<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Số tiết: 01
Ngày soạn: 12/10/2019
Tiết theo ppct: 31
Tuần dạy: 11
<b>§16 ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức: HS hiểu được khái niệm ước chung lớn nhất ( ƯCLN ) của hai hay nhiều số, khái niệm</b>
hai số nguyên tố cùng nhau, biết cách tìm ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số bằng cách phân tích
các số đó ra thừa số ngun tố, từ đó biết cách tìm ước chung của hai hay nhiều số.
<b>2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm ước chung, ước chung lớn nhất trong các bài toán thực tế đơn giản.</b>
<b>3. Thái độ: Rèn luyện HS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài tập. </b>
<b>4. Định hướng năng lực hình thành: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,</b>
năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, tính sáng tạo, giao tiếp, mơ hình hóa toán học.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
1. Giáo viên: KHBH, SGK, SGV, phấn màu, bảng phụ
2. Học sinh: Đồ dùng học tập; học bài và làm bài ở nhà, đọc trước bài
<b>III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP</b>
<b>1) Ổn định lớp: KTSS</b>
<b>2) Kiểm tra bài cũ</b>
<b>3) Thiết kế tiến trình dạy học</b>
<b>2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC</b>
<b>Hoạt động 1: Ước chung lớn nhất</b>
<b>* Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm ước chung lớn nhất ( ƯCLN ) của hai hay nhiều số </b>
<b>* Phương thức: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, hoạt động cá nhân, cặp đôi.</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Nội dung chính</b>
- Ghi lại phần ví dụ như phần
KTBC.
- Số nào lớn nhất trong tập hợp
các ƯC (12;30)?
- Ta nói 6 là ƯCLN (12;30)
- Được ghi ƯCLN (12;30) = 6
- Vậy thế nào là ƯCLN của 2
hay nhiều số?
- Củng cố định nghĩa(bảng phụ)
- Tìm Ư(6) = ?
- Cho HS nhận xét về tập hợp
các Ư (6) và tập hợp các ƯC
(12;30)
- Cho HS nhận xét về tập hợp
các ƯCLN(12,30) và tập hợp
các ƯC (12;30)
các số đó bằng 1.
-Tìm:
ƯCLN (5; 1) = ?
ƯCLN (12;30;1) = ?
ƯCLN (a;1) = ?
ƯCLN (a,b;1) = ?
=>Chú ý(bảng phụ)
ƯCLN (5; 1) = 1
ƯCLN (12;30;1) = 1
ƯCLN (a;1) = 1
ƯCLN (a,b;1) =1 <sub>* Chú ý:(SGK)</sub>
GV: đặt vấn đề muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số ta làm như thế nào ?
<b>Hoạt động 2: Tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố</b>
<b>* Mục tiêu: Học sinh biết cách tìm ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các</b>
số đó ra thừa số nguyên tố, hiểu khái niệm hai số nguyên tố cùng nhau.
<b>* Phương thức: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.</b>
- Để tìm ƯCLN (36; 84; 168) ta
phải làm như thế nào?
- Gọi 1 học sinh lên bảng phân
tích các số36; 84; 168 ra TSNT,
số còn lại ghi vào bảng con kết
-Sau khi phân tích ra TSNT ta
thấy khơng có TSNT chung,
nên ƯCLN (8;9) = 1
-Các số ƯCLN = 1 được gọi là
các số nguyên tố cùng nhau.
-Vậy thế nào là số nguyên tố
cùng nhau?
-Các số 8; 12; 15 có ƯCLN
bằng bao nhiêu? Nên gọi là gì?
- Số nhỏ nhất trong các số
8;16;24 là số nào?
-HS lên bảng, số còn lại cùng
làm vào nháp, ghi kết quả vào
bảng con.
<b>2.Tìm ƯCLN bằng cách phân</b>
<b>tích các số ra thừa số ngun</b>
<b>tố:</b>
1) Ví dụ:
Tìm ƯCLN (36; 84;168)
Ta có:
36 = 22<sub>, 3</sub>2
84 = 22<sub>.3.7</sub>
168 = 23<sub>.3.7</sub>
b) Trong các số đã cho, nếu số
nhỏ nhất là ước của các số cịn
lại thì ƯCLN của các số đã cho
chính là số nhỏ nhất ấy.
<b>Hoạt động 3: Cách tìm ƯC thơng qua tìm ƯCLN</b>
<b>* Mục tiêu: Học sinh biết cách tìm ước chung thông qua ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số</b>
<b>* Phương thức: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.</b>
-Từ ?1, phần nhận xét mục 1
giới thiệu mục 3.
Tìm ƯC của hai hay nhiều
số, ta chỉ cần tìm ƯCLN của
chúng rồi tìm ước của ƯCLN,
các ước của ƯCLN chính là
ƯC của số cần tìm.
HS chú ý nghe giảng và tìm ƯC
của 12 và 30
<b>3.Cách tìm ƯC thơng qua tìm</b>
<b>ƯCLN :(SGK)</b>
ƯCLN (12;30) = 6
Tìm các ước của 6 đó là 1, 2, 3,
6
d/ ƯCLN(15,19)=1
<b>4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG</b>
<b>* Mục tiêu: Học sinh vận dụng ƯCLN tìm hai số nguyên tố cùng nhau.</b>
<b>* Phương thức: Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân.</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Dự kiến sản phẩm</b>
GV: Em hãy cho biết có hai số
nguyên tố cùng nhau nào mà cả
hai đều là hợp số không ?
HS chú ý nghe và suy nghĩ trả
lời
Số 8 và 9
<b>5. HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI, MỞ RỘNG</b>
<i><b>* Mục tiêu</b></i><b>: Học sinh được hướng dẫn cụ thể phần chuẩn bị bài ở nhà.</b>
<b>* Phương thức: Nêu và giải quyết vấn đề, KT động não, hoạt động cá nhân ở nhà.</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Dự kiến sản phẩm</b>
- Học bài , làm BT140 tr. 56 SGK
- Xem trước BT luyên tập
- Hướng dẫn BTVN:
140/ Tương tự 139
Số tiết: 01
cùng nhau? Cho ví du
GV: nhận xét cho điểm
HS lên bảng Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều
số là số lớn nhất trong tập hợp các ước
chung của các số đó.
Hai số có ƯCLN bằng 1 gọi là hai số
nguyên tố cùng nhau
Vd: 8 và 9
<b>3) Thiết kế tiến trình dạy học</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Dự kiến sản phẩm</b>
<b>1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:</b>
<b>* Mục tiêu: Giúp hs ôn lại kiến thức đã học thông qua hoạt động cặp đôi tạo hứng thú cho bài học.</b>
<b>* Phương thức: Gợi mở vấn đáp, đàm thoại, thuyết minh, HĐ cặp đơi</b>
Nêu qui tắc tìm ƯCLN của
2 hay nhiều số lớn hơn 1.
Làm bài tập 140b /SGK.
- Gọi HS nhận xét và cho
điểm.
HS hoạt động cặp đơi
- HS nhận xét
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Dự kiến sản phẩm</b>
Bài tập 142/56 SGK
- Quan sát hướng dẫn
- Lưu ý cách tìm ƯC thơng
qua tìm ƯCLN
- 3 HS giải BT 142/56 SGK
- Các HS khác tự giải.
-Nhận xét, sửa sai(nếu có)
<b>142/56 </b>
Tìm ƯCLN rồi tìm các ƯC
a) 16=24<sub>; 24=2</sub>3<sub>.3</sub>
ƯCLN (16; 24) =23<sub>=8</sub>
ƯC (16; 24) = 1; 2; 4; 8
b) 180=22<sub>.3</sub>2<sub>.5; 234=2.3</sub>2<sub>.13</sub>
ƯCLN (180; 234) = 2.32<sub>=18</sub>
ƯC (180; 234) = 1; 2; 3; 6; 9; 18
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, sửa sai(nếu có)
- GV yêu cầu HS nhắc lại
cách xác định số lượng các
ước của 1 số để kiểm tra
-Nhận xét, sửa sai(nếu có)
135=33<sub>.5</sub>
ƯCLN (60; 90; 135) = 3.5=15
ƯC (60; 90;135) = 1; 3; 5; 15
<b>143/56</b>
a là ƯCLN (420 ,700)
420=22<sub>.3.5.7; 700= 2</sub>2<sub>.5</sub>2<sub>.7</sub>
ƯCLN (420 ,700)=22<sub>.5.7=140</sub>
a = 140
<b>144/56</b>
144=24<sub>.3</sub>2<sub> ; 192=2</sub>6<sub>.3</sub>
ƯCLN (144; 192) =24<sub>.3=48</sub>
ƯC(144;192)=1;2;3;4;6;8;12; 24;
48
Vậy các ƯC của 144 và 192 lớn hơn
20 là 24; 48
<b>4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG</b>
<b>* Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học giải bài toán thực tế </b>
<b>* Phương thức: Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân.</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Dự kiến sản phẩm</b>
-Ôn lại bài
-Làm BT 177; 178; 180; 183 SBT
-Xem lại bài 16 mục 1.
Xem trước BT luyện tập 2
-BTVN: Phân tích các số sau ra TSNT: 112;140;28;36;72;48.
Số tiết: 01
Ngày soạn: 12/10/2019
Tiết theo ppct: 33
Tuần dạy: 11
<b>LUYỆN TẬP 2 </b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức: -Học sinh được củng cố cách tìm ƯCLN , cách tìm ƯC thơng qua tìm ƯCLN.</b>
Vận dụng trong việc giải các bài toán thực tế.
<b>2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính tốn, phân tích một số ra TSNT, tìm ƯCLN.</b>
<b>3. Thái độ: Học sinh hào hứng trong tiết học, hăng hái phát biểu xây dựng bài, có lịng u thích bộ</b>
mơn.
<b>4. Định hướng năng lực hình thành: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,</b>
năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, tính sáng tạo, giao tiếp, mơ hình hóa tốn học.
-Nhận xét, sửa sai(nếu có)
-Quan sát chú ý nghe
SGK
ƯCLN(28,36) = 4
<b>2. HOẠT ĐỘNG TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM</b>
<b>* Mục tiêu: Học sinh được cũng cố và khắc sâu về ƯCLN và cách tìm ƯC thơng qua ƯCLN thơng qua bài</b>
tốn thực tế
<b>* Phương thức: HĐ cá nhân, giải quyết vấn đề, thuyết minh, đàm thoại.</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Nội dung chính</b>
- Nêu cách tìm ƯC thơng qua
ƯCLN ?
- Thế nào là hai số nguyên tố
cùng nhau
HS đứng tại chỗ trả lời Để tìm ước chung của các số đã cho,
ta có thể tìm các ước của ƯCLN
Hai số có ƯCLN bằng 1 gọi là hai số
nguyên tố cùng nhau
<b>3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- CỦNG CỐ</b>
- HS đọc đề bài
- Trả lời câu hỏi
x ƯC (112; 140)
-Tìm ƯCLN (112; 140) rồi tìm
các ước của ƯCLN (112; 140).
10 <x<20.
<b>146/57</b>
112 <sub> x và 140 </sub><sub> x </sub>
x ƯC (112; 140)
112=24<sub>.7 ; 140=2</sub>2<sub>.5.7</sub>
ƯCLN (112; 140) =22<sub>.7=28</sub>
ƯC (112;140)=1;2;4;7;14; 28
Vì 10 < x < 20
Vậy x = 14 thỏa mãn các đk của đề
bài.
- GV tổ chức hoạt động theo
nhóm cho HS.
- Quan sát các nhóm thực hiện
- GV Kiểm tra 1 vài nhóm.
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, sửa sai(nếu có)
-Mai mua 7 hộp bút.
-Lan mua 9 hộp bút.
- HS đọc đề phân tích đề tốn.
- Tìm mối liên hệ đến các dạng
bài đã làm ở trên để áp dụng cho
nhanh.
- HS lên bảng giải
-Nhận xét, sửa sai(nếu có)
ƯC (28;36) = 1;2;4
Vì a > 2 a = 4 thỏa mãn các đk đề
bài.
Mai mua 7 hộp bút.
Lan mua 9 hộp bút.
<b>148/57</b>
Số tổ nhiều nhất làƯCLN (48;72)
48=24<sub>.3 ; 72=2</sub>3<sub>.3</sub>
ƯCLN (48;72)= 23<sub>.3 =24.</sub>
Mỗi tổ có số nam là:
- HS sử dụng thuật tốn Ơclít để
tìm ƯCLN (48; 72) ở BT 148.
-Nhận xét, sửa sai(nếu có)
Tìm ƯCLN (135; 105)
135 105
105 30 1
30 <b>15</b> 3
0 2
Vậy ƯCLN (135; 105) = 15
72 48
48 <b>24</b> 1
0 2
Số chính cuối cùng là 24
Vậy : ƯCLN (48; 72) = 24
<b>5. HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI, MỞ RỘNG</b>
<b>* Mục tiêu: Học sinh được hướng dẫn cụ thể phần chuẩn bị bài ở nhà. </b>
<b>* Phương thức: Nêu và giải quyết vấn đề, KT động não, hoạt động cá nhân ở nhà.</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Dự kiến sản phẩm</b>