GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ VẬT CHẤT HỆ THỐNG KBNN - Pdf 75

1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: T. S. Nguyễn Hồng Minh
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN CƠ SỞ VẬT CHẤT HỆ THỐNG KBNN
2.1. MỤC TIÊU VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA KBNN TỚI NĂM 2020.
Theo quyết định Số: 138/2008/QĐ-TT, ngày 21 tháng 8 năm 2007 của Thủ
tướng Chính Phủ về chiến lược phát triển KBNN tới năm 2020 với những nội dung như
sau
2.1.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng KBNN hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển ổn định vững
chắc trên cơ sở cải cách thể chế, chính sách, hoàn thiện tổ chức bộ máy, gắn với hiện đại
hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực để thực hiện tốt các chức năng: quản lý quỹ
ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ và quản lý nợ
Chính phủ; tăng cường năng lực, hiệu quả và tính công khai, minh bạch trong quản lý
các nguồn lực tài chính của Nhà nước trên cơ sở thực hiện tổng kế toán nhà nước. Đến
năm 2020, các hoạt động Kho bạc Nhà nước được thực hiện trên nền tảng công nghệ
thông tin hiện đại và hình thành Kho bạc điện tử.
2.1.2. Nội dung Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020
2.1.2.1. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính nhà nước
a) Gắn kết quản lý quỹ với quy trình quản lý ngân sách nhà nước từ khâu lập dự
toán, phân bổ, chấp hành, kế toán, kiểm toán và quyết toán ngân sách thông qua cải cách
công tác kế toán ngân sách nhà nước, hoàn thiện chế độ thông tin, báo cáo tài chính;
b) Thống nhất quản lý các quỹ tài chính nhà nước theo hướng phản ánh và hạch
toán kế toán đầy đủ trong hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc; các khoản
thu, chi của các quỹ tài chính nhà nước đều được thực hiện thông qua tài khoản thanh
toán tập trung của Kho bạc Nhà nước;
c) Hiện đại hoá quản lý thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước theo hướng
đơn giản về thủ tục hành chính, giảm thiểu thời gian và thủ tục nộp tiền cho các đối
tượng nộp thuế. Ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin điện tử tiên tiến vào quy
trình quản lý thu ngân sách nhà nước với các phương thức thu nộp thuế hiện đại, bảo
đảm xử lý dữ liệu thu ngân sách nhà nước theo thời gian thực thu;

cấp (bao gồm cả nợ trong nước, ngoài nước) theo nguyên tắc, thông lệ quốc tế;
Đổi mới cơ chế, phương thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo hướng hiện đại,
công khai, minh bạch và hoạt động theo nguyên tắc thị trường; gắn với sự phát triển của
thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán; liên kết và hội nhập với thị trường trái phiếu
khu vực và quốc tế.
c) Thực hiện mô hình Kho bạc chuyên quản lý ngân quỹ, quản lý nợ Chính phủ với
chức năng cơ bản là xây dựng các kế hoạch huy động vốn ngắn hạn và trung hạn, tổ
chức huy động vốn trên thị trường, thực hiện quản lý ngân quỹ và luồng tiền, đầu tư
ngân quỹ; thực hiện thanh toán, hạch toán, cung cấp thông tin, báo cáo liên quan đến
công tác quản lý nợ Chính phủ và quản lý ngân quỹ.
Sinh viên: Lê Thị Quyến Lớp: Kinh tế đầu tư 48A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: T. S. Nguyễn Hồng Minh
2.1.2.3. Công tác kế toán nhà nước
a) Xây dựng hệ thống kế toán nhà nước thống nhất, hiện đại theo nguyên tắc dồn
tích, phục vụ yêu cầu quản lý ngân sách và tài chính công bảo đảm tính công khai, minh
bạch;
b) Phát triển kế toán quản trị phục vụ cho yêu cầu phân bổ ngân sách theo kết quả
đầu ra, bảo đảm khả năng phân tích và tính toán được chi phí, hiệu quả của chi tiêu ngân
sách nhà nước cũng như yêu cầu lập ngân sách trên cơ sở dồn tích;
c) Thực hiện hội nhập quốc tế về kế toán nhà nước, xây dựng chuẩn mực kế toán
nhà nước phù hợp với hệ thống kế toán công;
d) ghiên cứu, xây dựng mô hình Kho bạc Nhà nước thực hiện chức năng tổng kế
toán nhà nước, theo hướng: là thành viên của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc gia;
tổng hợp, xử lý dữ liệu kế toán từ tất cả các đơn vị thực hiện hệ thống kế toán nhà nước;
chịu trách nhiệm công bố và cung cấp các số liệu kế toán, tình hình tài chính nhà nước;
lưu trữ cơ sở dữ liệu kế toán tập trung.
2.1.2.4. Hệ thống thanh toán
a) Hiện đại hóa công tác thanh toán của Kho bạc Nhà nước trên nền tảng công nghệ
thông tin hiện đại, theo hướng tự động hóa và tăng tốc độ xử lý các giao dịch; bảo đảm

nghệ thông tin của Kho bạc Nhà nước; triển khai hệ thống an toàn bảo mật cho hệ thống
thông tin Kho bạc Nhà nước; thiết lập hệ thống dự phòng khắc phục thảm hoạ;
c) Tăng cường đầu tư cho công nghệ thông tin, bảo đảm phát triển nhanh và vững
chắc; trong đó, đặc biệt quan tâm đến một số yếu tố trong đầu tư, như: cơ cấu và chất
lượng thiết bị, công nghệ thông tin; dự phòng về trang thiết bị; tăng cường sử dụng các
nguồn lực tư vấn phát triển ứng dụng từ bên ngoài theo hướng chuyên nghiệp hoá, ;
d) Thiết kế và xây dựng các kho dữ liệu về thu, chi ngân sách, quản lý nợ, tài sản
và các hoạt động nghiệp vụ khác của Kho bạc Nhà nước để cung cấp thông tin cho cơ
sở dữ liệu quốc gia và phục vụ công tác quản lý, điều hành về tài chính - ngân sách;
đ) Ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, đồng bộ và chuyên nghiệp vào mọi hoạt
động của Kho bạc Nhà nước, hình thành Kho bạc điện tử.
2.1.2.7. Tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực
a) Kiện toàn tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước tinh gọn, hiện đại, hoạt động có
hiệu lực, hiệu quả và chuyên nghiệp. Tổ chức lại các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước tại
trung ương theo hướng tập trung quản lý, điều hành; nâng cao khả năng nghiên cứu, xây
dựng cơ chế, chính sách; tăng cường tính chuyên môn hóa của một số đơn vị, đặc biệt là
việc hình thành một số Kho bạc Nhà nước hoạt động theo chức năng (Kho bạc Nhà
nước thực hiện quản lý ngân quỹ và quản lý nợ; Kho bạc Nhà nước thực hiện nhiệm vụ
tổng kế toán nhà nước, . . ). Cơ cấu lại các Kho bạc Nhà nước địa phương theo hướng
thành lập một số Kho bạc Nhà nước khu vực, có lộ trình bố trí lại Kho bạc Nhà nước
theo địa giới hành chính. Chuyển đổi mô hình tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước, bảo
đảm thực hiện đầy đủ 3 chức năng: quản lý quỹ ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính
nhà nước; quản lý ngân quỹ và quản lý nợ Chính phủ; tổng kế toán nhà nước;
Sinh viên: Lê Thị Quyến Lớp: Kinh tế đầu tư 48A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: T. S. Nguyễn Hồng Minh
b) Hoàn thiện chính sách và quy trình quản lý cán bộ theo hướng nâng cao tính
chuyên nghiệp, trình độ quản lý tiên tiến của đội ngũ cán bộ Kho bạc Nhà nước; chú
trọng phát triển đội ngũ cán bộ nghiên cứu, hoạch định chính sách, chuyên gia đầu
ngành có năng lực và trình độ chuyên môn cao; sắp xếp và hợp lý hóa nguồn nhân lực

Sinh viên: Lê Thị Quyến Lớp: Kinh tế đầu tư 48A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: T. S. Nguyễn Hồng Minh
cầu phải có một đội ngũ cán bộ quản lý về ĐTXDCB đủ tài và đủ tầm. Nhưng nhìn
chung đội ngũ cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm, có trách nhiệm… trong việc quản lý
đầu tư của ngành còn yếu và còn thiếu.
Bên cạnh đó, có thể nói việc thành lập ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập
tại đơn vị có những điểm mạnh đồng thời bên cạnh đó cũng có những điểm yếu riêng.
Thực tế hoạt động cho thấy các cán bộ trong ban quản lý dự án tại các đơn vị thực hiện
phần nhiều còn thiếu kinh nghiệp quản lý, không phù hợp với chuyên môn trong giám
sát kỹ thuật. Việc thành lập ban quản lý tại đơn vị thực hiện cũng dẫn tới một số tiêu
cực, có thể do vô tình ( do thiếu trình độ ) hay cố ý mà việc sử dụng nguyên vật liệu
cho thực hiện công trình không đúng với chủng loại và chất lượng như trong thiết kế kỹ
thuật. Mà các cán bộ đơn vị KBNN trung ương không trực tiếp kiểm tra xem xét được,
họ chỉ nhận báo cáo về nhu cầu vốn và tình hình thực hiện ở cấp dưới do đó gây thất
thoát lãng phí trong đầu tư xây dựng, chất lượng công trình không đảm bảo.
Thách thức: Việc thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng một nguồn vốn rất lớn
cho mua sắm nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động thực hiện dự án. Do đó việc đầu tư
nói chung và đầu tư phát triển KBNN phụ thuộc rất nhiều vào sự biến động của nền
kinh tế thị trường. Tình hình biến động thì trường dẫn tới giá cả nguyên vật liệu cũng
thay đổi thường xuyên gây khó khăn trong vấn đề quản lý, điều chỉnh nguồn vốn và dự
toán vốn cho các công trình. Sự biến động của nền kinh tế trong thời gian sắp tới là một
thách thức rất lớn đặt ra với ngành Tài chính nói chung và việc đầu tư xây dựng cơ bản
nội ngành nói riêng.
Bên cạnh đó, việc không ổn định trong cơ chế chính sách, quy định… của nhà
nước cũng là một thách thức rất lớn đặt ra đối với việc đầu tư phát triển cơ sở vật chất
nội ngành. Đặt ra cho bộ phận quản lý phải nhanh chóng, kịp thời nắm bắt được những
thay đổi và có những thay đổi linh hoạt cho phù hợp
Mặt khác, trong thời gian tới hệ thống KBNN sẽ thực hiện hệ thống TABMIS.
KBNN tập trung các nguồn lực, chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai

2.2. MỤC TIÊU VÀ CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT
NỘI NGÀNH KBNN TỚI NĂM 2020.
2.2.1. Mục tiêu phát triển đầu tư cơ sở vật chất nội ngành
Sau khi rà soát, tổng hợp trong toàn hệ thống, Kho bạc Nhà nước đã có Văn bản số
1194/KBNN-TVQT ngày 14/7/2009 về việc trình Bộ duyệt quy hoạch đầu tư XDCB hệ
thống Kho bạc Nhà nước đến năm 2020. Thực hiện Công văn số 13717/BTC-KHTC
ngày 28/9/2009 của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước xin báo cáo thêm như sau:
Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
Quy hoạch đầu tư XDCB hệ thống Kho bạc Nhà nước theo hướng đầu tư tập
trung, dứt điểm, không dàn trải; đảm bảo đến năm 2015 trụ sở làm việc và giao dịch của
các đơn vị Kho bạc Nhà nước được đầu tư đồng bộ, cơ bản đảm bảo diện tích và điều
kiện làm việc theo các quy định của Nhà nước và Bộ Tài chính nhằm hoàn thành tốt
nhiệm vụ chính trị được giao.
Sinh viên: Lê Thị Quyến Lớp: Kinh tế đầu tư 48A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: T. S. Nguyễn Hồng Minh
2.2.2. Nội dung chiến lược phát triển cơ sở vật chất KBNN tới năm 2020
Thực hiện mục tiêu phát triển chung của toàn ngành kho bạc và định hướng phát
triển kinh tế xã hội tới năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2020 của đất nước
về chính sách tiền tệ, tín dụng đã được đại hội đảng lần thứ X chỉ rõ: Xây dựng đồng bộ
thế chế tài chính phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đổi mới chính sách quản lý tài chính nhằm tiếp tục khơi thông, giải phóng và phân bổ
hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội.
Với mục tiêu xây dựng KBNN hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển
ổn định, vững chắc trên cơ sở cải cách thể chế chính sách, hoàn thiện tổ chức bộ máy,
gắn với hiện đại hóa công nghệ và phát triển nguồn nhân lực để thực hiện tốt các chức
năng quản lý quỹ NSNN và các quỹ tài chính nhà nước. Việc phát triển hệ thống KBNN
được thực hiện trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại và hình thành kho bạc điện
tử.
Nhiệm vụ đặt ra đối với hoạt động phát triển cơ sở vật chất hệ thống KBNN phải

+ Chỉ đưa vào quy hoạch đầu tư cải tạo mở rộng các công trình nhà làm việc
chính có quy mô diện tích < 70% quy mô định mức theo tiêu chuẩn.
+ Hoàn chỉnh các các hạng mục phụ trợ: nhà phụ, sân đường, tường rào, cổng,
bể cứu hoả, gara xe, trạm điện và các hạng mục phụ trợ khác.
- Không đưa vào quy hoạch các công trình sau:
+ Đã đầu tư xây dựng mới, đầu tư cải tạo mở rộng từ năm 2005 đến nay.
-Thứ tự ưu tiên:
Trước tiên, bố trí đủ vốn để hoàn thành các công trình dở dang chuyển tiếp từ
2009 sang 2010. Sau đó tuỳ thuộc vào nguồn vốn đầu tư, Kho bạc Nhà nước bố trí vốn
đầu tư theo thứ tự ưu tiên như sau:
+ Công trình trọng điểm.
+ Các đơn vị mới thành lập, chưa có trụ sở làm việc
+ Các công trình chuẩn bị đầu tư đã được duyệt trong Kế hoạch điều chỉnh XCB
năm 2009 (đang trình Bộ)
+ Hoàn chỉnh KBNN cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW
+ Quận huyện thuộc KBNN các TP trực thuộc TW.
+ Các KBNN huyện, thị xã còn lại.
2.2.2.2. Quy mô xây dựng quy hoạch
Các căn cứ
Quyết định số 260/2006/QĐ-TTg ngày 14/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05/7/1999 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan
Nhà nước, đơn vị sự nghiệp
Quyết định số 3856/QĐ-BTC ngày 11/12/2007 của Bộ Tài Chính về việc quy định định
mức sử dụng diện tích phụ trợ phục vụ các nhiệm vụ đặc thù của trụ sở hệ thống Tổng
cục Thuế, Kho bạc Nhà nước và Tổng cục Hải quan;
Sinh viên: Lê Thị Quyến Lớp: Kinh tế đầu tư 48A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: T. S. Nguyễn Hồng Minh
Văn bản số 101/KBNN-TVQT ngày 17/01/2008 của Kho bạc Nhà nước về việc hướng

2
sàn
+ Cấp 3: Đồng bằng và trung tâm phát triển : 1.100 m
2
sàn
+ Cấp 4: trung du, miền núi, vùng sâu, vùng xa:
- Huyện trung du : 900 m
2
sàn.
- Huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa : 800 m
2
sàn.
Các công trình trụ sở Kho bạc Nhà nước tỉnh kiêm cả KBNN thị xã (TP) thì tính cộng
thêm quy mô.
Quy mô tính toán này là quy mô tiêu chuẩn chung để xây dựng quy hoạch. Trong quá
trình rà soát, xây dựng quy hoạch có tính đến đặc thù cụ thể của từng đơn vị để tăng
hoặc giảm cho phù hợp với thực tế.
2.2.2.3. Suất đầu tư xây dựng quy hoạch
Suất đầu tư để tính Tổng mức đầu tư khi xây dựng quy hoạch được căn cứ theo
mặt bằng giá hiện tại, được áp dụng với các loại hình tương tự được Kho bạc Nhà nước
phê duyệt tổng mức đầu tư (hoặc điều chỉnh tổng mức đầu tư) trong thời gian vừa qua.
Sinh viên: Lê Thị Quyến Lớp: Kinh tế đầu tư 48A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: T. S. Nguyễn Hồng Minh
Kho bạc Nhà nước có phân chia ra các loại hình tương tự nhau để có suất đầu tư tương
ứng:
- Công trình trọng điểm: 12.000.000 trđ/m
2
sàn.
- Trụ sở cấp tỉnh:

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: T. S. Nguyễn Hồng Minh
2.3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN CƠ SỞ VẬT CHẤT HỆ THỐNG KBNN
Để thực hiện được các mục tiêu và chiến lược phát triển của toàn ngành KBNN,
cũng như mục tiêu của việc phát triển cơ sở vật chất KBNN để nhanh chóng đưa hệ
thống KBNN từng bước hiện đại hóa, đưa KBNN thành hệ thống kho bạc điện tử. Từ
việc xây dựng chiến lược phát triển, cần phải có các giải pháp cụ thể để tăng cường hiệu
quả của hoạt động đầu tư phát triển.
Từ việc phân tích các nguyên nhân và hạn chế của việc đầu tư phát triển hệ thống
KBNN, đề tài nghiên cứu xin trình bày một số giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế
trên như sau:
2.3.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản
Hệ thống chính sách này cần được quy định rõ ràng, thống nhất và đồng bộ do
những cơ chế chính sách liên quan đến hoạt động quản lý vốn đầu tư rộng, liên quan tới
nhiều lĩnh vực như đầu tư, xây dựng, đấu thầu, thuế, môi trường…Bên cạnh đó những
cơ chế chính sách phải có những nghiên cứu mang tính dài hạn, ốn định lâu dài nhưng
cũng phải thay đổi với tình hình thực tế, có tính linh hoạt cao.
Xây dựng khuôn khổ pháp lý đầy đủ, đồng bộ nhằm tạo môi trường và hành lang
cho hoạt động đầu tư phát triển hệ thống KBNN. Trong công tác xây dựng cơ chế chính
sách cần có sự tham mưu lấy ý kiến của đông đảo các cấp, các ngành, các đơn vi có liên
quan để đưa ra các quy định thống nhất hợp lý và phù hợp với việc đầu tư phát triển hệ
thống KBNN các cấp, đặc biệt là những ý kiến của phía các KBNN cấp dưới, những cơ
quan trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của
địa phương mình. Như vậy, chính sách đưa ra sẽ trở nên khách quan và chính xác hơn,
hạn chế những thiều sót không đáng có mà khi đưa vào thực tế mới phát hiện ra đồng
thời sẽ hạn chế được số lần sửa đổi, bổ sung các quy định mới trong các văn bản pháp
luật. Nếu các văn bản đã ban hành bổ sung sửa đổi cần quy định rõ thời gian có hiệu lực
của văn bản, đối tượng áp dụng, để tránh tình trạng chồng chéo về mặt thời gian giữa
các văn bản hay tình trạng một dự án được quản lý bởi cả văn bản cũ và văn bản mới.
Đi kèm với việc ban hành Luật thì cần nhanh chóng ban hành các văn bản hướng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status