Chuyên đề tốt nghiệp Lớp Kế toán 40A
THỰC TẾ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN
HÀNG TẠI XÍ NGHIỆP THƯƠNG MẠI THUỘC CÔNG TY DỊCH
VỤ HÀNG KHÔNG NỘI BÀI (NASCO).
I.VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
Công ty dịch vụ Hàng không Nội Bài là một đơn vị thành viên của Tổng công
ty Hàng Không Việt Nam, đồng thời là một doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc
lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân.
- Tên công ty : Công ty dịch vụ Hàng Không Nội Bài.
- Tên giao dịch quốc tế : Noi Bai Airport Servises Company-viết tắt là:
NASCO
- Trụ sở chính : Sân bay quốc tế Nội Bài-Sóc Sơn-Hà Nội.
- Điện thoại : 8860959
- Fax : 8865555
- Tài khoản tại : Ngân hàng ngoại thương Viềt Nam, ngân
hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Sóc Sơn, Đông Anh.
Công ty hoạt động dựa trên cơ sở pháp lý là điều lệ về tổ chức và hoạt động của
công ty dịch vụ cụm cảng hàng không sân bay miền Bắc số 2856 QĐ/TCCB ngày
14/02/1994 của Bộ Giao Thông Vận Tải.
1.Quá trình ra đời và phát triển
Theo Quyết định số 1921/QĐ/TCCB-LĐ ngày 25/10/1994 của Bộ Trưởng Bộ
Giao Thông Vận Tải, một phần của cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam tại sân bay
Nội bài được tách ra thành lập công ty Cụm Cảng Hàng Không sân bay miền Bắc
trực thuộc cục Hàng Không dân dụng Việt Nam-Bộ Giao Thông Vận Tải.
Theo Quyết định số 32/CP ngày 22/05/1995 của Thủ Tướng Chính Phủ, cục
Hàng không dân dụng Việt Nam chuyển từ đơn vị chủ quản là Bộ Giao Thông Vận
Tải về trực thuộc chính phủ để giúp chính phủ tiến hành chức năng quản lý nhà nước
chuyên ngành hàng không dân dụng. Và công ty dịch vụ Hàng không sân bay miền
Bắc được đổi tên thành công ty dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài, là một đơn vị
trực thuộc Tổng công ty Hàng Không dân dụng Việt Nam thuộc khối kinh tế trung
ương trực thuộc Chính Phủ. Tổng số cán bộ công nhân viên hiện nay của công ty là
doanh, các xí nghiệp thành viên phải lập dự toán trình lên công ty. Công ty sẽ xem
xét giải quyết trực tiếp và điều động vốn cho hợp lý. Nếu đi vay công ty sẽ trực tiếp
đứng ra vay. Mọi hoạt động tài chính có quan hệ với ngân hàng đều tập trung qua
công ty. Chỉ có công ty mở tài khoản tại ngân hàng còn các đơn vị xí nghiệp thành
viên không được phép mở tài khoản riêng. Công ty quản lý tất cả các quỹ như: quỹ
đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ dự phòng tài chính ...
2.3. Đặc điểm về tổ chức quản lý của Công ty
Với chức năng, nhiệm vụ đặc điểm hoạt động kinh doanh như trên, cơ cấu tổ
chức của công ty như sau:
Khối quản lý chung của công ty
- Ban giám đốc: Lãnh đạo công ty một cách toàn diệnvà phải chịu trách
nhiệm trước Nhà nước và tập thể người lao ddộng về kết quả kinh doanh
toàn công ty.
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Xây dựng kế hoạch kinh doanh cho cả công ty
cũng như các đơn xí nghiệp thành viên, theo dõi việc thực hiện kế hoạch,
xây dựng phương án sản xuất kinh doanh cho những năm tiếp theo.
- Phòng tài chính kế toán: Có chức năng hạch toán cho toàn công ty về mặt
tài chính.
- Phòng tổ chức hành chính: có chức năng đối nội, đối ngoại và quản lýnhân
sự toàn công ty.
Sinh viên: Nguyễn Hương Thảo 22
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp Kế toán 40A
- Phòng xuất nhập khẩu: có chức năng quản lý về mặt nghiệp vụ với các cửa
hàng miễn thuế, xây dựng và thực hiện các dự án xuất nhập khẩu trang
thiết bị, hàng hoá cho công ty.
Khối trực tiếp kinh doanh
- Xí nghiệp dịch vụ thương mại
- Xí nghiệp khai thác dịch vụ tổng hợp
- Xí nghiệp vận tải ô tô
- Xí nghiệp dịch vụ du lịch và khách sạn
thương
Mại
Thống
kê kế
toán các
tổ,
đội sản
xuất
Thống
kê kế
toán các
tổ đội
sản xuất
Thống
kê kế
toán các
tổ, đội
sản xuất
Thống
kê kế
toán các
tổ, đội
sản xuất
Thống
kê kế
toán các
của
hàng
miễn
thuế
năm 2000. Hơn nữa, vốn kinh doanh chiếm chủ yếu trong vốn chủ sở hữu (87,94%).
Nguồn vốn kinh doanh năm 1999, 2000, 2001 không có sự thay đổi đều là
12.394.999.488đ. Nguyên nhân là do trong năm mọi nhu cầu về vốn đầu tư của công
ty đều được lấy từ nguồn vốn khấu hao cơ bản và vốn vay ngân hàng mà không lấy
từ các quỹ của công ty.
Từ năm 1995 trở lại đây, tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung
bắt đầu gặp nhiều khó khăn. Đặ biệt là sự thay đổi chính sách thuế của Nhà nước
trong năm 1998. Trước tình hình đó , NASCO đã cố gắng tìm mọi cách khắc phục, tự
chủ động trong việc tìm đối tác, mở rộng dịch vụ, lĩnh vực kinh doanh, tập trung đầu
Sinh viên: Nguyễn Hương Thảo 44
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp Kế toán 40A
tư cơ sở hạ tầng, tận dụng những lợi thế sẵn có của mình. Do vậy, trong ba năm
1999-2001 NASCO đã đạt được một số kết quả nhất định trong hoạt động kinh
doanh của mình (biểu 2).
3.Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở công ty.
Theo quyết định của Bộ Tài Chính, kể từ ngày 01/01/1996 công ty đã áp dụng
hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định số
1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 để thực hiện công tác quản lý tài chính tại đơn
vị.
3.1.Tổ chức bộ máy kế toán
Do đặc điểm mô hình sản xuất kinh doanh, để đảm bảo cho quá trình hạch toán
bị phân tán rời rạc công ty tổ chức công tác kế toán tại công ty và kế toán tập trung
tại các xí nghiệp, và áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy kế toán công ty NASCO.
Chú ý: : Thể hiện mối quan hệ tài chính kế toán 2 cấp,cấp dưới
hạch toán phụ thuộc cấp trên.
: Thể hiện mối quan hệ quản lý tài chínhtrực tiếp.
Chức năng của phòng TC-KT:
Kế toán trưởng:
Sinh viên: Nguyễn Hương Thảo
hàng miễn
thuế
55
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp Kế toán 40A
Có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động trong phòng TC-KT, giúp giám đốc thực
hiện hạch toán kinh tế theo đúng chế độ, thể lệ quy định của Nhà nước.Phụ trách
chung công tác kế toán tài chính của công ty, trực tiếp chỉ đạo tổ chức bộ máy kế
toán, lập kế hoạch, cân đối tài chính.
Phó kế toán trưởng:
Phụ trách các công việc của công ty khi kế toán trưởng đi vắng.
Kế toán tổng hợp.
Kế toán ngân hàng.
Kế toán vốn bằng tiền.
Chuyên viên theo dõi quản lý các đơn vị thành viên.
Kế toán tiền lương và chế độ.
Chuyên viên phụ trách công tác kiểm tra kế toán.
Thủ quỹ.
Tại các xí nghiệp thành viên, tổ chức bộ máy kế toán tập trung để trực tiếp thực
hiện công tác kế toán và quản lý tài chính tại xí nghiệp theo phân cấp quản lý tài
chính.
Do phạm vi đề tài,em tìm hiểu công tác kế toán tại đơn vị điển hình là Xí
nghiệp Thương mại dịch vụ.
Sơ đồ bộ máy quản lý XN
Sinh viên: Nguyễn Hương Thảo
Ban giám đốc
Phòng KTPhòng KDPhòng HC
Cửa
hàng
Fast
Food
đầu liên quan đến quá trình kinh doanh , định kỳ gửi về phòng kế toán xí nghiệp
để hạch toán.
3.2Hình thức tổ chức sổ kế toán
Doanh nghiệp hiện đang áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ-ghi sổ.
*Đặc điểm tổ chức sổ:
Loại sổ hạch toán tổng hợp:
Sinh viên: Nguyễn Hương Thảo
Trưởng phòng KT
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
quỹ
Kế toán
kho
NV
thống kê
CHFF
NV
thống kê
CHSVN
NV
thống kê
CHAU
NV
thống kê
“Hàng gửi bán”, TK 641”Chi phí bán hàng” , TK 642 ”Chi phí quản lý doanh
nghiệp”, TK 911”Xác định kết kinh doanh”...
Sổ kế toán là phương tiện vật chất để thực hiện các công việc kế toán, việc lựa
chọn hình thức nào để phù hợp với quy mô của doanh nghiệp, phù hợp với trình độ
kế toán để không ảnh hưởng tới hiệu quả của công tác hạch toán kế toán. Hình thức
sổ kế toán áp dụng tại công ty NASCO là hình thức chứng từ ghi sổ và được áp dụng
trên máy vi tính.
II.KẾ TOÁN QUI TRÌNH BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN
HÀNG Ở XÍ NGHIỆP THƯƠNG MẠI THUỘC CÔNG TY NASCO .
1.Đặc điểm hàng hoá và hoạt động bán hàng tại xí nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Hương Thảo 88
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp Kế toán 40A
Xí nghiệp thương mại là một đơn vị thành viên của công ty NASCO có chức
năng và nhiệm vụ chính là kinh doanh dịch vụ thương mại bao gồm: dịch vụ ăn
uống, bán hàng bách hoá mỹ nghệ, hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu tại chỗ. Đặc
điểm hàng hoá của xí nghiệp rất đa dạng cả về chủng loại và hình thức, khối lượng
hàng hoá tiêu thụ hàng ngày là rất lớn, xuất, nhập kho thường xuyên. Hàng hoá của
doanh nghiệp chủ yếu phục vụ hành khách đi máy bay, địa bàn hoạt động của xí
nghiệp chủ yếu là nhà ga T1, nên đòi hỏi xí nghiệp phải đảm bảo chất lượng, số
lượng, chủng loại hàng hoá đầy đủ để giữ đực uy tín đối với khách hàng. Chính đặc
điểm này đã chi phối rất lớn đến công tác tiêu thụ hàng hoá của xí nghiệp. Do đó xí
nghiệp thường xuyên kiểm kê lượng hàng tồn, xuất, nhập trong kỳ để xác định số
lượng hàng hoá cần nhập, số hàng kém phẩm chất để có quyết định xử lý.
2.Phương pháp tính giá hàng hoá
2.1Chính sách giá cả
Xí nghiệp có chính sách gía cả hết sức linh hoạt. Giá bán được xác định trên ba
căn cứ: giá trị hàng mua vào, giá cả thị trường và nhu cầu của khách hàng đối với các
mặt hàng. Đối với những khách hàng thường xuyên, mua với khối lượng lớn, khách
hàng thanh toán ngay thì xí nghiệp giảm giá cho những khách hàng này. Do thực
hiện tốt chính sách giá cả phù hợp xí nghiệp đã tạo được uy tín với khách hàngvà
*Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”
*Tài khoản 156 “Hàng hoá”
*Tài khoản 157 “Hàng gửi bán”
*Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
- Tk 632A “Giá vốn hàng bán cửa hàng ăn uống”
- Tk 632B “Giá vốn hàng bán cửa hàng bách hoá”
- Tk 632C “Giá vốn hàng bán cửa hàng souvenir”
- TK632D “Giá vốn hàng bán cửa hàngfast food”
- Tk 632F “Giá vốn hàng bán buôn trực tiếp qua kho”
*Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng”
- Tk 511A “Doanh thu bán hàng của cửa hàng ăn uống”
- Tk 511B “Doanh thu bán hàng của cửa hàng bách hoá”
- Tk 511C “Doanh thu bán hàng của cửa hàng souvenir”
- Tk 511D “Doanh thu bán hàng của cửa hàng fast food”
- Tk 511F “Doanh thu khác: doanh thu bán buôn trực tiếp qua kho, doanh
thu cho thuê mặt bằng, hoa hồng nhận đại lý)
Và các tài khoản liên quan khác Tk 111, TK 3331...
Xí nghiệp áp dụng phương thức thanh toán linh hoạt do vậy tất cả các thoả
thuận đều được thực hiện trước khi ký hợp đồng và viết hoá đơn, hàng trước khi
được nhập, xuất kho đều phải kiểm tra kỹ do vậy xí nghiệp không có trường hợp
Sinh viên: Nguyễn Hương Thảo 1010
Chuyên đề tốt nghiệp Lớp Kế toán 40A
hàng bán trả lại cũng như giảm gía hàng bán nên xí nghiệp không sử dụng Tk 531,
Tk 5322.
4.2 Trình tự hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại xí nghiệp
4.2.1Bán hàng hoá qua kho
*Bán buôn qua kho
Xí nghiệp xuất hàng giao trực tiếp cho người mua tại kho. Chứng từ bán hàng
trong trường hợp này là hoá đơn kiêm phiếu xuất kho GTGT và là căn cứ để tính
doanh thu. Hoá đơn do phòng kế toán lập, lập thành 3 liên.