn thành
theo dự toán :
= +
Giá trị dự toán là cơ sở để kế hoạch hoá việc cấp phát vốn đầu tư xây dựng
cơ bản , là căn cứ xác định hiệu quả công tác thiết kế cũng như căn cứ để kiểm tra
việc thực hiện kế hoạch khối lượng thi công và xác định hiệu quả hoạt động kinh tế
của doanh nghiệp xây lắp .
Giá thành công tác xây lắp là một phần của giá trị dự toán , là chỉ tiêu tổng
hợp các chi phí trực tiếp và các chi phí gián tiếp theo các khối lượng công tác xây
lắp hoàn thành .
Trong quản lý và hạch toán , giá thành công tác xây lắp được phân loại
thành các loại giá thành sau đây :
2.2.1. Giá thành dự toán công tác xây lắp ( Zdt ) :
Giá thành dự toán công tác xây lắp là toàn bộ các chi phí để hoàn thành khối
lượng công tác xây lắp theo dự toán . Như vậy giá thành dự toán là một bộ phận
để thực hiện mức lợi nhuận do hạ giá thành trong kỳ kế hoạch . Qua đó phản ánh
trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp .
= - +(-)
2.2.3. Giá thành định mức ( Zđm ) :
Giá thành định mức là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lượng xây lắp
cụ thể được tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu công trình , về phương pháp tổ
chức thi công và quản lý thi công theo các định mức chi phí đã đạt được ở tại
doanh nghiệp , công trường tại thời điểm bắt đầu thi công .
Khi đặc điểm kết cấu công trình thay đổi hay có sự thay đổi về phương pháp tổ
chức , về quản lý thi công thì định mức sẽ thay đổi và khi đó giá thành định mức
được tính toán lại cho phù hợp .
2.2.4. Giá thành thực tế ( Ztt ) :
Giá
thành
dự
toán
Khối lượng công tác
xây lắp theo định mức
kinh tế kỹ thụât do
Nhà nước quy định
Đơn giá xây lắp do Nhà
nước ban hành theo từng
khu vực thi công và các chi
phí khác theo định mức
Chênh lệch so
với dự toán
Lãi do hạ
giá thành
ZdtZkh
Giá thành thực tế là toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh để thực hiện
đến giá thành sản phẩm hạ hoặc cao . Vì vậy quản lý giá thành phải gắn liền với
quản lý chi phí sản xuất .
Sơ đồ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm :
CPSX dở dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
CPSX dở dang đầu kỳ
= + -
Khi giá trị sản phẩm dở dang ( CPSX dở dang ) đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau
hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì :
Tổng giá thành sản phẩm = Tổng CPSX phát sinh trong kỳ
4. NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
:
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất , kinh doanh và quy trình công nghệ sản
xuất ở doanh nghiệp để tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
.
- Tập hợp đầy đủ các CPSX phát sinh , tiến hành phân bổ đúng đắn , tổng
hợp các chi phí cho các đối tượng cần tính giá và lựa chọn phương pháp tính giá
thành thích hợp để tính giá .
- Thông qua ghi chép kế toán mà kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch sản
xuất kế hoạch gía thành , kiểm tra việc tuân thủ các định mức tiêu hao nguyên vật
liệu , các dự toán CPSX , kiểm tra việc sử dụng các nguồn lực trong qúa trình sản
xuất .
- Lập các báo cáo về giá thành sản xuất của sản phẩm , lao vụ sản xuất được
trong kỳ nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho việc điều hành , quản lý hoạt động
sản xuất .
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP :
5.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất :
được kịp thời , chính xác .
5.2. Phương pháp kế toán tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắp :
5.2.1. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính ,
nửa thành phẩm mua ngoài , vật liệu phụ , nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản
xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ , lao vụ của các ngành Công nghiệp ,
lâm ngư nghiệp , xây dựng cơ bản , giao thông vận tải , bưu điện ... Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp thường được xây dựng định mức chi phí và tổ chức quản lý chúng
theo định mức .
Thông thường chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp tới từng
đối tượng tập hợp chi phí đó có thể tổ chức tập hợp theo phương pháp ghi trực
tiếp . Các chứng từ liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đêù phải ghi
đúng đối tượng chịu chi phí , trên cơ sở đó kế toán lập bảng kê tập hợp chi phí trực
tiếp cho các đối tượng có liên quan để ghi trực tiếp vào các tài khoản và chi tiết
theo đúng đối tượng .
Trong trường hợp nguyên liệu , vật liệu sử dụng có liên quan đến nhiều đối
tượng không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được thì phải lựa chọn tiêu
chuẩn hợp lý để tíên hành phân bổ chúng cho các đối tượng có liên quan theo công
thức :
Tổng C
Ci = x Ti
Tổng Ti
Trong đó : i = 1 , n
Ta có ;
Ci : Chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho đối tượng thứ i
Tổng C : Tổng chi phí nguyên vật liệu đã tập hợp cần phân bổ
Tổng T : Tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Ti : Đại lượng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng thứ i
Chi phí nguyên liệu và vật liệu chính , nửa thành phẩm mua ngoài có thể
chọn tiêu chuẩn phân bổ là : Chi phí định mức , chi phí kế hoạch , khối lượng sản
nguyên
vật liệu
xuất đưa
vào sử
dụng
Chi phí
thực tế
nguyên
vật liệu
trực tiếp
trong kỳ
Trị giá
nguyên
liệu ,
vật liệu
còn
chưa sử
dụng và
phế liệu
thu hồi
Trị giá
nguyên
liệu vật
liệu xuất
kho
dùng
trực tiếp
cho sản
xuất
Trị giá