Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn - Pdf 75

1
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
* Công đoạn đập, vận chuyển và chứa nguyên liệu
Đá vôi, đá sét được khai thác từ mỏ và được vận chuyển đến máy đập,
sau đó được đưa đến kho chứa và đồng nhất sơ bộ thành phần. Tại đống
nguyên liệu silic, dòng nguyên liệu vào kho sẽ được định lượng bằng hệ
thống cân băng tải. Các nguyên liệu khác như thạch cao, quặng sắt sẽ được
chuyển đến nhà máy và vận chuyển về kho chứa bằng hệ thống băng tải.
* Công đoạn nghiền nguyên liệu
Sau khi đồng nhất sơ bộ, nguyên liệu có bốn cấu tử (đá vôi, đá sét, silic,
quặng sắt) được chứa trong bốn két chứa riêng biệt. Các thành phần được cân
định lượng và đưa vào máy nghiền liệu thô nhờ các cầu băng định lượng, các
tạp chất kim loại được tách ra khỏi dòng liệu nhờ máy tách kim loại.
Bột liệu sau khi nghiền phần lớn được phân ly động lực đưa đến các
cyclone lắng để thu hồi bột, phần còn lại được thu hồi qua hệ thống lọc bụi
tĩnh điện. Bột liệu sau đó được chứa trong silô và được tháo ra khỏi silô theo
phương pháp QUADRANT.
* Công đoạn lò nung và máy làm nguội clinker
Sau khi qua buồng hoà trộn ở hệ thống tháp trao đổi nhiệt, vật liệu sẽ tập
trung tại đáy các cyclone để cấp vào lò hoà trộn và vào lò nung.
Hệ thống máy làm nguội clinker được cung cấp cùng với đầy đủ các hệ
thống phụ trợ nhằm đảm bảo năng suất clinker là 4000 tấn/ngày. Clinker sau
khi làm nguội được vận chuyển vào các silô chứa bằng băng gần xiên kéo tải.
* Công đoạn nghiền than
Than khô sau khi đồng nhất sơ bộ được chứa riêng trong hai két cấp liệu.
Than được nghiền trên máy nghiền than và được trang bị hệ thống phun nước
Cå ThÞ Thu HiÒn KÕ to¸n 46C
1
2
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n

3
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Địa bàn tiêu thụ của Công ty chủ yếu trên tỉnh Hà Nam ngoài ra còn một
số địa bàn khác như Thái Bình, Hưng Yên, Nam Định,... các khu vực khác
bán đan xen cùng với các sản phẩm của các đơn vị thành viên khác trong
Tổng Công ty và một số công ty liên doanh.
Mô hình kinh doanh của Công ty được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 2.3: Mô hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
Các chi nhánh gồm: Hà Nội, Hà Nam, Nam Định với chức năng chính là
tiêu thụ xi măng thông qua các đại lý và bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.
Các văn phòng đại diện ở Hưng Yên, Sơn la, Hà Tây, Vĩnh Phúc... có
chức năng tìm hiểu và phát triển thị trường, hỗ trợ bán hàng cho Công ty.
Bán trực tiếp cho các công trình như công trình thuỷ điện Sơn La, cầu
Thanh Trì, sân bay Nội Bài....
Các nhà phân phối chính: Công ty vật tư kỹ thuật xi măng, công ty vật
tư vận tải xi măng, công ty kinh doanh Đà Nẵng... kinh doanh xi măng theo
phương thức mua đứt bán đoạn và kinh doanh trên các địa bàn đã được Công
ty phân công.
Xi măng của Công ty được vận chuyển theo ba phương thức: đường sắt,
đường bộ và đường sông nhưng chủ yếu là đường bộ.
2.2. Tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
2.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
Bộ máy kế toán tại Công ty trực thuộc phòng Kế toán-Thống kê-Tài
chính. Phòng Kế toán-Thống kê-Tài chính chịu trách nhiệm lập kế hoạch về
Cå ThÞ Thu HiÒn KÕ to¸n 46C
3
K TON TRNG
K toỏnchi nhỏnh
K toỏn Ban qun lý d ỏn
Thng kờphõn xng

* Các tổ kế toán
- Tổ kế toán tổng hợp: Gồm 4 người đảm nhiệm các phần hành kế toán
TSCĐ, kế toán tiền lương, kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành, kế toán xác
định kết quả.
- Tổ kế toán vật tư: Gồm 4 người đảm nhiệm phần hành kế toán vật tư.
- Tổ kế toán thanh toán: Gồm 3 người đảm nhiệm các phần hành kế toán
tiền mặt, tạm ứng, kế toán công nợ phải trả, kế toán tiền gửi và các khoản vay
ngân hàng.
- Tổ kế toán tiêu thụ: Gồm 3 người đảm nhiệm phần hành kế toán tiêu thụ.
- Tổ kế toán XDCB: Gồm 2 người đảm nhiệm phần hành kế toán XDCB.
* Công ty có 1 thủ quỹ
Công ty CP Xi măng Bút Sơn sử dụng phần mềm kế toán - phần mềm
FAST ACCOUTING có nối mạng nội bộ.
2.2.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
2.2.2.1. Chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
- Niên độ kế toán: Công ty áp dụng theo năm, năm kế toán trùng với năm
dương lịch từ 1/1 đến 31/12.
- Kỳ kế toán: Công ty áp dụng kỳ kế toán theo tháng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho của Công ty được
hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, riêng các mặt hàng tồn
kho ngoài bến bãi khó kiểm đếm được hạch toán theo phương pháp kiểm kê
Cå ThÞ Thu HiÒn KÕ to¸n 46C
5
6
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
định kỳ. Giá xuất kho của hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình
quân gia quyền.
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Để phù hợp với đặc điểm của
Công ty, các bán thành phẩm đã hoàn thành ở giai đoạn chế biến này mà chưa
chuyển sang giai đoạn chế biến tiếp theo, đang còn tồn ở silô chứa thì được

Bảng tổng hợpchi tiết
Sổ cái
7
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
chính, hệ thống tài khoản áp dụng cho đơn vị thuộc Tổng Công ty Xi măng
Việt Nam và được thiết kế phù hợp với hoạt động của Công ty.
* Hệ thống sổ kế toán
Công ty thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung. Theo
hình thức này, Công ty sử dụng các loại sổ sau:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu, so sánh
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
Theo hình thức này, các chứng từ gốc sẽ được ghi vào sổ Nhật ký chung,
Sổ kế toán chi tiết, Sổ nhật ký đặc biệt theo trình tự thời gian. Sau đó, từ Nhật
ký chung, Nhật ký đặc biệt, Sổ chi tiết, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ
Cå ThÞ Thu HiÒn KÕ to¸n 46C
7
8
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
được ghi vào Sổ cái. Cuối tháng, từ sổ chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết, từ
Sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh. Từ Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân
đối số phát sinh cuối tháng lập Báo cáo tài chính.
* Hệ thống Báo cáo kế toán
Hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty CP Xi măng Bút Sơn gồm 4 Báo cáo:

Giá trị thànhphẩm xuất bánSố lượng TPxuất bánGiá thành sản xuất thựctế đơn vị bình quân=
x
9
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
- Xi măng rời PCB30
- Xi măng rời PC40
- Clinker
Trong đó xi măng PCB30 được sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam
6260:1997, xi măng PC40 được sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam
2682:1999. Thông thường cường độ xi măng PCB 30 sau 28 ngày đạt 37÷40
N/mm
2
, xi măng PCB40 sau 28 ngày đạt 47÷ 50 N/mm
2
. Xi măng PCB30
dùng trong công trình xây dựng dân dụng, xi măng PC40 dùng cho công trình
trọng điểm xây cầu cảng và các nhà máy....
* Nội dung kế toán thành phẩm
 Đánh giá thành phẩm nhập xuất kho
Quy trình sản xuất xi măng của Công ty CP Xi măng Bút Sơn rất đặc
biệt. Xi măng rời sau khi sản xuất xong sẽ được chứa trong các silô, khi khách
hàng yêu cầu mua hàng thì lúc đó xi măng mới được đóng bao xuất lên các
phương tiện chuyên chở và đem đi tiêu thụ.
Ví dụ : Ngày 15/12/2007 xưởng đóng bao nhập 3 000 tấn xi măng bao
PC40 với giá thành đơn vị thực tế đã được tập hợp trong bảng tính giá thành
là 425 158,34 đồng/tấn. Như vậy, tổng giá thành thực tế xi măng bao PC40
nhập kho ngày 15/12/2007 là:
Công ty đánh giá thành phẩm xuất kho trong tháng theo phương pháp
bình quân cả kỳ dự trữ. Phương pháp được tính như sau:
Cå ThÞ Thu HiÒn KÕ to¸n 46C

Hiện nay, các chứng từ nhập và xuất kho thành phẩm được Công ty sử
dụng bao gồm các chứng từ sau:
Chứng từ liên quan đến nhập kho thành phẩm bao gồm các Phiếu nhập vật
tư, Bảng kê nhập kho thành phẩm, Biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá. Khi xuất
thành phẩm bán cho khách hàng, xưởng đóng bao sẽ tiến hành đóng xi măng vào
bao và tiến hành viết phiếu nhập vật tư, phiếu này được lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu tại xưởng đóng bao
Liên 2: Lưu tại Trung tâm tiêu thụ
Liên 3: Được giao cho phòng kế toán để kế toán nhập chứng từ vào máy tính
Cå ThÞ Thu HiÒn KÕ to¸n 46C
10
11
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Công ty không có hiện tượng hàng bán bị trả lại nên kế toán không phải
theo dõi trường hợp này.
Đơn vị: Công ty Xi măng Bút Sơn Mẫu số: 01 - VT
Địa chỉ:……………. (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 21 tháng 12 năm 2007
Họ tên người nhận hàng: Trung tâm tiêu thụ xi măng
Địa chỉ:
Lý do nhập kho:
Xuất tại kho:
STT
Tên vật tư và quy
cách
ĐVT
Số lượng
ĐG Thành tiền

Số: 0004561
PHIẾU XUẤT KHO
KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ
Ngày 15 tháng 12 năm 2007
Liên 3: Nội bộ
Họ tên người nhận hàng: Công ty TNHH Tuấn Dương
Địa chỉ: 69 Văn Phong, Việt Trì, Phú Thọ
Lý do xuất kho: Xuất bán xi măng
Xuất tại kho:
TT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
tư, hàng hoá
Mã số ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Duyệt
cấp
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4 5
1 Xi măng bao PC40 TCVN Tấn 300 300 300 425 158,37 127 547 511
Cộng 127 547 511
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Một trăm hai bảy triệu, năm trăm bốn bảy nghìn, năm trăm mười một đồng.
Xuất ngày 15 tháng 12 năm 2007
Người lập phiếu Thủ kho xuất Người vận chuyển Thủ kho nhập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.3: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Từ ngày: 01/12/2007 đến ngày: 31/12/2007
Số dư đầu kỳ: 2 438 359
Chứng từ
KH Diễn giải TKĐƯ
Số phát sinh
Ngày Số Nợ Có
31/12 PN12 PX NĐB
-KC00860
Nhập xi măng 15416 23 580 594 763
31/12 HD4 TTTTXMBS-
KC12364
Xi măng bao
PC40
632211 23 567 892 511
Tổng phát sinh nợ: 23 580 594 763
Tổng phát sinh có: 23 567 892 511
Số dư cuối kỳ: 15 140 611
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Kế toán trưởng Người lập biểu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.4: Sổ chi tiết TK 15512-Xi măng PC40
* Kế toán tổng hợp thành phẩm
Phòng kế toán sẽ tiến hành hạch toán tổng hợp nhập xuất kho thành
phẩm. Dựa vào các chứng từ liên quan do Trung tâm tiêu thụ gửi đến, kế toán
sẽ cập nhật chứng từ vào máy. Chương trình máy tính sẽ tự động lên sổ Nhật
ký chung và Sổ cái các tài khoản có liên quan, trong đó có Sổ cái TK 155-
Thành phẩm.
Tổng Công ty Xi măng Việt Nam
Công ty Xi măng Bút Sơn
SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tổng phát sinh có: 59 867 674 261
Số dư cuối kỳ: 38 823 853
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Kế toán trưởng Người lập biểu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.5: Sổ cái TK 155-Thành phẩm
2.3.1.2. Kế toán giá vốn hàng bán
* Nội dung kế toán giá vốn hàng bán
 Xác định giá vốn hàng bán
Công ty hạch toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên và
giá vốn của thành phẩm xuất bán theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
Do Công ty áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting, nên việc tính giá
vốn của hàng bán sẽ được thực hiện vào cuối tháng thông qua hệ thống máy tính.
Cå ThÞ Thu HiÒn KÕ to¸n 46C
15
16
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Hàng ngày, kế toán chỉ theo dõi thành phẩm xuất bán về mặt số lượng.
Cuối tháng, để tính được giá vốn của thành phẩm xuất bán, kế toán tổng hợp chỉ
cần vào “Phân hệ kế toán hàng tồn kho” và chọn “Tính giá trung bình”, máy tính
sẽ tự động tính ra giá vốn hàng bán đơn vị bình quân cho các thành phẩm.
Việc khai báo phương pháp tính giá hàng tồn kho thành phẩm được
thực hiện từ đầu niên độ và được tiến hành như sau: Vào “Hệ thống” chọn
“Danh mục từ điển và khai báo hệ thống” sau đó chọn “Phương pháp tính giá
hàng tồn kho”.
 Chứng từ sử dụng
Chứng từ để hạch toán giá vốn hàng bán của Công ty là các đơn hàng,
các Hợp đồng mua bán hàng hoá của Công ty với các công ty khác. Hàng
ngày, khi xe của các công ty khách hàng đến lấy hàng, Công ty sử dụng Phiếu
xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu này được viết cho từng xe hàng ghi

XMBS-
KC12364
Xi măng bao PCB30 15511 36 299 781 750
31/12 PKT K/C GV bán
xi măng bao
632211→9111121
9111121 59 867 674 261
Tổng phát sinh nợ: 59 867 674 261
Tổng phát sinh có: 59 867 674 261
Số dư cuối kỳ: 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Kế toán trưởng Người lập biểu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.6: Sổ chi tiết TK 632211-Xi măng bao
* Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán tiêu thụ sẽ
nhập số liệu vào máy, máy tính sẽ tự động cập nhật vào sổ Nhật ký chung và
từ sổ Nhật ký chung sẽ tự động lên Sổ cái TK 632.
Số liệu trên các Sổ chi tiết của TK 632 phải được kiểm tra đối chiếu với
số liệu ghi trên sổ Nhật ký chung. Mọi sai sót phát hiện trong quá trình kiểm
tra, đối chiếu số liệu phải được sửa chữa kịp thời theo đúng các phương pháp
sửa chữa sai sót quy định trong chế độ kế toán.
Cå ThÞ Thu HiÒn KÕ to¸n 46C
17
18
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Tổng Công ty Xi măng Việt Nam
Công ty Xi măng Bút Sơn
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 632-Giá vốn hàng bán

31/12 PKT K/C GV bán xi măng
bột
632212→9111122
9111122 12 172 301948
31/12 PKT K/C GV hàng bán
clinker tiêu thụ
632222→9111123
9111123 10 298 321 225
Tổng phát sinh nợ: 82 338 297 434
Tổng phát sinh có: 82 338 297 434
Số dư cuối kỳ: 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Kế toán trưởng Người lập biểu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.7: Sổ cái TK 632-Giá vốn hàng bán
2.3.2. Kế toán chi phí bán hàng
2.3.2.1. Nội dung kế toán chi phí bán hàng
* Nội dung chung
Công ty CP Xi măng Bút Sơn là một Công ty tương đối lớn trong Tổng
Công ty Xi măng Việt Nam và mạng lưới tiêu thụ của Công ty cũng do Tổng
Công ty phân công và địa bàn tiêu thụ chủ yếu của Công ty là các tỉnh phía
Bắc. Chi phí bán hàng của Công ty trong kỳ không nhỏ và đỏi hỏi công tác
quản lý phải được tổ chức một cách chặt chẽ, hợp lý ngay từ khâu chứng từ
ban đầu.
Chi phí bán hàng của Công ty là các chi phí liên quan đến việc bán hàng
bao gồm: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, bao bì, chi phí dụng cụ, đồ dùng,
chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí hao hụt, chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí bằng tiền khác.
Cå ThÞ Thu HiÒn KÕ to¸n 46C
19

21
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Hàng tháng, kế toán tính số tiền lương, các khoản trích theo lương được
tính vào chi phí nhân viên bán hàng như sau:
Tổng quỹ lương sản phẩm trong toàn Công ty được xác định theo công thức:
Trong đó: F là tổng quỹ lương của toàn Công ty
Q là tổng sản lượng tiêu thụ
ĐQ là đơn giá tiền lương
Tiền lương được phân phối cho người lao động qua hai vòng:
Vòng 1: Trả lương theo hệ số lương cố định bằng 1 và theo hệ số mức
lương được xếp tại Nghị định 26/CP của Chính phủ, cùng với các hệ số phụ
cấp chức vụ, hệ số trách nhiệm, phụ cấp ca 3, phụ cấp khu vực và ngày công
thực tế. Mục đích của việc xác định tiền lương vòng 1 là để tính ra số tiền
BHXH, BHYT tính vào chi phí nhân viên bán hàng.
Khi nhận được Bảng thanh toán lương từ phòng Tổ chức- Lao động, kế
toán sẽ tiến hành phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương BHXH,
BHYT, KPCĐ vào chi phí theo tỉ lệ như sau:
- Trích quỹ BHXH 20% tổng số tiền lương cơ bản phân phối ở vòng 1:
15% Công ty phải chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 5% được trừ trực
tiếp vào thu nhập của người lao động.
- Trích quỹ BHYT 3% trên tổng số tiền lương cán bộ phân phối ở vòng 1: 2%
Công ty phải chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% được trừ trực tiếp
vào thu nhập của người lao động
- Trích KPCĐ theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương phải trả cho người
lao động gồm: tiền lương vòng 1, tiền lương vòng 2 và tiền lương bổ sung
(nếu có) và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Cå ThÞ Thu HiÒn KÕ to¸n 46C
21
22
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n

SP
KPCĐ BHXH BHYT
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
I Bộ phận QlXN 302 136 236 944 2 304 358 13 189 552 3 950 057 907 81 304 913 45 612 235 4 146 220
II Công nhân TT
………..
- Sản xuất xi măng bột + bao
- Sản xuất khác
653
…..
87
267
213 672 819
…….
33 789 968
99 326 791
4 123 314
……….
598 687
1 987 996
21 956 347
……….
3 652 114
10 951 342
7 921 511 816
…………
999 978 986
3 961 827 904
159 563 124
……..

699 978 582
………..
110 685 914
332 674 185
12 821 957
………
2 198 657
6 640 713
7 513 246
……….
1 213 357
3 752 123
677 517
……….
119 114
338 919
IV CB kinh doanh 74 33 382 563 564 644 3 231 877 998 967 873 19 922 396 11 176 508 1 015 961
Cộng 1086 …. …… ….... …... …… …….. …...
Biểu 2.8: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Cå ThÞ Thu HiÒn KÕ to¸n 46C
23
24
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí nhân viên bán hàng, Công ty sử dụng các tài khoản
chi tiết của TK 6411-Chi phí nhân viên:
TK 64111-Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp
TK 64113- Bảo hiểm xã hội
TK 64114- Bảo hiểm y tế
TK 64115- Kinh phí công đoàn

334117 3 231 877
31/12 PKT_CTHT Hạch toán tiền lương lễ
phép, hội họp
344112 564 644
31/12 PKT K/C CPBH
64111→9111121
9111121 1 036 146 957
Tổng phát sinh nợ: 1 036 146 957
Tổng phát sinh có: 1 036 146 957
Số dư cuối kỳ: 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Kế toán trưởng Người lập biểu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.9: Sổ chi tiết TK 64111-Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp
* Kế toán chi phí khấu hao
 Phương pháp tính khấu hao
Hiện nay, Công ty CP Xi măng Bút Sơn áp dụng phương pháp tính khấu
hao đường thẳng để tính và phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ vào chi phí sản
xuất kinh doanh trong kỳ, dựa trên tỷ lệ khấu hao và nguyên giá TSCĐ, kế
toán xác định mức khấu hao bình quân tháng theo công thức:
Mức khấu hao năm = Nguyên giá x Tỷ lệ khấu hao năm
Cå ThÞ Thu HiÒn KÕ to¸n 46C
25

Trích đoạn Kế toán doanh thu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status