Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.
Sinh viªn: TrÇn Quang Huy - Líp NH 41A. 1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Chơng II
Tình hình tín dụng ngắn hạn của Chi nhánh Ngân hàng
Đầu t & Phát triển Bắc Hà nội và những vấn đề đặt ra về
chất lợng tín dụng.
I. khái quát về chi nhánh ngân hàng đầu t & phát triển
bắc hà nội.
1. lịch sử ra đời và phát triển của chi nhánh ngân hàng đầu t và phát triển
bắc Hà nội.
1.1. Quá trình hình thành.
Tiền thân của Chi nhánh ngân hàng Đầu t và phát
triển Bắc Hà Nội là từ Phòng cấp phát 3, sau chuyển
thành Chi điếm 3 ngân hàng Kiến Thiết thành phố Hà
Nội thuộc ngân hàng Kiến Thiết Việt nam - Bộ Tài
Chính. Khi đó Chi điếm 3 gồm 25 cán bộ phụ trách cấp
phát vốn cho 2 huyện Gia Lâm và Đông Anh.
Đến năm 1981, Chi điếm 3 đổi tên thành Chi nhánh Ngân
hàng Đầu t và xây dựng khu vực 3 thành phố Hà Nội.
Đến năm 1990, Chi nhánh đổi tên thành Chi nhánh Ngân
hàng Đầu t và Phát triển huyện Gia Lâm thuộc Ngân
hàng Đầu t và Phát triển thành phố Hà Nội và đến
tháng 8 năm 2000 thì đổi tên thành Chi nhánh Ngân
hàng Đầu t và Phát triển khu vực Gai Lâm, trực thuộc
Sở Giao Dịch I Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
Sinh viên: Trần Quang Huy - Lớp NH 41A. 2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
( NHĐT&PT Việt Nam ). Hiện nay, theo quyết định 80/QĐ-
HĐQT ( hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2002 ) của NHĐT&PT
định của nhà nớc hằng năm.
Từ năm 1995 trở lại đây, Chi nhánh chuyển hẳn hoạt
động kinh doanh tiền tệ theo chế độ bao cấp của nhà
nớc sang hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trờng
có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ
nghĩa. Thời gian đầu khi thực hiện chuyển đổi, Chi
nhánh đã gặp phải không ít khó khăn nh cán bộ, nhân
viên cha quen với cơ chế mới, thị phần hạn hẹp do cạnh
tranh gay gắt giữa các ngân hàng khác trên địa bàn,
địa điểm nằm quá sâu so với trục giao thông quốc
lộ,...song Chi nhánh đã phấn đấu nỗ lực, cố gắng khắc
phục mọi khó khăn và phát huy những tiềm năng, thế
mạnh của đội ngũ cán bộ có nhiều năm kinh nghiệm
lành nghề.
Qua hơn 7 năm thực hiện chuyển đổi cơ chế hoạt động,
Chi nhánh đã có những đóng góp to lớn cho sự nghiệp
Sinh viên: Trần Quang Huy - Lớp NH 41A. 4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc và của khu vực
Gia Lâm. Chi nhánh đã có nhiều hình thức huy động
vốn phù hợp nhằm huy động các nguồn vốn nhàn rỗi từ
dân c và các tổ chức kinh tế để đáp ứng tối đa nhu cầu
sử dụng vốn của khách hàng, vì vậy, mức tăng trởng
huy động vốn và sử dụng vốn bình quân hằng năm trên
10%. Bên cạnh đó, chi nhánh đặc biệt quan tâm tới mức
tăng trởng tín dụng và chất lợng tín dụng. Mặc dù
mức tăng trởng tín dụng hằng năm tăng lên nhng tỷ
lệ nợ quá hạn của chi nhánh lại rất thấp. Một trong
những yếu tố quyết định sự thành công của ngân hàng
là chiến lợc khách hàng. Quán triệt chỉ đạo của
đa năng phát triển vững mạnh và tăng cờng hội nhập quốc tế . Chi nhánh Ngân
hàng Đầu t và Phát triển bắc Hà Nội Trụ sở đóng tại 558 Đờng Nguyễn Văn Cừ
Gia Lâm - Hà nội . Ngân hàng bao gồm 70 cán bộ công nhân viên , đứng đầu là
một Giám đốc và hai phó Giám đốc .
Về tổ chức Chi nhánh đợc chia thành các phòng ban sau:
2
GG
Sinh viên: Trần Quang Huy - Lớp NH 41A. 6
Giám đốc Chi
nhánh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Ngoài ra Chi nhánh còn có hai Quỹ tiết kiệm số 7 và
Quỹ tiết kiệm số 8 thuộc Phòng giao dịch Đức Giang.
2. Tình hình hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và
Phát triển Bắc Hà nội từ năm 2000 trở lại đây.
2.1 Hoạt động huy động vốn.
Kể từ năm 1995 lại đây, qua hơn 7 năm hoạt động ,
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển Bắc Hà nội đã
gây dựng đợc uy tín trong dân c và có quan hệ mật
thiết với các doanh nghiệp lớn. Hoạt động huy động
vốn luôn đợc Ngân hàng coi trọng, là yếu tố đầu tiên
của quá trình kinh doanh, quyết định sự tồn tại của
Sinh viên: Trần Quang Huy - Lớp NH 41A. 7
Phó Giám đốc
thứ nhất
Phó Giám đốc
thứ hai
Phòng
giao
Phòng Kiểm
tra và
kiểm toán
nội bộ
Tổ ngân
quỹ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Ngân hàng. Trên thực tế với việc mở rộng các hình
thức huy động ngày càng phong phú với nhiều loại
tiền gửi(cả nội và ngoại tệ), cho từng thời hạn và hình
thức lãi suất tơng ứng. Ngân hàng đã triệt để khai
thác nguồn vốn từ những khoản tiết kiệm nhỏ của dân
c cho đến các khoản tiền thanh toán của những
doanh nghiệp lớn kết hợp với nhiều giải pháp và chính
sách thích hợp, tạo điều kiện khơi tăng nguồn vốn huy
động đặc biệt là nguồn vốn có thời hạn dài nhằm phục
vụ cho đầu t phát triển dài hạn của đất nớc . Do vậy
nguồn vốn Chi nhánh huy động đã tăng liên tục qua
nhiều năm.
Năm 2000 nguồn vốn Chi nhánh huy động đợc là : 97.052
triệu đồng.
Năm 2001 nguồn vốn Chi nhánh huy động đợc là:
159.382 triệu đồng tăng 62.330 triệu và bằng 164,22% so
với cùng kỳ năm 2000.
Năm 2002 nguồn vốn Chi nhánh huy động đợc là:
323..280 triệu đồng , tăng 163.898 triệu đồng tơng đơng
202,83 % so với cùng kỳ năm 2001.
Những kết quả đạt đợc trên đây tuy còn khiêm tốn
so với hoạt động của một Ngân hàng thơng mại, nhng
nó đã cho thấy sự cố gắng nỗ lực của tập thể nhân
là nguồn vốn có chi phí huy động thấp nhng tính ổn
định không cao , biến động theo tiến độ mùa vụ sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
- Đối với nguồn tiền gửi dân c.
Chi nhánh đã không ngừng củng cố và xây dựng
lòng tin đối với ngời dân bằng nhiều giải pháp nhằm
khai thác tối đa các nguồn vốn nhàn rỗi của dân c nh
thái độ tác phong của các cán bộ giao dịch tại quầy
đã đợc đổi mới : khiêm tốn, nhã nhặn , văn minh , lịch sự
, tận tình , chu đáo , khắc phục kịp thời những sai sót
khi đợc khách hàng góp ý . Chi nhánh vừa động viên
khách hàng cũng duy trì số d tiền gửi vừa tích cực tìm
kiếm khách hàng mới nh phát tờ rơi , giới thiệu các
dịch vụ tiện ích của Ngân hàng tại các doanh nghiệp
mới và các khu dân c .... Bên cạnh đó , Chi nhánh đã đầu
t nâng cấp trang thiết bị cơ sở vật chất khang trang,
đầy đủ tiện nghi nh: panô thông báo lãi suất , bàn ghế
tủ quầy giao dịch , hệ thống máy tính giao dịch nhanh
chóng với khách hàng ...
Sinh viên: Trần Quang Huy - Lớp NH 41A. 10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Do vậy nguồn vốn huy động từ dân c đã tăng khá
nhanh:
Năm 2000 đạt 53.360 triệu đồng.
Năm 2001 đạt 88.902 triệu đồng, tăng 35.542 triệu
đồng bằng 166,61% so với cùng kỳ năm 2000 .
Năm 2002 đạt 151.335 triệu đồng , tăng 62.433 triệu
đồng bằng 170,23% so với nm 2001.
Nguồn tiền huy động trong dân c luôn chiếm tỷ
trọng cao t 40 đến 50% trong tổng nguồn huy động .
ờng phát hành các công cụ nợ nh trái phiếu , chứng
chỉ tiền gửi... Đây là nguồn mà nếu
xét về chi phí nó cao hơn tiền gửi tiết kiệm và thờng
đợc sử dụng khi ngân hàng có nhu cầu đầu t mạnh và
đặc biệt là phục vụ những khách hàng có nhu cầu vốn
theo mùa vụ hay tài trợ cho các dự án lớn , đặc biệt
của địa phơng , bộ hay quốc gia cho nên nguồn vốn thu
đợc do phát hành các công cụ nợ là không đều qua
các năm .
Sinh viên: Trần Quang Huy - Lớp NH 41A. 12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Năm 2000 cơ cấu vốn huy động có những chuyển
biến . Đặc biệt do biến động của tỷ giá mà tỷ trọng
tiền gửi ngoại tệ đã tăng lên và bằng nội tệ lại giảm.
2.2 Hoạt động sử dụng vốn.
Bên cạnh việc coi trọng công tác huy động vốn thì
việc sử dụng vốn là một hoạt động mang tính chất
sống còn của bất cứ Ngân hàng nào . Trong những năm
vừa qua , mặc dù gặp phải những khó khăn không nhỏ .
Nhng với nỗ lực trong hoạt động kinh doanh của mình
, Chi nhánh đã đạt đợc nhiều thành tích đáng khích lệ
trong những năm vừa qua.
Hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng chủ yếu là
nghiệp vụ tín dụng còn các nghiệp vụ khác nh mua bán
kinh doanh ngoại tệ , đầu t chứng khoán ...chỉ chiếm tỷ
trọng nhỏ.
Hoạt động tín dụng.
-Tổng d nợ.
Năm 2000 tổng d nợ đạt 230.418 triệu đồng.
Năm 2001 tổng d nợ đạt 435.748 triệu đồng , tăng 205.330
cuối năm nhỏ . Trong tổng số thu nợ các loại hình thu
nợ thì thu nợ từ cho vay ngắn hạn là chủ yếu .
+ Tín dụng trung dài hạn cũng tăng đều qua các năm.
Cụ thể : Năm 2000 đạt 45.723 triệu đồng , năm 2001 đạt
110.962 triệu đồng, tăng 65.239 triệu đồng, bằng 242,68% so
với cùng kỳ năm 2000. Năm 2002 cho vay trung dài hạn
đạt 187.934 triệu đồng , tăng 76.972 triệu đồng, bằng 169,36
% so với cùng kỳ năm 2001 . Tuy nhiên , d nợ tín dụng
trung dài hạn tại Chi nhánh chiếm tỷ lệ tơng đối thấp
trong tổng d nợ (giao động trong khoảng 19 % đến 23
% trong 3 năm 2000 , 2001, 2002 . Cụ thể năm 2000 chiếm 19,84
% , năm 2001 chiếm 22,46 % , năm 2002 chiếm 22,5 % ) trong
khi tỷ lệ này ở một số Ngân hàng khác trong cùng
ngành là vào khoảng 30 % . Trên địa bàn các Ngân hàng
bạn tỷ lệ này là vào khoảng 40 đến 45% . Trong toàn
ngành mục tiêu dài hạn hớng tới là 40 đến 60 % . Theo
nguồn số liệu từ Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt
Nam : Tỷ trọng tín dụng trung dài hạn năm 2000 là 55,25
% năm 2001 là 53 % . Nh vậy trong những năm tới Ngân
hàng cần tìm những giải pháp để tăng dần tỷ trọng tín
dụng trung và dài hạn , tạo nguồn tăng trởng tín
dụng ổn định và đóng góp nhiều hơn vào quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc(CNH_HĐH) . Tại
Sinh viên: Trần Quang Huy - Lớp NH 41A. 15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Ngân hàng riêng năm 2002 tỷ trọng tín dụng trung dài
hạn so với tổng d nợ giảm là do tốc độ tăng trởng của
tín dụng ngắn hạn quá nhanh so với tốc độ tăng trởng
của tín dụng trung dài hạn . Do áp dụng chiến lợc
khách hàng mới , Chi nhánh đã tìm đợc các đối tác vay
đối
_ 65239 76972
Số tơng đối _ 142,68 % 69,36 %
Nguồn số liệu : Bảng cân đối nguồn vốn kinh
doanh _ Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Bắc Hà Hội.
2.3 Hoạt động khác.
2.3.1 Hoạt động bảo l nh.ã
Bảo lãnh là một nghiệp vụ mới đợc áp dụng tại Chi
nhánh từ năm 1995 và đợc mở rộng trong những năm
gần đây với các hình thức đa dạng nh bảo lãnh dự
thầu , bảo lãnh thực hiện hợp đồng , bảo lãnh chất l-
Sinh viên: Trần Quang Huy - Lớp NH 41A. 17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
ợng hợp đồng , bảo lãnh tiền ứng trớc ... Cho tới nay ,
cùng với việc đa dạng hoá các hình thức bảo lãnh và
chính sách mở rộng thị trờng , duy trì khách hàng cũ
và tìm kiếm khách hàng mới của Chi nhánh Ngân hàng
Đầu t và Phát triển Bắc Hà Nội , số lợng các đơn vị đợc
bảo lãnh cũng nh doanh số bảo lãnh cũng tăng lên
nhanh chóng . Chất lợng bảo lãnh tốt , đến nay cha có
rủi ro đáng tiếc nào xảy ra . Điều này ngày càng
khẳng định uy tín của Ngân hàng trên thị trờng .
Năm 2001 , số d bảo lãnh đạt : 48.394 triệu đồng.
Năm 2002 , số d bảo lãnh đạt : 79.594 triệu đồng tăng
31.197 triệu đồng, bằng 164,5 % so với cùng kỳ năm
2001.
2.3.2. Hoạt động thanh toán quốc tế.
Thanh toán quốc tế : Năm 2001 là năm thứ hai Chi
nhánh thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế . Mặc