Báo cáo thực tập
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG 8
1.ĐẶC ĐIỂM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG 8
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng giao thông 8 là Công ty chủ yếu hoạt
động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế hơn nữa trong giai đoạn này công ty đang
thực hiện xây dựng các công trình xây dựng cơ bản nên các yếu tố trong các
khoản mục chi phí được sử dụng rất phong phú và có tính chất đặc thù cao
nhưng kế toán vẫn tuân thủ các khoản mục chi phí theo quy định hiện hành về
chi phí trong lĩnh vực xây dựng cơ bản bao gồm các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Đối với các công trình Công ty trực tiếp
tham gia tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế hay thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi công
thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí vật liệu có liên quan đến quá
trình tư vấn giám sát và thiết kế như chi phí văn phòng phẩm, giấy mực phôtô,
chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí bước kỹ thuật, chi phí bước bản vẽ thi
công…Đây là các yếu tố chi phí mang đặc thù riêng biệt đối với một Công ty
tư vấn thiết kế. Đối với các công trình mà Công ty trưc tiếp xây dựng thì chi
phí nguyên vật trực tiếp là toàn bộ giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu
phụ, công cụ dụng cụ bảo hộ lao động, các cấu kiện bê tông được sử dụng để
lắp đặt để thi công công trình…Trong đó không bao gồm các khoản chi phí
vật liệu, nhiên liệu, dụng cụ sử dụng cho máy thi công
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho công
nhân viên lao động trực tiếp của Công ty, các khoản phụ cấp, lương làm thêm
…Ngoài tiền lương phải trả cho lao động là cán bộ công nhân viên trong công
ty mà khoản chi phí nhân công lao động trực tiếp còn bao gồm các khoản tiền
công phải trả cho lao động thuê ngoài. Do Công ty có đặc điểm chủ yếu là tư
vấn giám sát và thiết kế kĩ thuật nên khoản mục chi phí lao động trực tiếp
1
Nguyễn Thị Nga Kiểm toán 45A
1
2
Nguyễn Thị Nga Kiểm toán 45A
2
Báo cáo thực tập
2. HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG
GIAO THÔNG 8
2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng
tài khoản 621 và được mở chi tiết cho từng công trình. Xuất phát từ cơ chế
khoán mà Công ty áp dụng đối với các đội trực tiếp tham gia sản xuất, Công ty
sau khi kí được hợp đồng sẽ tiến hành giao khoán cho các đội hoặc các phòng có
nhiệm vụ phải thực hiện công trình đó. Đối với khoản mục chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp thì có đặc điểm hơi khác so với các chi phí nguyên vật liệu đối với
các doanh nghiệp sản xuất nhưng về bản chất thì chi phí nguyên vật liệu của
Công ty là những khoản chi phí là đầu vào trực tiếp cho quá trình sản xuất sản
phẩm của Công ty. Ví dụ nếu Công ty thực hiện một sản phẩm là thiết kế kỹ
thuật bản vẽ thi công thì các loại giấy mực hay văn phòng phẩm hay các khoản
chi phí về photo hay các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình triển khai thiết
kế kĩ thuật thì đều được tính là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chính vì vậy
mà nguồn cung cấp chủ yếu nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty là các đối tác
bên ngoài. Thông thường với các Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực tư
vấn giám sát thì chi phí nguyên vật liệu thường không lớn so với chi phí nhân
công trực tiếp. Nhưng khoản mục chi phí này cũng là một nhân tố quan trọng
trong việc cấu thành giá trị một sản phẩm nên việc quản lý và sử dụng tốt về chi
phí nguyên vật liệu sẽ góp phần đáng kể vào việc hạ giá thành sản phẩm góp
phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Thông thường khi một phòng hay một đội được giao nhiệm vụ thực hiện
một công trình, ví dụ khi Ban giám đốc giao cho phòng khảo sát thiết kế 3 thực
hiện một công trình với nhiệm vụ thiết kế kĩ thuật công trình đường Sài Gòn –
Trung Lương thì Ban giám đốc sẽ ký với trưởng phòng khảo sát thiết kế 3 một
5
Nguyễn Thị Nga Kiểm toán 45A
5
Báo cáo thực tậpHOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2 : Giao khách hàng
Ngày 29 tháng 01 năm 2006
Mẫu số : 01 GTKT-3LL
DL/2006B
0045548
Đơn vị bán hàng : Công ty Thanh Phong
Địa chỉ : 75 - Hai Bà Trưng – Hà Hội
Số tài khoản :
Điện thoại : MS 0100778001-1
Họ tên người mua hàng : Trần Văn Chính
Tên đơn vị : Cty CP tư vấn XDGT 8
Địa chỉ : Km9 Nguyễn Trãi- Thanh Xuân-Hà Nội
Số tài khoản : Hình thức thanh toán:
MS 0100105937
TT Tên hàng hoá, dịch vụ
Đơn
vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B c 1 2 3 = 1x2
1 Mua máy bộ đàm Cái 01 4.391.695
Cộng tiền hàng : 4.391.695đ
Người lập Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số : 126
Ngày 28 tháng 3 năm 2006
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Ghi
chú
Nợ Có
1 2 3 4 5
- Ông Chính muabộ đàm
- Giấy mực phôtô tháng 1 - 2
621
133
621
1413
1413
1413
4.391.695
439.169
4.244.470
Cộng 9.075.334
Kèm theo 2 chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
7
Cộng 80.980.000
Kèm theo 3 chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký,họ tên)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số : 128
Ngày 28 tháng 3 năm 2005
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Ghi chú
Nợ Có
1 2 3 4 5
- Giấy mực phôtô
tháng 3 621 1413 3.089.150
Cộng 3.089.150
Kèm theo 2 chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số : 138
8
Nguyễn Thị Nga Kiểm toán 45A
8
Báo cáo thực tập
Ngày 29 tháng 3 năm 2006
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Đối với khối sản xuất trực tiếp: Khi Công ty kí các hợp đồng giao khoán
với các phòng hoặc đội thì các trưởng phòng hoặc đội trưởng phải căn cứ vào
mức giá giao khoán để lập dự toán cho các khoản mục chi phí. Khi đó tại các
phòng hoặc các đội, trưởng phòng hoặc đội trưởng sẽ căn cứ vào năng lực và
trình độ của từng người để quyết định mức lương phù hợp đối với từng người.
Hiện nay Công ty trả lương theo phương thức giao khoán hay còn gọi là
trả lương theo sản phẩm đối với các đội hoặc các phòng trực tiếp sản xuất. Tiền
lương trả theo hình thức này căn cứ vào hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm
thu khối lượng hoàn thành và bản thanh lý hợp đồng.
Khi khối lượng công việc hoàn thành, các phòng, đội gửi hợp đồng làm
khoán kèm theo biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành lên
phòng kế toán tài chính Công ty và cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công,
trưởng phòng hoặc đội trưởng lập bảng thanh toán tiền lương để chuyển lên
phòng kế toán tài chính chuẩn bị trả lương cho nhân viên.
Ngoài các lao động là nhân viên chính thức và nằm trong biên chế của
Công ty thì các phòng các đội khi thực hiện công việc còn sử dụng lao động
thuê ngoài để thực hiện các công việc đơn giản như san lấp mặt bằng khi giải
phòng mặt bằng để phục vụ cho việc khảo sát thiết kế và thiết kế kĩ thuật. Việc
sử dụng lao động thuê ngoài tại các địa phương nơi công trình đang xây dựng
giúp cho Công ty giảm bớt được chi phí về đưa đón, di chuyển nhân công…từ
đó tạo điệu kiện cho việc sử dụng lao động thường xuyên và hiệu quả hơn.
Trong quá trình thi công khi phát sinh các công việc có thể sử dụng lao động
ngoài, các đội trưởng hoặc trưởng phòng có quyền ký hợp đồng thuê lao động
12
Nguyễn Thị Nga Kiểm toán 45A
12
Báo cáo thực tập
dưới dạng khoán công việc. Khi khối lượng giao khoán hoàn thành, lập bảng đối
chiếu xác nhận khối lượng thực hiện , các trưởng phòng hoặc đội trưởng căn cứ
vào các chứng từ này để thanh toán cho lao động thuê ngoài. Cuối tháng các
1. Bên giao khoán: Công ty Tư vấn XDGT 8 (Sau đây gọi là Cty)
- Người đại diện : Ông Đào Thanh Quế
- Chức vụ : Giám đốc
2. Bên nhận khoán: Phòng TK3, Trực thuộc Công ty TVXDGT8 (Sau
đây gọi là phòng)
- Người đại diện : Ông Nguyễn Tuấn Anh
- Chức vụ : Trưởng phòng
Hai bên cùng thống nhất ký hợp đồng giao nhận khoán với nội dung sau:
Điều 1: Tên công trình và nội dung công việc
1. Tên công trình: Dự án cải tạo nâng cấp tuyến đường Sài Gòn - Trung Lương
2. Nội dung công việc: TKKT bước bản vẽ thi công
Điều 2: Các yêu cầu về kỹ thuật, tiến độ thực hiện và số lượng hồ sơ giao nộp
1. Các yêu cầu kỹ thuật theo dúng quy trình, quy phạm, các quy định hiện
hành của Nhà nước và của bên A về công tác khảo sát TKBVTC các công trình
giao thông.
2. Tiến độ: theo đúng tiến độ chung của dự án. Trong quá trình thực hiện
cần đáp ứng các yêu cầu cung cấp các số liệu phục vụ thi công theo yêu cầu của
bên A.
3. Số lượng hồ sơ giao nộp: 07 bộ hồ sơ TKKT bản vẽ thi công nộp cho bên
A, 01 bộ hồ sơ TKKT bản vẽ thi công cho Phòng KT-KCS thông tin.
Điều 3: Giá trị hợp đồng và thể thức thanh toán
1. Giá trị hợp đồng: giá trị trọn gói 500.000.000đ
(Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng chẵn)
Giá trị trên bao gồm tất cả các chi phí vật liệu, nhân công và các các chi phí
khác đầu tư vào công trình từ khi nhận nhiệm vụ, triển khai hoàn thành công việc,
sản phẩm được chủ đầu tư chấp thuận, bên A chấp thuận nghiện thu thanh toán.
2. Thể thức thanh toán:
* Thanh toán, tạm ứng bằng tiền mặt theo phương thức sau:
14
Nguyễn Thị Nga Kiểm toán 45A
15
Nguyễn Thị Nga Kiểm toán 45A
15