Giáo án lớp 6 môn Giáo dục công dân - Tuần 8 - Tiết 8: Bài 7: Yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên (Tiếp) - Pdf 78

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 11/10/2010 Ngày dạy : Tuần 8 Tiết 8:. Bài 7 Yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên.. I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Nêu được thế nào là yêu và sống hoà hợp với thiên nhiên. - Hiểu được vì sao phải yêu và sống hoà hợp với thiên nhiên - Nêu được một số biện pháp cần làm để bảo vệ thiên nhiên. 2. Kỹ năng: - Biết nhận xét, đánh giá hành vi của người khác đối với thiên nhiên. - Biết cách sống hoà hợp với thiên nhiên, thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên. - Biết bảo vệ thiên nhiên và tham gia các hoạt động tuyên truyền, vận động mọi người bảo vệ thiên nhiên. 3. Về thái độ: - Yêu thiên nhiên, tích cực bảo vệ thiên nhiên - Biết phản đối những hành vi phá hoại thiên nhiên II. Phương pháp: - Diễn giải, đàm thoại, thảo luận nhóm. - Nêu vấn đề, đề án. III. Tài liệu – Phương tiện: - Tranh ảnh về đề tài thiên nhiên. - Những thông tin mới nhất về chủ trương của Đảng, pháp luật, của Nhà nước và những số liệu mới nhất về vấn đề môi trường. IV. Các hoạt đông dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Biết ơn là gì? - Em phải biết ơn những ai và đã có những việc làm cụ thể gì để thể hiện điều đó? - Các câu ca dao, tục ngữ nói về lòng biết ơn? 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Giáo viên: Môi trường sống - Học sinh nghe. của con người gồm 2 loại: Môi trường xã hội là tất cả các quan hệ của con người với con người, trong hoạt động văn hoá, sản xuất, vui chơi, hoạt động chính trị, xã hội…; còn môi trường tự nhiên là do thiên nhiên tạo ra cho con người như rừng, đất, nước, không khí… Con người sống và tồn tại không thể tách rời khỏi môi trường thiên nhiên. Vì vậy chúng ta phải yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên.. 1 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Hoạt động 2: Khai thác cảnh I. Truyện đọc: đẹp của thiên nhiên qua bài: “Một ngày chủ nhật bổ ích”. - Giáo viên: Gọi học sinh đọc truyện đọc. - Học sinh đọc. - Giáo viên: Truyện đọc trên miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên. Em có suy nghĩ và cảm xúc gì - Học sinh nêu cảm xúc, suy nghĩ trước vẻ đẹp thiên nhiên? về vẻ đẹp thiên nhiên. - Giáo viên: giáo viên cho học sinh xem tranh ảnh về các danh lam thắng cảnh thiên nhiên đẹp của đất nước. II. Nội dung bài học: Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài học và liên hệ thực tế - Giáo viên: Thiên nhiên bao gồm những gì? - Thiên nhiên bao gồm nước, 1. Thiên nhiên là gì? => Giáo viên: Thiên nhiên không khí, cây xanh, rừng, biển, không chỉ bảo tồn sự sống con khoáng sản. người, có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế công, nông, lâm ngư nghiệp, du lịch mà còn góp phần làm cho đời sống tinh thần của con người thêm phong phú, giúp con người có những phút giây thư giãn, thoải mái, đời sống dễ chịu. - Thiên nhiên có ý nghĩa như - Là môi trường sống: cung cấp 2. Ý nghĩa của thiên thế nào đối với cuộc sống con không khí, lương thực, nước nhiên. người? uống… - Là môi trường phát triển kinh tế, Giáo viên nhấn mạnh: Thiên xã hội nhiên là tái sản chung của dân => Thiên nhiên rẩt cần cho cuộc tộc và nhân loại, có ý nghĩa vô sống con người cùng quan trọng đối với con người trong việc phát triển kinh tế và xã hội. - Giáo viên: Nếu thiên nhiên bị tàn phá thì điều gì sẽ xảy ra? Vì - Nếu thiên nhiên bị tàn phá thì sẽ vậy chúng ta phải làm gì? không gây dựng được như cũ, 3.Con người cần làm. cuộc sống của con người bị đe doạ bởi những thiên tai sẽ liên tục xảy ra (lũ lụt, hạn hán…) vẻ đẹp sẽ - Giáo viên: Giáo viên cho học mất đi… Vì vậy cần phải biết giữ sinh thảo luận nhóm. gìn, bảo vệ thiên nhiên.. 2 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Giáo viên: Bản thân mỗi người phải làm gì? - Gia đình, tập thể lớp nên làm gì? - Khi thấy những hiện tượng làm ô nhiễm môi trường, phá hoại môi trường, cảnh đẹp của thiên nhiên chúng ta nên làm gì? => Giáo viên: Thiên nhiên là tài sản chung vô giá của dân tộc và nhân loại; không những mỗi người phải có ý thức bảo vệ mà còn phải biết nhắc nhở bạn bè, mọi người giữ gìn cảnh đẹp thiên nhiên, bảo vệ môi trường, biết tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên. - Giáo viên: Em biết và em đã chứng kiến những việc làm không biết bảo vệ môi trường tự nhiên nào? Thái độ của em?. * Ý kiến đúng: - Giữ gìn bảo vệ thiên nhiên, sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên, chống lại những hành vi phá hoại thiên nhiên và môi trường sống…. - Học sinh nghe.. - Ví dụ: chặt cây, bẻ cành bừa bãi; xả rác nơi công cộng; chặt phá rừng, đốt rừng; thải khí độc ra bầu không khí, nguồn nước tải ra sông hồ; phá hoại cảnh đẹp thiên nhiên; khai thác tài nguyên, khoáng sản bừa bãi; sử dụng tài nguyên khoáng sản không tiết kiệm, không hợp lý; săn bắt động vật hoang dã trái phép; đánh bắt khai thác tài nguyên thuỷ sản không đúng quy định… => nêu thái độ.. - Giáo viên: Nhà nước ta đã ban hành Luật bảo vệ môi trường, có những kế hoạch cụ thể để giữ gìn và bảo vệ môi trường tự nhiên, cải tạo môi trường sống; có biện pháp trừng trị thích đáng những kẻ phá hoại thiên nhiên và đã ký kết những văn bản bảo vệ thiên - Học sinh nghe. nhiên với nhiều nước trên thế giới => Bảo vệ tự nhiên, giũ gìn môi trường sống là vấn đề cấp bách của toàn cầu nhằm đảm bảo cho cuộc sống của nhân loại. Việc bảo tồn những cảnh đẹp thiên nhiên cũng là chính sách của mỗi quốc gia vì cảnh đẹp thiên nhiên làm giàu thêm đời sống tinh thần của mỗi người, là niềm tự hào của dân tộc. => Giáo viên tổng kết lại, gọi - Học sinh đọc. học sinh đọc phần ghi nhớ. Hoạt động 4: Hướng dẫn học. 3 Lop6.net. * Ghi nhớ: SGK..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> sinh luyện tập. - Bài tập a:. III. Luyên tập: - Bài tập a: Đáp án đúng: 1, 2, 3, 4. Bài tập a:. 4. Dặn dò: - Giáo viên củng cố lại bài.. - Học bài. - Sưu tầm ảnh, tranh vẽ về cảnh đẹp thiên nhiên ở nước ta. - Tiết 9: Kiểm tra 1 tiết.. Bổ sung kiến thức:. V. Rút kinh nghiệm:. Tiết 9:. Kiểm tra 1 tiết Nội dung ôn tập: Từ tuần 1 đến tuần 8 Nội dung kiểm tra: Từ tuần 1 đến tuần 8. 4 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Ngày soạn: 17/10/2010 Ngày dạy: Tuần 10 Tiết 10:. Bài 8 (1 tiết). Sống chan hoà với mọi người I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Nêu được các biểu hiện cụ thể của sống chan hoà với mọi người - Nêu được ý nghĩa của sống chan hoà với mọi người. 2. Kỹ năng: Biết sống chan hoà với bạn bè và mọi người. 3. Thái độ: Yêu thích lối sống vui vẻ, cởi mở, chan hoà với mọi người. II. Phương pháp: - Kể chuyện nêu gương, đàm thoại, diễn giảng. III. Tài liệu – Phương tiện: - Tranh ảnh về cuộc sống chan hoà với mọi người của Bác Hồ. - Tranh ảnh ghi lại những hoạt động của Đội, của Đoàn, của trường lớp… IV. Các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (Có thể không kiểm tra) - Thiên nhiên có vai trò như thế nào đối với đời sống con người? Em đã có những hành động cụ thể nào để giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên, thể hiện tình yêu thiên nhiên? 3. Bài mới:. 5 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Hoạt động của giáo viên Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Giáo viên: Muốn xây dựng tập thể tốt, đoàn kết thì mỗi thành viên trong tập thể phải biết sống chan hoà, vui vẻ, có mong muốn giúp đỡ lẫn nhau… Tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu bài học “sống chan hoà với mọi người” để mọi người thực sự trở thành một thành viên tốt của tập thể, có ý thức xây dựng tập thể vững mạnh, đoàn kết. Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc. - Giáo viên : Gọi học sinh đọc truyện đọc. - Giáo viên: Trong truyện trên, những cử chỉ, lời nói nào của Bác Hồ chứng tỏ Bác sống chan hoà, quan tâm tới mọi người? - Giáo viên: Cho học sinh xem thêm tranh ảnh về cuộc sống chan hoà, gần gũi với mọi người của Bác. => Giáo viên: Là một vị Chủ tịch nước thế nhưng Bác Hồ có một cuộc sống thật giản dị, Người thân mật, gần gũi, quan tâm đến tất cả mọi người chung quanh. Bác là tấm gương sáng để chúng ta học tập, noi theo.. Hoạt động của học sinh. Ghi bảng. - Học sinh nghe.. - Học sinh đọc. I. Truyện đọc: - Học sinh tìm các chi tiết trong truyện: +. - Học sinh nghe.. II. Nội dung bài - Sống chan hoà là sống vui vẻ, hoà học: hợp với mọi người và sẵn sàng cùng tham gia vào các hoạt động chung có 1. Khái niệm. ích. - …chân thành, biết nhường nhịn nhau, sống trung thực, thẳng thắn, - Giáo viên: Sống chan hoà với mọi nghĩ tốt về nhau, biết yêu thương, giúp đỡ nhau một cách ân cần, chu người là sống như thế nào? đáo; tránh lợi dụng lòng tốt của nhau, không đố kị, ghen ghét, không giấu dốt, không nói xấu nhau, tránh ích + Trái với lối sống chan hoà? kỉ… Hoạt động 3: Hướng dẫn học tập tìm hiểu nội dung bài học và liên hệ thực tế. - Giáo viên: Vậy em hiểu thế nào là sống chan hoà với mọi người?. => Giáo viên: Ngoài những điều đó chúng ta còn phải biết đấu tranh với những thiếu sót của nhau nhưng phải tế nhị để bạn bè dễ tiếp thu, tránh tình trạng “bé xé ra to”. - …Góp phần tăng cường hiểu biết. 6 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> lẫn nhau; có thể tiếp thu kinh nghiệm, ý kiến của mọi người; bản thân có thể - Giáo viên: Sống chan hoà với mọi tự đánh giá, tự điều chỉnh nhận thức, 2. Ý nghĩa: người có lợi gì? thái độ, hành vi của cá nhân cho phù hợp với yêu cầu của cộng đồng xã hội. - …được mọi người quí mến, góp phần xây dựng mối quan hệ xã hội tốt đẹp. - Học sinh trả lời - Biểu hiện sống chan hoà:… - Giáo viên: Vì sao học sinh cần - Chưa biết sống chan hoà:… phải sống chan hoà với mọi người? - Học sinh nghe. - Giáo viên: Em hãy tìm những biểu hiện sống chan hoà và chưa biết sống chan hoà? => Giáo viên: Sống chan hoà là phẩm chất đạo đức cần rèn luyện ở mỗi con người vì mỗi người không bao giờ tồn tại riêng lẽ mà luôn là thành viên của xã hội, trưởng thành và hoàn thiện bản thân trong tập thể, sống vì tập thể, chân thành, cởi mở chính là góp phần xây dựng tập thể tốt đẹp, đoàn kết. - Giáo viên: gọi học sinh đọc phần - Học sinh đọc. - Ghi nhớ: SGK ghi nhớ. - Hành vi thể hiện sống chan hoà: 1, 2, 3, 4, 7 Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh - Học sinh kể. III. Luyện tập: luyện tập. - Bài tập a: - Bài tập a: - Bài tập d: Kể những tấm gương sống chan hoà với mọi người. 4. Dặn dò: - Giáo viên củng cố lại bài.. - Bài tập d: - Học bài. - Làm bài tập c.. * Chú ý: Nếu còn thời gian có thể cho học sinh làm bài tập c tại lớp theo nhóm để các em thảo luận, tìm ra những biện pháp rèn luyện để sống chan hoà, biết chăm lo giúp đỡ mọi người xung quanh, tránh lối sống ích kỉ.. 7 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Bổ sung kiến thức:. V. Rút kinh nghiệm:. 8 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Ngày soạn: 28/10/2010 Ngày dạy Tuần 11 Tiết 11. Bài 9 (1 tiết). Lịch sự - Tế nhị I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Nêu được thế nào là lịch sự, tế nhị - Nêu được ý nghĩa của lịch sự, tế nhị trong gia đình, với mọi người xung quanh. 2. Kỹ năng: - Biết phân biệt hành vi lịch sự, tế nhị với hành vi chưa lịch sự, tế nhị. - Biết giao tiếp lịch sự với mọi người xung quanh. 3. Thái độ: Yêu mến, quý trọng những người lịch sự, tế nhị trong giao tiếp. II. Phương pháp: - Nêu vấn đề, giải quyết tình huống. - Diễn giảng, đàm thoại, thảo luận nhóm. III. Tài liệu – Phương tiện: - Tình huống thể hiện việc xử sự lịch sự, tế nhị và không lịch sự, tế nhị. - Bảng phụ. IV. Các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Giáo viên: Lịch sự, tế nhị là biểu - Học sinh nghe. hiện của văn hoá trong giao tiếp, thể hiện sự hiểu biết đạo đức, là biểu hiện nhân cách của con người => “Lịch sự, tế nhị”. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu truyện đọc. - Giáo viên: Gọi học sinh đọc truyện đọc. - Giáo viên: Em hãy phân tích hành vi của các bạn chạy vào lớp khi thầy Hùng đang nói. Hành vi đó thể hiện điều gì?. I. Truyện đọc: - Học sinh đọc. - Học sinh: + Bạn không chào thể hiện vô lễ; đã đi muộn, không xin lỗi thầy giáo; vào lớp lúc thầy đang nói là thiếu lịch sự, tế nhị. + Bạn chào rất to là thiếu lịch sự, không tế nhị.. 9 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Giáo viên: Em hãy phân tích - Học sinh: hành vi ứng xử của bạn Tuyết? + Cử chỉ đứng nép ngoài cửa để khỏi làm phiền thầy; các bạn trong lớp thể hiện sự khiêm tốn, lịch sự, tế nhị. + Chờ thầy nói hết câu mới bước ra giữa cửa, đứng nghiêm chào thầy và nói lời xin lỗi. đó là hành vi thể hiện sự kính trọng thầy, thể hiện hành vi đạo đức trong quan hệ thầy trò đồng thời cũng - Giáo viên: Nếu các em đến họp thể hiện bạn Tuyết biết ứng xử lớp, họp Đội, đoàn muộn mà lịch sự, tế nhị . người điều khiển buổi sinh hoạt là bạn cùng tuổi hay ít tuổi hơn - …Nhất thiết phải xin lỗi, không em thì em sẽ cư xử như thế nào? cần phải xin phép vào như trong giờ học của thầy giáo, cô giáo. - Giáo viên: Nếu là thầy Hùng em sẽ cư xử như thế nào trước hành vi của các bạn đến lớp - Học sinh nêu lên các cách ứng muộn? xử: + Phê bình gắt gao. + Nhắc nhở nhẹ nhàng. + Coi như không có chuyện gì. + Không nói lúc ấy, tan học sẽ nhắc trực tiếp các bạn. + Kể một câu chuyện thể hiện Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh lịch sư, tế nhị để học sinh tự liên tìm hiểu nội dung bài học và liên hệ. hệ thực tế. - Giáo viên: Vậy em hiểu thế nào là lịch sự, tế nhị? => Giáo viên: Lịch sự, tế nhị là thể hiện sự trân trọng với người xung quanh, tôn trọng đối tượng giao tiếp và thể hiện sự tôn trọng - Học sinh dựa vào SGK để trả bản thân mình. lời.. II. Nội dung bài học: 1. Khái niệm: - Lịch sự - Tế nhị. - Học sinh nghe. 2. Biểu hiện của lịch sự, tế nhị.. - Giáo viên: Lịch sự, tế nhị được biểu hiện như thế nào?. - Phải lịch sư, tế nhị về trang phục (…), về cử chỉ (…), về - Giáo viên: Lịch sự và tế nhị có ngôn ngữ trong giao tiếp hàng. 10 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> khác nhau không? (Giáo viên gợi ý cho các em trả lời bằng ví dụ: biết cảm ơn, xin lỗi là lịch sự; góp ý nhẹ nhàng, thân ái, dễ nghe về một điều gì đó là tế nhị) => Giáo viên: Lịch sự, tế nhị trong cuộc sống không phải là sự giả dối mà là sự khéo léo trong ứng xử phù hợp với hoàn cảnh, với đối tượng giao tiếp. - Giáo viên: Biết cư xử lịch sự, tế nhị có lợi như thế nào?. ngày với mọi người thể hiện ở lời nói và hành vi giao tiếp, biểu hiện ở sự hiểu biết những phép tắc, những qui định chung của xã hội trong quan hệ giữa con người với con người. - Lịch sự, tế nhị đều chỉ hành vi ứng xử, giao tiếp phù hợp với yêu cầu xã hội. Tế nhị là muốn nói đến sự khéo léo, nghệ thuật của hành vi giao tiếp ứng xử. - Học sinh nghe. 3. Ý nghĩa.. - Giáo viên: Ý nghĩa của lịch sự, - Sống lịch sự, tế nhị sẽ không tế nhị? gây ra hiểu lầm giữa mọi người, tạo ra được môi trường giao tiếp - Giáo viên: Trái với lịch sự, tế thân mật để học hỏi lẫn nhau, nhị là gì? Cho ví dụ (Lịch sự, tế làm cho mọi người hiểu nhau nhị - không lịch sự, tế nhị). Nêu hơn. thái độ của em đối với những - Lịch sự, tế nhị trong giao tiếp ứng xử thể hiện trình độ văn hoá, hành vi đó. đạo đức của mỗi con người. (Giáo viên nhận xét) => Giáo viên: Chúng ta phải có ý - Trái với lịch sự, tế nhị là cư thức rèn luyện đạo đức, tự kiểm xử, nói năng thô thiển, cộc lốc, soát bản thân mình trong giao tiếp, cục cằn, sỗ sàng, quát mắng biết tự kiềm chế, tránh nóng nảy; người khác, ăn mặc lôi thôi, cẩu thể hiện sự lịch sự, tế nhị trong thả, luộm thuộm; ăn uống thô lỗ, giao tiếp, ứng xử - như vậy mới không có ý tứ… được xem là người có văn hoá, có đạo đức. - Cho học sinh ví dụ và nêu thái độ(…) - Giáo viên: Cho học sinh một số tình huống lịch sự, tế nhị và không lịch sự, tế nhị. Yêu cầu học sinh đưa ra cách ứng xử phù hợp * Ghi nhớ: SGK đối với hành vi thiếu lịch sự, tế nhị. III. Luyện tập: => Giáo viên: Tổng kết bài, gọi - Học sinh nghe, nêu thái độ, giải học sinh đọc phần ghi nhớ. quyết tình huống. - Bài tập a: SGK - Bài tập b: Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập - Bài tập a: giáo viên hướng dẫn - Học sinh đọc. học sinh làm bài (trắc nghiệm) theo SGK. - Bài tập b: Giáo viên gọi học sinh nêu ví dụ về cách cư xử lịch sự, tế. 11 Lop6.net. - Học bài..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> nhị (giáo viên nhận xét). - Học sinh đánh dấu x vào ô - Làm bài tập đúng. - Chuẩn bị bài mới. (Thực hiện trong SGK). 4. Dặn dò: - Giáo viên củng cố lại bài. - Học sinh đưa ra các ví dụ.. Bổ sung kiến thức: V. Rút kinh nghiệm:. Ngày soạn: 07/11/2010 Ngày dạy Tuần 12 + 13 Tiết 12 + 13. Bài 10. Tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức:. 12 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Nêu được thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội. - Hiểu được ý nghĩa của việc tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. 2. Kỹ năng: - Biết nhận xét, đánh giá tính tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể, hoạt động xã hội của bản thân và mọi người. - Biết động viên bạn bè, anh chị em tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. 3. Thái độ: Có ý thức tích cực, tự giác tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội. II. Phương pháp: - Giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm. - Diễn giảng, đàm thoại. III. Tài liệu – Phương tiện: - Những câu chuyện về người tốt, việc tốt. - Những tấm gương đã có nhiều thành tích tham gia các hoạt động xã hội. - Tranh ảnh về các hoạt động Đoàn, đội của trường. IV. Các hoạt động dạy học. 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Giáo viên: Mỗi con người đều - Học sinh nghe. sống, đều phải tồn tại trong một tập thể, một xã hội nhất định và chỉ có thể phát triển, hoàn thiện bản thân mình trong tập thể. Vì vậy chúng ta phải tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội nhằm xây dựng một tập thể tốt đẹp, vững mạnh; phát huy năng lực cá nhân và sống lành mạnh, tự tin, vui vẻ. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu truyện đọc - Giáo viên: Gọi học sinh đọc truyện đọc. - Giáo viên: Cho học sinh thảo luận nhóm các nội dung sau: + Những chi tiết nào chứng tỏ Trương Quế Chi tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể và hoạt động xã hội? + Những chi tiết nào chứng tỏ Trương Quế Chi tự giác tham gia giúp đỡ cha mẹ, bạn bè xung quanh? + Những chi tiết nào thể hiện tính tích cực, tính tự giác, tính sáng tạo. 1.Truyện đọc: - Học sinh đọc.. - Điều ước của Trương Quế Ch - Học sinh thảo luận nhóm đưa ra ý kiến. + Học sinh: SGK. + Học sinh: SGK. + Học sinh: SGK. 13 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> của Trương Quế Chi? + Học sinh: “Trở thành con + Động cơ nào giúp Trương Quế ngoan, trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ là mong muốn của Chi hành động tích cực, tự giác? Trương quế Chi ngay từ nhỏ” Trương Quế Chi mong muốn trở thành nhà báo… - Học sinh nghe, ghi nhớ. => Giáo viên: Trở thành con ngoan, trò giỏi là mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của học sinh, là sự thể hiện đạo đức, nhân cách, xác định đúng trách nhiệm xã hội của tuổi học trò. * Mơ ước trở thành nhà báo thể - Học sinh nghe. hiện Trương Quế Chi sớm xác định lý tưởng, nghề nghiệp của cuộc đời. Như vậy giữa mục tiêu trước mắt và lý tưởng sống lâu dài đã được Trương Quế Chi định hướng kỹ nhất và có quan hệ với nhau, chi phối việc tích cực, tự giác trong việc lựa chọn nội dung học tập và hoạt động. - Giáo viên: Như vậy ngay từ bây - Học sinh: … Cần xác định giờ các em phải làm gì? mục tiêu phấn đấu để có kế hoạch rèn luyện từng bước, Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh từng việc cụ thể. tìm hiểu nội dung bài học và liên hệ thực tế. - Giáo viên: Vậy em hiểu tích cực, tự giác là gì? - Tích cực là luôn luôn cố gắng, vượt khó, kiên trì học tập, làm việc và rèn luyện. - Tự giác là chủ động làm vệc, không cần ai nhắc nhở, giám sát. => Giáo viên: Tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong - Học sinh nghe. hoạt động xã hội là tự nguyện tham gia các hoạt động của tập thể, hoạt động của xã hội vì lợi ích chung, vì mọi người. - Giáo viên: Nêu những biểu hiện - Học sinh: cụ thể của tính tích cực, tự giác + Có ý thức đóng góp công trong hoạt động tập thể? sức, suy nghĩ vào những hoạt động chung cho tập thể lớp hoặc tập thể xã hội tổ chức; tham gia xây dựng tập thể tốt. + Thường xuyên cùng với bạn bè, nhắc nhở bạn bè chống lại. 14 Lop6.net. II. Nội dung bài học: a. Khái niệm: - Tích cực. (SGK) - Tự giác. (SGK). - Tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội là… b. Biểu hiện của tính tích cực, tự giác..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> những biểu hiện sai trái trong hoạt động tập thể. + Ủng hộ người tốt, việc tốt trong học tập, hoạt động tập thể. + Có ý chí, có quyết tâm không ngừng vượt khó để nâng cao hiệu quả hiệu quả học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao. + Tranh thủ tham gia các hoạt động tập thể (lớp, trường, Đoàn Đội…) + Tự nguyện nhận những công => Giáo viên: Hoạt động chính trị - việc được phân công khi bản xã hội nâng cao ý thức trách nhiệm thân thấy có đủ điều kiện, khả của mọi công dân, thể hiện mục năng. tiêu phát triển kinh tế - xã hội, góp phần xây dựng quan hệ xã hội. c. Nhiệm vụ của học sinh. - Giáo viên: Vậy nhiệm vụ của các em là gì? Vì sao?. - Học sinh cần tích cực tự giác tham gia các hoạt động xã hội vì học sinh là những công dân, - Giáo viên: Ý nghĩa, lợi ích của là thành viên của cộng đồng. d. Ý nghĩa của tích cực, tự việc tích cực, tự giác tham gia các giác. - Học sinh: hoạt động xã hội? + Thực hiện những hoạt động xã hội vừa là nghĩa vụ, là tình cảm đối với những người xung quanh. + Giúp mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt, rèn luyện những kỹ năng cần thiết cảu bản thân (Ví dụ: Kỹ năng giao tiếp ứng xử) + Giúp ta cảm thấy tự tin, thêm năng động, cuộc sống vui vẻ, có ý nghĩa. + Giúp ta nhận ra những mặt mạnh, mặt hạn chế của mình để hoàn thiện bản thân. - Giáo viên: Em hãy kể các hoạt + Góp phần xây dựng quan hệ động tập thể mà em biết hoặc đã tập thể, tạo tình cảm thân ái; tham gia? được mọi người yêu quí. - Ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do lũ lụt, trẻ em miền núi, nạn nhân chất độc màu da cam.. 15 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> * Giáo viên kể cho học sinh nghe và yêu cầu học sinh kể những tấm gương người tốt, việc tốt, có nhiều thành tích tham gia hoạt động xã hội. * Giáo viên: Cho học sinh xem ảnh về các hoạt động tập thể của trường, Đoàn, Đội. => Hình ảnh ở các em ý chí, mong muốn và có hành động thực sự tham gia hoạt động tập thể, hoạt động xã hội, làm chủ bản thân…. - Tham gia chống buôn bán, nghiên hút ma tuý… - Dọn vệ sinh trường lớp, nơi công cộng… - Học sinh nghe, kể chuyện.. - Học sinh xem tranh ảnh. - Học sinh ghi nhận.. * Ghi nhớ: SGK. - Giáo viên: Tổng kết bài, gọi học sinh đọc phần ghi nhớ. III. Luyện tập: Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh - Học sinh đọc. - Bài tập a: luyện tập. - Bài tập a: Biểu hiện tính tích cực tự giác? - Bài tập b: - Bài tập b: Nhận xét việc làm của Tuấn và sự từ chối của Phương? - Biểu hiện tích cực tự giác: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 12.. - Bài tập c: Biểu hiện tích cực? - Bài tập d: Biểu hiện tự giác?. - Học sinh nhận xét: + Tuấn rất quan tâm đến các hoạt động của trường; là người tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể. + Phương sống ích kỉ, không quan tâm đến tập thể, không hào hứng ủng hộ các hoạt động tập thể. Như vậy là chưa tích cực. - Học sinh:… - Học sinh: …. 4. Dặn dò: - Giáo viên củng cố lại bài. - Học bài. - Chuẩn bị bài mới Bổ sung kiến thức:. V. Rút kinh nghiệm:. 16 Lop6.net. - Bài tập c: Ví dụ: Tham gia dọn vệ sinh nơi công cộng. - Bài tập d: Ví dụ: Xung phong nhận công tác sao nhi đồng..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Ngày soạn: 12/11/2010 Ngày dạy Tuần 14 + 15 Tiết 14 + 15. Bài 11 (2 tiết) Mục đích học tập của học sinh I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Nêu được thế nào là mục đích học tập của học sinh - Phân biệt được mục đích học tập đúng và mục đích học tập sai - Nêu được ý nghĩa của việc học tập đúng đắn 2. Kỹ năng: Biết xác định mục đích học tập đúng đắn cho bản thân và những việc cần lầm để thực hiện mục đích đó 3. Thái độ: Quyết tâm thực hiện mục đích học tập đã xác định II. Phương pháp: - Đặt vấn đề, giải quyết tình huống. - Thảo luận nhóm; giáo viên tổ chức cho học sinh trnah luận, tự tìm ra mục đích đúng đắn, xác định động cơ học tập, xây dựng phương pháp học tập hợp lý. III. Tài liệu – Phương tiện: - Những tấm gương học sinh có mục đích học tập tốt. - Những mẫu chuyện về danh nhân văn hoá. - Những điển hình vượt khó, vượt lên số mệnh để học tập tốt như: Nguyễn Ngọc Ký và các bạn trẻ tật nguyền khác. IV. Các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng. 17 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - Giáo viên: Đã bao giờ các em tự - Học sinh lắng nghe. đặt cho mình câu hỏi: “ Học tập, rèn luyện để làm gì?” (Hs trả lời). Học tập rèn luyện chính là để tự hoàn thiện mình và phấn đấu cho mục đích sống của mình. Vậy mục đích học tập của học sinh là gì? I. Truyện đọc: Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu truyện đọc. - Giáo viên: Gọi học sinh đọc truyện đọc. 1. Hãy nêu những biểu hiện vượt khó trong học tập của bạn Trương Bá Tú? 2. Vì sao bạn Trương Bá Tú đạt được thành tích cao trong học tập? => Trương Bá Tú đã xác định được mục đích học tập đúng đắn và đã đạt được mục đích học tập đề ra; bạn đã đạt thành tích cao trong học tập, trở thành tấm gương sáng để chúng ta noi theo. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài học và liên hệ thực tế. - Giáo viên: Cho học sinh thảo luận nhóm các nội dung sau: 1. Mục đích học tập đúng nhất của học sinh là gì?. - Học sinh đọc.. - Tấm gương của một học sinh nghèo vượt khó.. - Học sinh dựa vào truyện đọc, tìm các chi tiết để trả lời.. - Học sinh nghe.. II. Nội dung bài học: - Mục đích trước mắt của học 1. Mục đích học tập. sinh là: học giỏi, rèn luyện để trở thành con ngoan trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ, học tập để trở thành con người phát triển toàn diện (đạo đức, trí tuệ, sức khoẻ…), người hữu ích cho gia đình, xã hội và tương lai sẽ trở thành người công dân tốt, người lao động tốt góp phần xây dựng, hoặc bảo vệ Tổ quốc.. => Phải kết hợp giữa mục đích vì xã hội và vì chính bản thân và gia đình. Không nên vì cá nhân, tách cá nhân ra khỏi xã hội. 2. Cần học tập như thế nào để đạt được mục đích đặt ra? - Học sinh cố gắng nắm vững kiến thức các môn học trên lớp, không coi nhẹ môn nào, không. 18 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> học lệch. - Hoàn thành tốt các nhiệm vụ mà thầy cô giáo yêu cầu. - Tự giác, tự học, đọc các tài liệu tham khảo, biết liên hệ thực tế, “học đi đôi với hành”. - Biết xây dựng kế hoạch, điều hỉnh kế hoạch học tập và hoàn thành tốt kế hoạch đã đặt ra. - Có ý chí, nghị lực kiên trì, sáng tạo trong học tập, học tập một cách toàn diện, học ở mọi nơi, mọi lúc, ở thầy, ở bạn, trong sách, trong thực tế cuộc sống. - Khiêm tốn học hỏi bạn bè, => Ngoài học văn hoá, học sinh người khác và sẵn sàng hợp tác cần tham gia các hoạt động tập với bạn bè trong học tập… thể, hoạt động xã hội, rèn luyện các phẩm chất đạo đức, kỹ năng - Học sinh nghe. để tự khẳng định mình trong học tập, trong cuộc sống. - Giáo viên: Vì sao học sinh cần phải xác định đúng mục đích học tập? - Vì học sinh là chủ nhân tương lai của đất nước… (học sinh dựa vào phần a, mục nội dung bài học để trả lời) - Giáo viên: Xác định đúng mục - … giúp ta nỗ lực, phấn đấu để đích học tập giúp chúng ta điều học tập tốt. gì? - Giáo viên: Em hãy nêu nhiệm vụ - … dựa vào phần c nội dung chủ yếu của học sinh? bài học để trả lời. => Giáo viên: Tổng kết lại, gọi học sinh đọc nội dung bài - Học sinh đọc. học/SGK Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập. - Bài tập a: Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích 4 ý kiến để trả lời các câu hỏi. - Bài tập b:. 2. Xác định mục đích học tập để làm gì?. 3. Nhiệm vụ của học sinh.. * Ghi nhớ: SGK III. Luyện tập:. - Bài tập a: - Bài tập a: Ý kiến ( ) là mục đích học tập không đúng. + Các ý kiến còn lại đúng nhưng chưa đủ. Mục đích học tập phải tổng hợp nhiều yếu tố.=> Mục đích sâu sắc nhất là góp phần xây dựng quê hương thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh và vì tương lai của bản - Bài tập b: thân, vì danh dự của gia đình và nhà trường.. 19 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Bài tập c: - Bài tập d: Giáo viên gợi ý để học sinh đưa ra các câu trả lời, giải thích các giải pháp mà học sinh phán đoán, phân tích các lý do đọc sách bổ ích. => Đọc sách là để học hỏi điều hay lẽ phải, liên hệ bản thân và rèn luyện để trở thành người tốt.. - Bài tập b: Học tập vì “điểm - Bài tập c: số”, vì “giàu có” cho bản thân là những biểu hiện không đúng - Bài tập d: đắn. - Bài tập c: Học sinh tự đánh giá bản thân. - Bài tập d: Giả định về cách trả lời: + Tìm những tấm gương về tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội. + Chuẩn bị cho bài học mới, bài kiểm tra. + Đây là loại sách rất bổ ích. + Đọc để giải trí.. * Giáo viên kể cho học sinh nghe về những tấm gương học tập tốt, có tinh thần vượt khó và yêu cầu - Học sinh nghe, rút ra bài học. học sinh nhận xét để củng cố lại bài. 4. Dặn dò: Giáo viên củng cố lại bài: - Học bài. - Chuẩn bị cho tiết ngoại khoá. Bổ sung kiến thức:. V. Rút kinh nghiệm:. Ngày soạn: 28/11/2010 Ngày dạy:. 20 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status