Thiết kế giao tiếp máy tính với KIT 8085, chương 6 - Pdf 76

Chương 6: VIẾT CHƯƠNG TRÌNH VÀ DỊCH SSEMBLER
CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH VI XỬ LÝ
TẠI SAO PHẢI SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DỊCH
ASSEMBLER?
Khi học vi xử lý, thì mọi sinh viên đều phải học về số Hex,
đổi số giữa các hệ, các số bù,…, các phép toán số học và logic
trên các biến. Ngoài ra, còn phải học môt loại ngôn ngữ máy
khó nhớ, chỉ được viết bằng các ký tự Hex, để nạp vào Kit. Một
cách khác để tạo ra các ký tự khó nhớ này là sử dụng một
chương trình dòch Assembler để dòch từ một file có phần mở
rộng là “asm” sang một file có phần mở rộng “prn” chứa ngôn
ngữ máy. Đây là lý do phải sử dụng một chương trình dòch
Assembler. Với mục đích này, người sử dụng không cần thiết
phải biết nhiều về ngôn ngữa Assembly mà chỉ cần một số kiến
thức nhỏ để gọi chương trình dòch. Đây chính là cách chính để
giảm thiểu thời gian trong việc dòch và nhập dữ liệu vào Kit.
I. Một số điều cần lưu ý khi sử dụng chương trình dòch
Assebler:
Để viết một chương trình và nhập vào Kit, thì đầu tiên phải
biết yêu cầu của chương trình, viết lưu đồ tổng quát, lưu đồ chi
tiết và tiến hành viết chương trình. tất cả các bước trên đều phải
sử dụng lại với cách làm mà đề tài này nêu lên. Tuy nhiên, từ
bước dòch từ ngôn ngữ gợi nhớ sang mã máy thì có nhiều điểm
khác nhau:
1) Khi viết chương trình ở ngôn ngữ gợi nhớ (ngôn ngữ
Assembly), cần phải tuân thủ một số qui đònh riêng để có thể
dùng một chương trình dòch Assembler.
a)Phải dùng từ khóa “Org” ở đầu và “End” ở cuối chương
trình, nhớ chữ end không có chấm cuối câu.
b)Tất cả các lệnh ở dạng gợi nhớ phải ghi chính xác.
c)Ở cuốimột số Hex phải ghi ký tự ‘h’ không kể in hay

Macros:
Symbols:
No Fatal error(s)
Giả sử dòch file x.asm sau:
Thì sẽ được file x.prn sau:
Trong đó, nội dung cần nạp vào Kit là:
3E 00
32 A001
Org 0000h
MVI A,00h
STA 0A001h
MVI A,80h
STA 0A001h
MVI A,06h
STA 0A000h
HLT
END
3E 80
32 A001
3E 06
32 A000
76
Nhưng với thứ tự là:
3E 00
32 01 A0
3E 80
32 01 A0
3E 06
32 00 A0
76

các lệnh đó.

Phương pháp này chỉ có giá trò với chương trình
lệnh ( < 100 lệnh).
II.2. Phương pháp lập trình thủ tục:

Chương trình là một hệ thống các thủ tục và
hàm, mỗi thủ tục hay hàm là một dãy các lệnh.

Lập trình là đi xác đònh những thủ và hàm, và
xác đònh các lệnh bên tring thủ tục và hàm đó.

Phương pháp này tiến bộ hơn phương pháp trên.
II.3. Phương pháp lập trình đơn thể:

Chương trình là một hệ thông các đơn thể
(module).

Mỗi đơn thể là một hệ thống thủ tục, hàm có
cùng ý nghóa nào đó. Mỗi thủ tục và hàm là
một dãy các lệnh.

Các đơn thể có được lưu trữ và biên dòch phân
cách, nên dễ dàng lắp ghép. Tuy nhiên phương
pháp này còn thiếu tự nhiên, ngài ra nếu
chương trình quá rộng và quá sâu thì không thể
quản lý được.
II.4. Phương pháp lập trình hướng đối tượng:

Chương trình là một hệ thống các đối tượng, các

tương tự kiểu cấu
trúc)
Thuộc tính được
quan tâm của đối
tượng
Thuộc tính Thành phần dữ liệu
của kiểu lớp
Khả năng có thể
thực hiện của một
đối tương
Hành động Thủ tục, hàm của
kiểu lớp
III.2. Phương pháp:
III.2.1. Xác đònh các lớp đối tượng, quan hệ qua
các lớp này (xây dựng sơ đồ lớp)
III.2.2. Thiết kế các lớp (biểu diễn trên máy
tính)
 Thành phần dữ liệu (thuộc tính).
 Thành phần xử lý (hành động).
III.2.3. Cài đặt các lớp: Viết hàm main()
III.2.4. Thử nghiệm.
IV. Thực hiện viết chương trình DownLoad:
IV.1.
Yêu cầu của giao diện:
 Cho phép chọn file sẽ truyền.
 Bằng cách gõ vào tên file
 Bằng cách click chuột để chọn
 Xem trước vùng nhớ cần thiết sẽ sử dụng ở RAM ở
Kit 8085
 Chọn cổng truyền.

Mouse.h Chứa các thao tác về chuột
Screen.h Chứa các tham số về giao diện màn hình, và chứa
các hành động liên quan
Textbox.h
pp
Vẽ khung nhập liệu (tên file, loại file,..) , và chứa
các hành động liên quan
Xuat.hpp Chứa các thao tác, hành động liên quan đến truyền
file
Lưu đồ của hàm main():
Begin
InitGraphics()
Khởi tạo
thành công
Mainpro()
closegraph()
End
CT báo lỗi
Đóng chế độ
đồ họa
Thoát
InitValues(…)
InitScreen()
InitMouse(…)
S
Đ
Giải thích lưu đồ:
 Chương trình bắt đầu ở begin.
 InitGraphisc():Khởi tạo chế độ đồ họa, vì chương trình này có
sử dụng màn hình ở chế độ đồ họa trong môi trường Dos. Nếu

getch();
closegraph();
exit(1);
}
ShowMouse();
MainProgram();
closegraph();
}
void main(void): void cho biết rằng hàm main() không trả về
môt giá trò nào, nghóa là trong hàm main này không có lệnh
return() hoặc lệnh là một lệnh return không có tham sô. (void)
cho biết hàm main không cần đối số đưa vào.
Lưu đồ hàm Mainpro():
Begin
Khởi tạo các giá trò
cho các ô nhập text
Khởi tạo các giá trò
cho các nút chọn
A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status