Cơ sở lý luận đề tài Hoàn thiện hoạt động tính thuế tại Cục Hải Quan
TP Hồ Chí Minh Sau khi Việt Nam gia nhập WTO
1.1 Tổng quan về thuế quan
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế quan
a. Khái niệm về thuế quan
Thuế quan là thuế chính phủ đánh vào hàng hóa được chuyên chở qua biên
giới quốc gia hoặc lãnh thổ hải quan. Thuế quan gồm thuế đánh vào hàng hóa nhập
khẩu và xuất khẩu (thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu). Thuế xuất khẩu là một công
cụ mà các nước đang phát triển thường sử dụng để đánh vào một số mặt hàng
nhằm tăng lợi ích quốc gia.
b. Đặc điểm của thuế quan
- Thuế là khoản thu có tính chất bắt buộc ,được thể chế hóa bằng pháp luật .
- Thuế quan (hay thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu) là loại thuế gián thu hàng
hóa được phép xuất khẩu ,nhập khẩu .
- Thuế quan là sắc thuế mang tính quốc tế .
c. Vai trò của thuế quan
- Thuế là một trong những chính sách đặc biệt quan trọng với mọi quốc
gia,mọi nhà nước,thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước(chiếm
khoảng 30% tổng thu ngân sách nước ta).
- Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế quốc gia.
- Thuế góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các thành phần kinh tế quốc
gia,thông quan thực hiện chính sách giá ,thuế và chính sách miễn giảm thuế .
1.1.2 Quy trình hoạt động tính thuế theo Hiệp định xác định trị giá hải quan
GATT
Hiệp định này được áp dụng giá tính thuế nhập khẩu theo trị giá hàng hóa
nhập khẩu, không theo biểu giá tối thiểu tính thuế nhập khẩu. GATT cũng là yêu
cầu bắt buộc khi hội nhập kinh tế quốc tế.
Theo Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch GATT (tiền thân của WTO), tất
cả hàng hóa của các nước thành viên khi xuất nhập khẩu đến nhau đều áp dụng
cách tính thuế chung, dựa trên cơ sở trị giá giao dịch. Bên cạnh việc áp thuế căn cứ
theo giá trị hợp đồng nhập khẩu, DN còn được tính thêm những chi phí phát sinh
xuất khẩu, thuế nhập khẩu cũng đã được sửa đổi, bổ sung năm 1993, 1998 và ngày
14/6/2005.
* Phạm vi áp dụng:
Mọi hàng hoá được phép xuất nhập khẩu (XNK) qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
đều phải chịu thuế XNK.
Các trường hợp không thuộc diện nộp thuế XNK (sau khi làm đầy đủ thủ tục thuế
quan):
- Hàng vận chuyển quá cảnh, chuyển khẩu, hoặc mượn đường qua biên giới
Việt Nam. Hàng đưa vào kho ngoại quan rồi chuyển đến nước khác không làm thủ
tục nhập khẩu (NK) vào Việt Nam (không tiêu thụ tại Việt Nam).
- Hàng từ nước ngoài nhập vào khu chế xuất( KCX) và hàng từ KCX xuất ra
nước ngoài; hoặc hàng từ KCX này sang KCX khác trong lãnh thổ Việt Nam.
- Hàng viện trợ nhân đạo.
- Các đối tượng hàng hoá có xuất xứ từ các khu vực EU, Mỹ, Trung Quốc,
ASEAN sẽ thực hiện theo các biểu thuế sau:
(1) Biểu thuế ưu đãi theo hiệp định thương mại Việt - Mỹ
(2) Biểu thuế ưu đãi đối với hàng hoá có xuất xứ từ EU
(3) Biểu thuế thu hoạch sớm ASEAN – Trung Quốc
(4) Biểu thuế CEPT – AFTA
Từ năm 2007, Việt Nam là thành viên của WTO, và sẽ phải thực hiện đúng
lộ trình cắt giảm thuế theo như cam kết giữa Việt Nam và EU. Các hiệp định cơ
bản của WTO gồm hiệp định về thương mại hàng hoá gồm cả hiệp định chung về
thuế quan và thương mại (GATT, 1994) và các hiệp định liên quan khác; hiệp định
chung về thương mại dịch vụ (GATS); hiệp định về quyền sở hữu trí tuệ liên quan
đến thương mại (TRIPs). WTO thực hiện chức năng của mình trong việc giám sát
việc thực hiện các Hiệp định này, đàm phán thúc đẩy tự do hoá thương mại, tạo cơ
chế giải quyết tranh chấp thương mại, tiến hành rà soát định kỳ chính sách thương
mại của các nước thành viên. * Cách tính thuế:
Thuế Xúât Nhập khẩu được tính dựa trên:
- Số lượng từng mặt hàng Xuất - Nhập khẩu
- Mức thuế:
Mức thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng trong Biểu thuế xuất
nhập khẩu ưu đãi theo quyết định số 110/2003/QĐ/BTC ngày 25 tháng 7 năm 2003
của Bộ Tài chính
( ) .
- Các điều kiện để được áp dụng thuế suất ưu đãi:
+ Hàng NK có giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) từ nước hoặc khối nước đã có
thoả thuận về đối xử tối hụê quốc trong quan hệ thương mại với VN. Nước hoặc
khối nước đó phải nằm trong danh sách các nước hoặc khối nước do Bộ thương
mại thông báo đã có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại
với Việt Nam.
+ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng phải phù hợp với quy định của Bộ Thương mại.
* Thuế suất ưu đãi đặc biệt
- Phạm vi áp dụng:
Thuế suất ưu đãi đặc biệt: là thuế suất được áp dụng cho hàng NK có xuất xứ từ
nước hoặc khối nước mà Việt Nam và nước, hoặc khối nước đó đã thoả thuận ưu
đãi đặc biệt về thuế NK theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh quan
thuế, hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi
đặc biệt khác.
- Mức thuế
Thuế suất ưu đãi đặc biệt được áp dụng cụ thể cho từng mặt hàng theo quy định
trong thoả thuận.
- Điều kiện để được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt:
+ Hàng Nhập khẩu có giấy chứng nhận xuất xứ (C/0) từ nước hoặc khối nước đã
có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế Nhập khẩu đối với Việt Nam.Giấy C/0 phải
phù hợp với quy định của Bộ Thương Mại.
+ Hàng Nhập khẩu phải là mặt hàng được quy định cụ thể trong thoả thuận và
phải đáp ứng đủ các điều kiện đã ghi trong thoả thuận.
+ Các điều kiện khác (nếu có) để được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt được
thực hiện theo quy định cụ thể tại các văn bản hướng dẫn riêng cho từng nước hoặc