<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO</b>
<b>THANH HOÁ</b>
<b>ĐỀ CHÍNH THỨC</b>
<b>KÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH</b>
<b>Năm học: 2012 – 2013</b>
<b>Mơn thi: Địa lí</b>
<b>Lớp 12 – THPT</b>
Ngày thi: 15/03/2013
<i>Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)</i>
<i> Đề thi gồm có 01 trang, gồm 03 câu</i>
<b>Câu I (6,0 điểm): </b>
<b>1. Thiên nhiên Việt Nam có sự phân hố đa dạng. Em hãy:</b>
<i><b>a. Trình bày sự khác nhau của thiên nhiên vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc.</b></i>
<i><b>b. Nêu nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về thiên nhiên của hai vùng núi trên.</b></i>
<b>2. Dân cư là một nguồn lực quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội. Em hãy:</b>
<i><b>a. Chứng minh rằng dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí.</b></i>
<i><b>b. Vì sao nước ta rất chú trọng phát triển kinh tế – xã hội ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số?</b></i>
<b>Câu II (8,0 điểm):</b>
<b>1. Cơng nghiệp năng lượng là ngành có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội</b>
của đất nước. Em hãy:
<i><b>a. Trình bày tình hình phát triển và phân bố của công nghiệp điện lực.</b></i>
<b>1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của</b>
nước ta từ 1995 – 2010.
<b>2. Nhận xét và giải thích về tình hình phát triển và sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực</b>
kinh tế của nước ta từ 1995 – 2010.
<i>Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam của Nhà xuất bản Giáo dục từ 2008 đến nay.</i>
Số báo danh
<b>HƯỚNG DẪN CHẤM</b>
<b>KÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH</b>
<b>Năm học 2012 – 2013</b>
<b>Mơn thi: Địa lí</b>
<b>Lớp 12 – THPT</b>
Ngày thi: 15/03/2013
<i>Hướng dẫn chấm gồm có 05</i> trang
CÂU Ý NỘI DUNG ĐIỂM
<b>I</b> <b>6,0 điểm</b>
<b>1 Thiên nhiên Việt Nam có sự phân hố đa dạng.</b> <b>2,0</b>
<i>a. Sự khác nhau về thiên nhiên vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây </i>
<i>Bắc:</i>
- Vùng núi Đông Bắc:
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
<b>2 Dân cư là một nguồn lực quan trọng đối với sự phát triển kinh </b>
<b>tế – xã hội:</b> <b>4,0</b>
<i>a. Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí:</i>
- Mật độ dân số trung bình nước ta năm 2006 là 254 người/km2<sub>.</sub>
- Giữa đồng bằng với trung du, miền núi: dân cư nước ta tập trung
chủ yếu ở đồng bằng (đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nhưng chiếm
tới 75% dân số cả nước).
- Giữa các vùng kinh tế:<i> Thí sinh so sánh mật độ giữa các cặp vùng</i>
<i>kinh tế với nhau, có số liệu chứng minh (chỉ cần 01 cặp vùng). Ví</i>
<i>dụ: Đồng bằng Sơng Hồng (1225 người/km2<sub>) với Tây Nguyên (89</sub></i>
<i>người/km2<sub>) chênh lệch 13,76 lần; Đồng bằng Sông Hồng (1225</sub></i>
0,5
0,5
0,25
<i>b. Nước ta rất chú trọng phát triển kinh tế – xã hội ở vùng đồng bào</i>
<i>các dân tộc thiểu số, vì:</i>
- Phần lớn các dân tộc ít người sống ở trung du, miền núi – nơi có
đường biên giới chung với các nước láng giềng.
- Trung du, miền núi là nơi tập trung nhiều tài nguyên thiên nhiên
nhưng cơ sở hạ tầng còn hạn chế, thiếu lao động.
- Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào các dân tộc thiểu số nhằm
xố đói, giảm nghèo, thực hiện bình đẳng dân tộc, giữ vững an ninh
quốc phòng.
- Phát triển kinh tế - xã hội trung du, miền núi làm giảm chênh lệch
về trình độ phát triển với đồng bằng.
<i>(Thí sinh có cách trả lời khác nếu đúng và đầy đủ vẫn cho</i>
<i>điểm tối đa).</i>
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
<i>b. Cơng nghiệp dầu khí là ngành cơng nghiệp trọng điểm của nước</i>
<i>ta, vì:</i>
- Cơng nghiệp dầu khí là ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu
quả cao về kinh tế - xã hội và có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển
- Cơng nghiệp dầu khí là ngành có thế mạnh lâu dài: tiềm năng lớn
về dầu mỏ và khí đốt <i>(dẫn chứng)</i>; nhu cầu cho sản xuất và tiêu
dùng về dầu khí và các sản phẩm từ dầu khí ngày càng lớn.
- Cơng nghiệp dầu khí là ngành mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội
cao: nguồn hàng xuất khẩu thu ngoại tệ lớn; góp phần đẩy nhanh tốc
độ tăng GDP; tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của nhiều
ngành kinh tế mới…
- Sự phát triển của cơng nghiệp dầu khí có tác động mạnh mẽ đến sự
phát triển của các ngành kinh tế khác: thúc đẩy nhiều ngành kinh tế
phát triển như giao thơng vận tải, ngoại thương, điện, phân bón, lọc
hố dầu…
0,5
<i><b>* So sánh:</b></i>
<i>- Giống nhau:</i>
Cả hai vùng đều có hướng chun mơn hố chính là chuyên
canh cây công nghiệp lâu năm.
<i>- Khác nhau:</i>
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: cây cơng nghiệp có nguồn gốc cận
nhiệt và ôn đới.
+ Tây Nguyên: cây công nghiệp nhiệt đới.
<i><b>* Giải thích:</b></i>
- Trung du và miền núi Bắc Bộ:
+ Địa hình: Núi, cao nguyên, đồi thấp.
+ Đất đai: đất feralit đỏ vàng, phù sa cổ.
+ Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đơng lạnh, chịu ảnh hưởng
sâu sắc của điều kiện địa hình vùng núi (nên vào mùa đơng khí hậu
của vùng mang tính cận nhiệt đới, ơn đới trên núi).
- Tây Ngun:
<b>Khu vực</b> <b>1995</b> <b>2000</b> <b>2005</b> <b>2007</b> <b>2010</b>
Tổng số 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
Nông, lâm nghiệp và
thuỷ sản 27,2 24,5 21,0 20,3 20,6
Công nghiệp và xây
dựng 28,8 36,7 41,5 42,0 41,6
Dịch vụ 44,0 38,8 37,5 37,7 37,8
<i>b. Vẽ biểu đồ:</i>
- Yêu cầu:
+ Vẽ biểu đồ miền.
+ Đảm bảo chính xác, khoa học, thẩm mỹ.
+ Có đầy đủ tên biểu đồ, chú giải, ghi số liệu đúng cho mỗi miền.
+ Trục tung: chia tối đa đến 100%, khơng có mũi tên, ghi đơn vị %
phía trên bên trái trục tung.
+ Trục hồnh: chia năm chính xác, có mũi tên và chữ “năm” ở cuối
trục.
<i>Tình hình phát triển và sự thay đổi cơ cấu GDP nước ta chịu</i>
0,5
<i>ảnh hưởng của:</i>
- Quá trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước.
- Sự thành cơng của cơng cuộc Đổi mới.
<i>(Thí sinh có cách trả lời khác, nếu đúng và đẩy đủ vẫn cho</i>
<i>điểm tối đa. Có thể thưởng 0,5 điểm cho thí sinh phân tích mối quan</i>
<i>hệ giữa phát triển GDP và thay đổi cơ cấu GDP từ 1995 – 2010,</i>
<i>nhưng điểm của câu không vượt quá 3,0 điểm).</i>
0,5
0,5
<i><b>Ghi chú:</b></i>