GIẢI PHÁPTÍNDỤNGNGÂNHÀNGĐỐIVỚIPHÁTTRIỂNKINHTẾ HTX VIỆT NAM - Pdf 74

GIẢI PHÁPTÍNDỤNGNGÂNHÀNGĐỐIVỚIPHÁTTRIỂNKINHTẾ HTX VIỆT NAM
3.1 ĐỊNHHƯỚNGPHÁTTRIỂNKINHTẾ HTX VIỆT NAM
3.1.1 Mục tiêu tổng thể lớn phát triển kinh tế HTX Việt Nam
Đại hội IX của Đảng xác định: "Kinh tế tập thể phát triển với nhiều hình
thức hợp tác đa dạng, trong đó HTX là nòng cốt", "kinh tế Nhà nước cùng với
kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc
dân". Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX đã chỉ rõ: "Mục tiêu từ nay đến năm
2010 là: đưa kinh tế tập thể thoát khỏi những yếu kém hiện nay, phấn đấu đạt tốc
độ tăng trưởng cao hơn, tiến tới có tỷ trọng ngày càng lớn hơn trong GDP của
nền kinh tế".
Trong vòng 5 năm tới, khu vực kinh tế tập thể hướng tới mục tiêu nâng cao
hiệu quả kinh tế, cải thiện đời sống của xã viên, nâng cao tinh thần hợp tác trong
cộng đồng dân cư. Các hợp tác xã cần phải được thành lập, tổ chức và hoạt động
tuân thủđúng các giá trị và nguyên tắc của hợp tác xã do ICA (Liên minh hợp tác
xã Quốc tế) khuyến cáo, hợp tác xã phải ngày càng thu hút nhiều xã viên và có
quy mô hoạt động ngày càng lớn.
Mục tiêu kinh tế: Hợp tác xã trước hết phải nhằm mục tiêu phát triển kinh tế
xã viên, đồng thời phát triển kinh tế của hợp tác xã; kinh tế tập thể cùng kinh tế
xã viên cùng phát triển và ngày càng chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng sản
phẩm nội địa; giúp xã viên ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, phát triển
ngành nghề, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất, chất
lượng và hiệu quả. Thu nhập của xã viên và người lao động trong hợp tác xã
ngày càng được cải thiện, góp phần ngày càng lớn vào sự nghiệp công nghiệp
hóa - hiện đại hóa đất nước.
Mục tiêu xã hội: Hợp tác xã phải hướng tới mục tiêu phát triển cộng đồng
trên cơ sở thực hiện nguyên tắc quản lý dân chủở hợp tác xã, phát huy tinh thần
đoàn kết, tương thân tương ái; đi tiên phong trong các lĩnh vực như xóa đói giảm
nghèo, tạo thêm việc làm, phát triển dịch vụ giáo dục, y tế, phát triển cơ sở hạ
tầng nhất làở nông thôn.
Hợp tác xã phải là hạt nhân xây dựng đời sống văn hóa mới, nhất làở nông
thôn. Cá nhân, hộ cá thể, nhất là người yếu thế, được tập hợp vào tổ chức kinh

trồng; hợp tác xã tiêu thụ sản phẩm; hợp tác xã chế biến nông sản; hợp tác xã
cung ứng dịch vụ thủy lợi, thủy nông.v.v..
- Hợp tác xã phi nông nghiệp
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Tiếp tục củng cố, nâng cao hiệu quả và mở rộng quy mô phạm vi hoạt động
của các hợp tác xã hiện có, phát triển hợp tác xã mới cung cấp dịch vụ phục vụ
sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng của xã viên.
2
2
Gắn kết hợp tác xã với các chương trình khuyến công, hiện đại hóa công
nghiệp nông thôn, làm hạt nhân phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại
các cụm điểm công nghiệp và tạo tiền đề cho việc hình thành phát triển các làng
nghề công nghiệp mới trong tiến trình công nghiệp hóa của đất nước.
Khuyến khích hợp tác xã chuyển giao công nghệ, khoa học kỹ thuật tiên
tiến phục vụ hoạt động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của xã viên.
Phát triển hợp tác xã như là các vệ tinh cung cấp dịch vụ, sản phẩm cho các
doanh nghiệp công nghiệp quy mô lớn.
Khuyến khích liên kết các hợp tác xã hình thành các liên hiệp hoặc hình
thức liên kết kinh tế hợp tác xã có sức cạnh tranh cao quy mô vùng hoặc toàn
quốc.
Xây dựng
Củng cố các hợp tác xã xây dựng hiện có, kết hợp với các giải pháp về tài
chính, quản lý, tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động các hợp tác xã.
Khuyến khích thành lập mới hợp tác xã xây dựng.
Tập trung huy động vốn đầu tư vào hiện đại hóa máy móc thiết bị thi công,
đổi mới công nghệ, áp dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao hiệu quả hoạt động và
cạnh tranh của hợp tác xã.
Xây dựng thíđiểm và phát triển hợp tác xã nhàở; mở rộng hợp tác xã cung
ứng dịch vụ, vật liệu xây dựng.
Thương mại

Liên kết tạo vốn cho các hợp tác xã trên cùng địa bàn phát triển sản xuất
kinh doanh.
Tiếp tục thành lập các quỹ tín dụng nhân dân mới ở những nơi có nhu cầu
vàđiều kiện, kể cả nông thôn và thành thị.
Tiếp tục mở rộng và phát triển mới các hợp tác xã trong các ngành và lĩnh
vực khác, như: hợp tác xã môi trường, hợp tác xã trường học; hợp tác xã dịch
vụđời sống; hợp tác xã dược; hợp tác xã y tế.v.v...
3.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế hợp tác xã Việt Nam đến năm 2010
- Khẩn trương tiếp tục triển khai thực hiện Luật hợp tác xã năm 2003 với
các nội dung cơ bản sau đây:
Củng cố hợp tác xã hiện có, nhất là hợp tác xã chuyển đổi; giải thể dứt điểm
các hợp tác xã chưa chuyển đổi và không có khả năng chuyển đổi; giải thể các
hợp tác xã cũđã chuyển đổi nhưng không hoạt động hoặc hoạt động hình thức hỗ
trợ các hợp tác xã hoạt động theo Luật hợp tác xã năm 1996 chuyển sang hoạt
động theo Luật hợp tác xã năm 2003.
Khuyến khích hợp tác xã hợp tác thành lập liên hiệp hợp tác xã chuyên
ngành hoặc đa nghề.
4
4
Tránh tình trạng cạnh tranh giữa các hợp tác xã trên cùng địa bàn.
Khuyến khích liên kết, liên doanh giữa hợp tác xã với nhau và giữa hợp tác
xã với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, với nhàđầu tư nước
ngoài; tiếp tục nghiên cứu phát triển mô hình liên kết kinh tế hợp tác xã kiểu mới
phù hợp theo hướng trên một địa bàn khuyến khích phát triển nhiều hợp tác xã
chuyên ngành, tổ chức liên kết kinh tế của các hợp tác xã theo chiều dọc và
chiều ngang, hoặc khuyến khích phát triển hợp tác xãđa ngành nghề, nhất làđối
với các vùng thôn thôn, vùng sâu, vùng xa; tiến tới thành lập các "tập đoàn hợp
tác xã".
- Kiện toàn và củng cố tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước đối với kinh tế
HTX ở các cấp, đảm bảo tính hiệu quả, tính đồng bộ và phối hợp cao trong bộ

- Thu nhập bình quân của lao động
Phấn đấu tăng thu nhập bình quân của lao động khu vực kinh tế HTX ít nhất
ngang bằng mức bình quân chung của cả nước; phấn đấu thu nhập bình quân
một năm của xã viên hợp tác xãđạt 11 triệu đồng năm 2010, thu nhập bình quân
một năm của một lao động hợp tác xãđạt 12 triệu đồng năm 2010.
- Mức tăng Lợi nhuận bình quân một hợp tác xã:
Dự báo lợi nhuận bình quân một hợp tác xã tăng trưởng bình quân khoảng
13,24% giai đoạn 2006-2010.
- Mức tăng tỷ suất lợi nhuận bình quân một hợp tác xã:
Dự báo tỷ suất lợi nhuận bình quân một hợp tác xãđạt mức trưởng bình
quân 6,01% giai đoạn 2006-2010.
- Mức tăng năng suất lao động bình quân một hợp tác xã:
Dự báo năng suất lao động bình quân một hợp tác xãđạt mức tăng trưởng
bình quân khoảng 9,56% giai đoạn 2006 - 2010.
- Mức tăng giá trị xuất khẩu trực tiếp của hợp tác xã:
Dự báo tốc độ tăng giá trị xuất khẩu trực tiếp bình quân của một hợp tác xã
tăng trưởng bình quân năm 22% giai đoạn 2006-2010.
- Số lượng hợp tác xã tăng bình quân hàng năm 7,2% giai đoạn 2006 -
2010, đạt 27.400 hợp tác xã vào năm 2010.
- Số lượng liên hiệp hợp tác xã tăng bình quân hàng năm 27,1% giai đoạn
2006 - 2010, đạt 80 liên hiệp hợp tác xã vào năm 2010.
- Thu hút 15-17 triệu người tham gia hợp tác xã, chiếm 40% tổng số lao
động của cả nước vào năm 2010.
- Tỷ lệ lao động tham gia hợp tác xã tăng từ 25% năm 2005 lên 35% vào
năm 2010.
6
6
- Quy mô lao động của hợp tác xã tăng trung bình từ 540 năm 2005 lên 542
lao động năm 2010;
- Tỷ lệ cán bộ quản lý hợp tác xãđã qua đào tạo trình độđại học tăng từ 8%

7
7
Nguồn vốn pháp định: là nguồn vốn tự có ngay từ ban đầu thành lập Ngân
hàng theo quy định của pháp luật. Hiện nay các Ngân hàng thương mại quốc
doanh đang được Nhà nước cấp bổ sung cho đủ (theo thông lệ quốc tế thì nguồn
vốn này không nhỏ hơn 8% tài sản nợ).
Tạo nguồn vốn bằng cách đi vay: bao gồm vay các Ngân hàng thương mại,
tổ chức tài chính và cá nhân trong nước thông qua các hình thức như vay trực
tiếp, huy động tiết kiệm, huy động kỳ phiếu có mục đích,... nguồn vốn đi vay
nước ngoài: như vay của ngân hàng thế giới (WB) ngân hàng Châu á (ADB),
quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), và các ngân hàng, tổ chức tài chính ở nước ngoài
khác.
Nguồn vốn hình thành từ ngân sách chuyển sang để cho vay (nếu có) với lãi
suất thấp đểưu đãi phát triển kinh tế HTX trong một số lĩnh vực và thời gian cụ
thể.
Nguồn vốn coi như tự có là nguồn cóđược do nguồn vốn tiền gửi tạm thời
nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế và cá nhân, nguồn vốn trong thanh toán. Ngân
hàng có thể sử dụng trong một phạm vi cho phép mà vẫn đảm bảo an toàn trong
thanh toán.
Với nguồn vốn đa dạng như trên, Ngân hàng sẽ chủđộng trong việc cấp tín
dụng nói chung và tín dụng đối với HTX nói riêng, đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn
cho sản xuất kinh doanh dịch vụ của kinh tế HTX.
3.2.1.2. Vấn đề hạ lãi suất đầu vào:
Muốn cho vốn tín dụng ngân hàng đến được nhiều với kinh tế HTX với lãi
suất hợp lýđể sản xuất kinh doanh dịch vụ của HTX có lãi và ngân hàng cho vay
cũng có lãi trong điều kiện sức cạnh tranh của kinh tế HTX còn yếu thì vấn đề hạ
thấp lãi suất đầu vào của nguồn vốn là hết sức quan trọng. Muốn hạ lãi suất đầu
vào ngân hàng cần phải:
- Thứ nhất: Phải giảm chi phí về huy động vốn ở mức thấp nhất như thủ tục
đơn giản, thuận tiện, bộ máy gọn nhẹ, tinh thông nghiệp vụ, hình thức quản bá,

Đối tượng tín dụng của hệ thống HTX là toàn bộ những chi phí phục vụ cho
quá trình sản xuất kinh doanh, bao gồm những chi phí hình thành những tài sản
cốđịnh, tài sản lưu động, chi phí giá thành hàng hóa sản phẩm, chi phí chờ thanh
toán và những chi phí cần thiết khác mà nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn
khác đáp ứng không đủ phải vay vốn ngân hàng để bổ sung.
Vì thế, đối tượng tín dụng của kinh tế HTX bao hàm rất rộng. Kinh tế HTX
cần phát triển, đạt được những mục tiêu chung và mục tiêu cụ thểđề ra thì: mức
vốn tín dụng ngân hàng (được tính toán ở trên) đạt 3948,6 tỷ giai đoạn 2006-
2010, gấp 5,8 lần mức vốn tín dụng ngân hàng đáp ứng cho kinh tế hợp tác xã
năm 2005 (686,4 tỷ). Theo đó, đối tượng tín dụng cần mở rộng từ việc xây dựng
kết cấu hạ tầng đến những chi phí thường xuyên phục vụ cho quá trình sản xuất
kinh doanh. Tuy nhiên, những đối tượng này cũng cần được chọn lọc đểđầu
tưđúng hướng, tránh dàn trải manh mún, đáp ứng cả hiệu quả trước mắt và lâu
9
9
dài, thực hiện tốt nguyên tắc cơ bản của tín dụng đó làđúng đối tượng và hoàn
trảđúng hạn Ngân hàng.
Để mở rộng đối tượng tín dụng đáp ứng yêu cầu trên, Ban quản lý hợp tác
xã cần căn cứ vào định hướng huy động của hợp tác xãđược Đại hội xã viên
quyết định để xây dựng phương án đầu tư. Về phía ngân hàng cũng cần những
cán bộ tín dụng chuyên sâu về kinh tế hợp tác xãđể tư vấn, hỗ trợ hợp tác xã xây
dựng phương án khả thi, cóđối tượng cụ thểđể tiếp cận nguồn vốn TDNH. Đối
tượng tín dụng được mở rộng sẽ giúp kinh tế HTX phát triển cả bề rộng lẫn
chiều sâu, đạt được mục tiêu đề ra và là nền tảng vững chắc cho bước phát triển
của những năm tiếp theo, thích nghi được với môi trường cạnh tranh ngày càng
quyết liệt. Đó cũng là chỗ dựa để kinh tế tiếp tục phát triển và hạn chế những
thua thiệt trên thương trường.
3.2.2.2. Giải pháp thẩm định tín dụng
Đểđảm bảo vốn tín dụng ngân hàng đạt được hiệu quả cao cả với HTX, cả
với ngân hàng cần thiết phải cải tiến chất lượng thẩm định tín dụng. Đây là khâu

Cán bộ tín dụng tiến hành kiểm tra, khảo sát thực tếđểđánh giá trực tiếp khả
năng và hiệu quả quản lý, trình độ kĩ thuật, chất lượng uy tín sản phẩm, thực
trạng tài sản dùng để thế chấp, cầm cố.
- Xem xét nguồn cung cấp vật tư, nguyên liệu (đầu vào) nguồn này được
mua từđịa phương, vùng lân cận hay từ các vùng khác, chất lượng, giá cả có phù
hợp với thực tế thị trường không, các nhân tốảnh hưởng đến việc cung cấp vật
tư, nguyên liệu, giống cây trồng... sau khi phân tích, xem xét phải khẳng định
được khả năng đảm bảo thường xuyên theo hợp đồng trong thời hạn vay vốn để
tránh rủi ro.
- Thị trường tiêu thụ (đầu ra): So sánh với sản phẩm cùng loại có sẵn trên
thị trường, sản phẩm có thể bán rộng rãi trên thị trường hay chỉ bán cho một số
nhóm khách hàng. Đánh giá, xác định nhu cầu thị trường về sản phẩm đó, các
phương thức bán hàng có phù hợp không, việc liên kết giữa HTX với thành phần
kinh tế khác về tiêu thụ sản phẩm.
- Phải có máy móc công nghệ.
- Về kỹ thuật, công nghệ phải đảm bảo cho việc sản xuất, chế biến sản
phẩm có chất lượng, mẫu mã hợp thị hiếu, đủ sức cạnh tranh trên thị trường.
- Về môi trường: xem xét việc khai thác tài nguyên khi HTX thực hiện
dựán, phương án sản xuất kinh doanh cóđược phép không, sự phù hợp giữa thời
hạn giấy phép với thời gian vay vốn. Vấn đề chất thải phải xử lý theo qui định
của Bộ Khoa học và Công nghệ môi trường, thuốc bảo vệ thực vật phải theo
hướng dẫn của Chi cục bảo vệ thực vật.
c- Thẩm định khả năng tài chính của HTX.
Để thực hiện tốt bước này, cán bộ tín dụng ngân hàng cần dựa vào các tài
liệu sau:
11
11
- Bảng cân đối kế toán, báo cáo doanh thu, chi phí và phân phối, báo cáo
tồn kho hàng hóa. Ngoài các tài liệu này, cán bộ tín dụng cần tham khảo thêm
các dựán, phương án vay vốn cùng loại vàđang thực hiện.

Tiền
mặt
+
Tiền
gửi
NH
+
Các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn
đến hạn
+
Các khoản phải thu
ngắn hạn có khả
năng thanh toán
Nợ ngắn hạn
Tỉ lệ này cho biết trường hợp không còn thu nhập từ nguồn bán hàng thì
khả năng huy động các nguồn tiền có thể huy động nhanh sẽđược thực hiện như
thế nào.
12
12

Trích đoạn Giải pháp điều kiện khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status