..
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
.......................................
Phạm Công Thuấn
Nghiên cứu về tái lựa chọn cell và chuyển giao liên hệ
thống UMTS-GSM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS. Đỗ Trọng Tuấn
HÀ NỘI – 2010
l
MỤC LỤC
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ...................................................................................................3
DANH MỤC HÌNH VẼ.......................................................................................................9
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................................11
LỜI GIỚI THIỆU..............................................................................................................12
CHƯƠNG I.........................................................................................................................15
CẤU TRÚC MẠNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN ..................................................15
DI ĐỘNG GSM.................................................................................................................15
1.1 Giới thiệu chương ......................................................................................................15
1.2 Cấu trúc mạng GSM ..................................................................................................16
CHƯƠNG III .....................................................................................................................66
LỰA CHỌN CELL VÀ TÁI LỰA CHỌN CELL ..........................................................66
TRONG UMTS .................................................................................................................66
3.1 Lựa chọn lại cell giữa UMTS và GSM......................................................................66
3.2 Phân loại lựa chọn lại cell..........................................................................................67
3.3. Thủ tục các phép đo ..................................................................................................67
1
3.3 Quy tắc S – Dành cho lựa chọn cell...........................................................................68
3.4 Quy tắc R – Dành cho tái lựa chọn cell .....................................................................69
3.5 Các giá trị được định nghĩa như sau ..........................................................................69
3.6 Lựa chọn cell .............................................................................................................70
3.7 Tái lựa chọn cell ........................................................................................................71
3.8 Tái lựa chọn Intra Frequency.....................................................................................72
3.9 Tái lựa chọn Inter-RAT cell từ 3G sang 2G ..............................................................73
3.10 Tái lựa chọn Inter-Rat Cell từ 2G sang 3G..............................................................74
3.11 Bảng giá trị các tham số...........................................................................................76
3.12 Các trường hợp Reselection thường gặp..................................................................76
CHƯƠNG IV......................................................................................................................80
CHUYỂN GIAO LIÊN HỆ THỐNG UMTS-GSM ........................................................80
4.1.Tổng quan về chuyển giao .........................................................................................80
4.2 Chuyển giao cùng một tần số.....................................................................................81
4.2.1 Thuật toán của các sự kiện trong chuyển giao cùng tần số.................................83
4.2.2 Trường hợp có nhiều hơn 32 cell liền kề ............................................................85
4.3 Chuyển giao khác tần số ............................................................................................87
4.3.1 Sự kiện 2A ..........................................................................................................89
4.3.2 Sự kiện 2B ..........................................................................................................90
4.3.3 Sự kiện 2C ..........................................................................................................91
Thích ứng ATM lớp 2 (cho thời
gian thực)
AAL5
ATM Adaption Layer 5
Thích ứng ATM lớp 5
AGCH
Access Grant Channel
Kênh cho phép truy nhập
AICH
Acquisiton Indicator Channel
Kênh chỉ thị thu được
ATM
Asynchronous Tranfer Mode
Chế độ truyền không đồng bộ
AuC
Authentication Center
Phân hệ trạm gốc
BTS
Base Tranceiver Station
Trạm vô tuyến gốc
BPSK
Binary Phase Shift Keying
Khóa dịch pha nhị phân
CCCH
Common Control Channel
Kênh điều khiển chung
CDMA
Code Division Multiple Access
Đa truy nhập chia theo mã
CEPT
Conference of European Post
Nghiên cứu về tái lựa chọn cell và chuyển giao liên hệ thống UMTS-GSM
DCCH
Dedicated Control Channel
Kênh điều khiển dành riêng
DCS
Digital Communication System
Hệ thống truyền thông số
DPCCH
Dedicated Physical Common
Channel
Kênh vật lý ấn định chung
DPDCH
Dedicated Physical Data
Channel
Kênh dữ liệu vật lý ấn định
Equipment Identification
Register
Bộ ghi nhận dạng thiết bị
E
F
FACCH
Fast Associated Control
Channel
Kênh điều khiển liên kết nhanh
FCCH
Frequency Common Channel
Kênh hiệu chỉnh tần số
FDD
Frequency Division Duplex
Ghép song công phân chia theo tần
số
FHSS
G-PDU
T-PDU + GTP Header
Các nhãn
GPRS
General Packet Radio Service
Dịch vụ vô tuyến gói chung
G
4
Nghiên cứu về tái lựa chọn cell và chuyển giao liên hệ thống UMTS-GSM
Global System For Mobile
Telecommunications
Hệ thống thông tin di động tồn
cầu
HLR
Home Location Register
International Mobile
Telecommunication
Tiêu chuẩn thông tin di động toàn
cầu
IMEI
International Mobile Subscriber
Identity
Số nhận dạng thiết bị di động quốc
tế
IMSI
International Mobile Subscriber
Identity
Số nhận dạng thuê bao di động
quốc tế
ISDN
Integrated Services Digital
Network
Mạng số tích hợp
LAC
Mobile Access Interference
Giao diện truy nhập di động
MoU
Memorandum of Understanding Tổng cục đo lường chất lượng
MNC
Mobile Network Code
Mã mạng
MS
Mobile Station
Trạm di động
GSM
H
HSDPA
I
ITU
Non Line Of Sight
Khơng trong tầm nhìn thẳng
Operation and Support
Subsystem
Phân hệ khai thác và hỗ trợ
N
O
OSS
OVSF
Orthogonal Variable Spreading
Factor
Hệ số trải phổ thích ứng
PCH
Paging Channel
Kênh tìm gọi
PCCH
Paging Control Channel
Mạng di động mặt đất công cộng
PIN
Personal Identification Number
Mã số nhận dạng cá nhân
PN
Pseudo Noise
Mã giả ngẫu nhiên
PRACH
Physical Random Access
Channel
Kênh truy nhập ngẫu nhiên
PSC
Primary Screambling Code
Mã kiểm tra chính
P-SCH
Nghiên cứu về tái lựa chọn cell và chuyển giao liên hệ thống UMTS-GSM
RANAP
Radio Access Network
Application Part
Phần ứng dụng truy cập mạng
RLA_C
Receiving Level Average
Combination
Giá trị trung bình các tín hiệu thu
RNC
Radio Network Controller
Điều khiển mạng vô tuyến
RNS
Radio Network Subsystem
Mạng con vô tuyến
RRC
SACCH
Slow Associated Control
Channel
Kênh điều khiển liên kết chậm
SC
Screambling Code
Mã kiểm tra
SCCP
Signaling Connection Control
Part
Phần điều khiển kết nối báo hiệu
SCH
Synhchronization Channel
Kênh đồng bộ
SCTP
Simple Control Transmission
Protocol
Signaling System No.7
Hệ thống báo hiệu số 7
SSC
Second Screambling Code
Mã kiểm tra phụ
SDCCH
Stand alone Dedicated Control
Channel
Kênh điều khiển dành riêng
SGSN
Serving GPRS Support Node
Node hỗ trợ GPRS
S
T
7
Universal Mobile
Telecommunications System
Hệ thống thơng tin di động tồn
cầu
UTRAN
UMTS Terrestrial Radio Access
Mạng truy nhập mặt đất của UMTS
Network
U
V
VLR
Visitor Location Register
Thanh ghi định vị tạm trú
Wideband Code Division
Multiplex Access
Đa truy nhập phân chia theo mã
băng rộng
W
WCDMA
neighbour với cell 2G phủ sóng trong tồn nhà (có thể là trạm IBS) dẫn
đến hiện tượng bị rớt cuộc gọi.
c. Cách tối ưu
Trên OMC sẽ khai báo thêm các cặp neighbour giữa các cell 2G và 3G.
Thường xuyên driving test để kiểm tra các neighbour còn thiếu.
4.6.3 Kết quả tối ưu đối với một trạm IBS như sau
Áp dụng tối ưu đối với trạm CC-Nhan-Chinh-IBS_HNI.
4.6.3.1 Điều kiện ban đầu của trạm
Từ OMC ta lấy thống kê trạm có các chỉ số như sau
+ Chỉ số thiết lập cuộc gọi thành công CSSR ≈ 90 %
+ Chỉ số chuyển giao thành công, HOSR ≈ 92 %
+ Chỉ số rớt cuộc gọi DCR ≥ 1 %
+ Số cuộc gọi vào giờ cao điểm có thể lên tới 200 cuộc
Kiểm tra cảnh báo ta thấy khơng có vấn đề gì về phần cứng như hướng
anten, các lỗi phần cứng khác…
• Nguyên nhân gây ra việc thiết lập cuộc gọi khơng thành cơng
Việc thiết lập khơng thành cơng có thể do một số nguyên nhân sau
+ Bị lỗi trước khi được ấn định kênh.
+ Do bị nghẽn kênh lưu lượng
102
Nghiên cứu về tái lựa chọn cell và chuyển giao liên hệ thống UMTS-GSM
+ Do việc cấp phát kênh bị lỗi liên quan đến vần đề vơ tuyến như bị
nhiễu
• Nguyên nhân gây ra việc rớt cuộc gọi
+ Bị nhiễu do quy hoạch tần số kém
• Ở chế độ kết nối. Do trong tịa nhà, mức tín hiệu từ các cell xung quanh
phát vào thường là khơng ổn định và có mức thăng giáng tín hiệu rất lớn.
Vì thế ta có thể tăng mức ngưỡng để thực hiện việc chuyển giao sớm tránh
việc khi tín hiệu thăng giáng q thấp sẽ khơng kịp thực hiện chuyển giao
như trong phần 4.6.1 đã trình bày ở chương 4.
4.6.3.3 Kết quả thống kê sau khi tối ưu
- Thời gian lấy kết quả thống kê từ ngày 06-08-2010 đến hết ngày 27-08-2010.
Nhìn chung chất lượng của trạm đã cải thiện đáng kể.
Hình 6.15 Thống kê CSSR và DCR
104
Nghiên cứu về tái lựa chọn cell và chuyển giao liên hệ thống UMTS-GSM
Hình 6.16 Thống kê HOSR
105
Nghiên cứu về tái lựa chọn cell và chuyển giao liên hệ thống UMTS-GSM
Kết luận chung
Hiện nay, tại Việt Nam các nhà mạng đã và đang triển khai mạng 3G để đáp
ứng các yêu cầu về dịch vụ tốt nhất đến người dùng. Trong đó, ba trên bốn nhà cung
cấp dịch vụ (Vinaphone, Viettel, Mobifone) phát triển lên 3G từ hệ thống GSM có
sẵn. Trong q trình triển khai hệ thống mới cũng như duy trì hoạt động song song
hai hệ thống sẽ gặp phải một số vấn đề như chất lượng vùng phủ sóng 3G chưa
được tốt, hiện tượng mất sóng, hiện tượng 3G mạnh hơn sóng 2G, hiện tượng rớt
mẫu(%)
≥ -65
> 95
Xanh lá
đông dân
Chất lượng tốt
cây
-90 ≤ x ≤-65
< 4.8
Vàng
Chất lượng trung
bình
Vùng
≤ -90
< 0.2
Đỏ
Chất lượng kém
≥ -75
> 95
Xanh lá
Chất lượng tốt
ngoại ô,
nông thôn
Chất lượng trung
cây
-90 ≤ x ≤ -75
107
Chất lượng kém
Nghiên cứu về tái lựa chọn cell và chuyển giao liên hệ thống UMTS-GSM
• RxQual Sub
Khu vực
Thành phố
Khoảng giá
Số
Màu quy định
trị
mẫu(%)
≤ 2
> 90
Xanh lá
đơng dân
Chất lượng tốt
cây
2
vùng xa
cây
2
≤ -102
90
Xanh lá
Chất lượng tốt
thành phố
nhỏ, thị
cây
-102 ≤ x ≤ -82
bình
Vùng sâu
≤ -102
90
Xanh lá
Chất lượng tốt
vùng xa
cây
-102 ≤ x ≤-94
> 90
Xanh lá
đông dân
Vùng
cây
-15 < x < -12
< 9,5
Vàng
Chất lượng trung bình
≤ -15
< 0,5
Đỏ
Chất lượng kém
≥ -12
> 90
≥ -12
> 85
Xanh lá
Chất lượng tốt
ngoại ô,
nông thôn
Vùng sâu
cây
-15 < x < -12
< 13
Vàng
Chất lượng trung bình
≤ -15
< 2
Đỏ
Chất lượng kém
≥ -12
2. Mức công suất phát của MS
Mức công suất phát thực sự đối Mức công suất phát thực sự đối với
với GSM 900
DCS 1800
0-2
39 dBm
29
36 dBm
3
37 dBm
30
34 dBm
4
35 dBm
31
32 dBm
24 dBm
9
25 dBm
5
22 dBm
10
23 dBm
6
20 dBm
11
21 dBm
7
18 dBm
12
19 dBm
11 dBm
12
8 dBm
17
9 dBm
13
6 dBm
18
7dBm
14
4 dBm
19 - 31
5 dBm
15-28
0 dBm