THỰC TRẠNG KẾ TOÁN LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ - Pdf 75

Nguyễn Bảo Toàn K38-Kế Toán 6
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO
SÔNG ĐÀ.
I. Khái quát chung về tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty cổ phần Simco Sông Đà .
1- Khái niệm về tiền lương, các khoản trích theo tiền lương:
- Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền
sản xuất hàng hoá. Trong xã hội chủ nghĩa, tiền lương thực chất là “một phần thu
nhập quốc dân biểu hiện dưới hình thức tiền tệ được nhà nước phân phối có kế
hoạch cho công nhân viên chức phù hợp với số lượng và chất lượng lao động của
mỗi người đã cống hiến. Tiền lương phản ánh việc trả công cho công nhân viên
chức dựa trên nguyên tắc phân phối lao động nhằm tái sản xuất sức lao động bù
đắp hao phí lao động của người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp ”.
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà
doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công viêc mà
người lao động đã công hiến cho doanh nghiệp.
-Khái niệm: Tiền lương (tiền công) là phần thù lao lao động để tái sản xuất
sức lao động, bù đắp hao phí lao động của người lao động đã bỏ ra trong quá
trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Bản chất của tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sở
giá trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa người sử dụng lao động và
người lao động. Chính vậy người sử dụng lao động phải trả cho người lao động
1
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
1
Nguyễn Bảo Toàn K38-Kế Toán 6
một khoản tiền công theo nguyên tắc cung cầu, giá trị của thị trường và theo các
qui định của nhà nước.
Theo những giác độ nghiên cứu về tiền lương, các nhà nghiên cứu còn sử

Hạch toán lao động, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không
chỉ liên quan đến quyền lợi của người lao động mà còn liên quan đến chi phí
hoạt động sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, liên quan
đến tình hình chấp hành các chính sách về lao động tiền lương của Nhà nước.
1.2 - Phân loại lao động trong Công ty Cổ phần Simco Sông Đà.
Do lao động trong Công ty có nhiều loại lao động khác nhau nên để thuận
lợi cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại. Phân loại
lao động là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trưng
nhất định. Về mặt quản lý và hạch toán, lao động thường được phân theo các tiêu
thức sau:
* Phân loại theo thời gian lao động:
Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động có thể chia thành:
+ Lao động thường xuyên trong danh sách. Là những lao động đã được
công ty ký hợp đồng chính thức.
+ Lao động ngoài danh sách Là những lao động thử việc, thời vụ mà chưa
được công ty ký hợp đồng làm việc dài hạn.
3
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
3
Nguyễn Bảo Toàn K38-Kế Toán 6
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm được tổng số lao động của
mình, từ đó có kế hoạch sử dụng, bồi dưỡng, tuyển dụng và huy động khi cần
thiết đồng thời xác định các khoản nghĩa vụ với người lao động và với Nhà nước
được chính xác.
* Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất:
Dựa theo mối quan hệ của lao động với quá trình sản xuất, có thể phân lao
động trong Công ty Cổ phần Simco Sông Đà thành hai loại:
+ Lao động trực tiếp sản xuất: Đây chính là bộ phận công nhân trực tiếp sản
xuất hay trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Lao động
trực tiếp sản xuất bao gồm những người trực tiếp đi làm tại các Nhà máy của

theo cách thức trả lương ( lương sản phẩm, lương thời gian), phân theo đối tượng
trả lương (lương sản xuất, lương quản lý)... Mỗi một cách phân loại đều có
những tác dụng nhất định trong quản lý. Tuy nhiên, để thuận lợi cho công tác
hạch toán nói riêng và quản lý nói chung, về mặt hạch toán, tiền lương trong
Công ty được chia làm 2 loại: tiền lương chính, tiền lương phụ.
+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
người lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lương trả theo cấp
bậc và các khoản phụ cấp kèm theo.
5
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
5
Nguyễn Bảo Toàn K38-Kế Toán 6
+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ
thực hiện nhiệm vụ khác, ngoài nhiệm vụ chính và thời gian người lao động nghỉ
phép, nghỉ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất... được hưởng lương theo chế độ.
1.4. Nhiệm vụ của kế toán:
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp phải
thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phản ánh, ghi chép kịp thời, đầy đủ và chính xác số lượng, chất lượng lao
động của cán bộ công nhân viên.
- Tính đúng số tiền công và các khoản phải trả cho người lao động và thanh
toán kịp thời tiền công và các khoản khác phải trả cho người lao động.
- Phân bổ chi phí tiền công, các khoản trích BHXH, BHYT và kinh phí
công đoàn vào các đối tượng sử dụng lao động.
- Kiểm tra phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền công, quỹ BHXH, quỹ
BHYT và kinh phí công đoàn.
2. Các hình thức trả lương áp dụng tại công ty.
Việc tính và trả lương có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tuỳ
theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý.
Trên thực tế thường áp dụng các hình thức tiền lương sau:

=
Số lượng sản phẩm hoàn thành
của CNSX
x
Đơn giá tiền lương sản
phẩm gián tiếp
3. Quỹ tiền lương và các chế độ tiền lương:
3.1 Quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương mà Công ty phải trả cho công nhân
viên của mình. Quỹ lương bao gồm:
- Tiền lương thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm.
+ Tiền lương thời gian là tiền lương cơ bản của lao động trong Công ty.
Tùy thuộc từng vị trí mà Công ty áp dụng mức lương cơ bản khác nhau.
+ Tiền lương theo sản phẩm được áp dụng đối với lao động trực tiếp tại nhà
máy của Công ty Unilever.
7
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
7
Nguyễn Bảo Toàn K38-Kế Toán 6
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do
nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép.
+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do
nguyên nhân khách quan là 70% lương cơ bản ( áp dụng với toàn Công ty)
+ Tiền lương nghỉ phép 100% lương cơ bản (Mỗi tháng được nghỉ phép 1
ngày, 1 năm 12 ngày)
- Các loại phụ làm đêm, thêm giờ. Những phụ cấp này được Công ty trả
theo quy định của nhà nước. Ngoài ra Công ty còn các khoản phụ cấp khác như
cấp nhà ở, điện thoại, đi lại, trách nhiệm. Do đó phụ cấp sẽ được tính như sau:
+ Phụ cấp làm đêm: được tính 130% so với lương cơ bản.
+ Phụ cấp làm thêm giờ: được tính 150% so với ca làm việc.

cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán, 15% người sử
dụng lao động phải nộp được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp còn 5% trừ vào thu nhập của người lao động. Quỹ BHXH là quỹ dùng để
trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp trong trường hợp họ bị mất khả
năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, hưu trí. Quỹ
BHXH được quản lý tập trung ở bộ Lao động thương binh xã hội. Khi người lao
động nghỉ hưởng lao động xã hội kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXH
9
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
9
Nguyễn Bảo Toàn K38-Kế Toán 6
( theo mẫu 03-LĐTL chế độ chứng từ kế toán ) từ đó lập bảng thanh toán BHXH
( mẫu 04-LĐTL chế độ chứng từ kế toán).
3.2.2. Quỹ bảo hiểm y tế.
Áp dụng theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHYT được hình thành từ hai
nguồn: Một do doanh nghiệp phải gánh chịu, phần còn lại người lao động phải
nộp dưới hình thức khấu trừ vào lương và được phép trích 3% trên tổng mức
lương cơ bản trong đó 2% trích chi phí kinh doanh còn lại 1% trừ vào thu nhập
của người lao động.
Quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên trách thông qua việc mua BHYT
để phục vụ và chăm sóc sức khoẻ cho công nhân viên như: khám chữa bệnh,
viện phí trong thời gian ốm đau, sinh đẻ.
3.2.3. Kinh phí công đoàn.
KPCĐ là quỹ được sử dụng chi tiêu cho hoạt động công đoàn và được hình
thành trên cơ sở trích lập theo tỉ lệ quy định trên tổng số lương thực tế phát sinh
trong tháng tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và tỉ lệ trích kinh phí công đoàn
là 2%, số kinh phí công đoàn doanh nghiệp còn một phần để lại doanh nghiệp để
chi tiêu cho các hoạt động công đoàn của doanh nghiệp và nó cũng góp phần
khích lệ về mặt tinh thần cho người lao động.
Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ là quỹ rất có lợi cho người lao động không

4 F221 Nguyễn thị Hồng 1/2x x x x x x x x x x x x x x x x x
5 F154 Vũ thị Hương x x x x x x 0 x x x 0 x x x x x x
6 F235 Ma thị Thiu x x x x x 1/2x x x x x x x x x x x x
7 F115 Nguyễn thị Tươi x x x x x x x x x x x x x x x x x
8 M120 Phạm văn Tuấn x x x x x x x x x x x x x x x x x
9 F144 Đào thị hoài Thu x x x x x x x x x x x x x x x x x
10 M160 Nguyễn quốc Tứ x x x x x x x x x x x x x x x x x
..........
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
11
Nguyễn Bảo Toàn K38-Kế Toán 6
Trưởn
g bộ phận
Nguyễn
văn thái
12
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status