ĐỀ CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN NĂM HỌC 2010-2011
MÔN: VẬT LÍ- Thời gian làm bài: 150 phút
Bài 1 . (3,0 điểm) Hai dây dẫn hình trụ đồng chất khối lượng bằng nhau được làm từ cùng một loại vật liệu.
Đường kính dây thứ nhất bằng 2 lần đường kính dây thứ hai. Biết dây thứ nhất có điện trở R
1
= 4Ω. Xác
định điện trở tương đương của hai dây dẫn trên khi chúng mắc song song với nhau.
Bài2 (5,0 điểm) Cho mạch điện có
sơ đồ như hình vẽ. Biết :
U =12V, R
1
=15
Ω
, R
2
=10
Ω
, R
3
=12
Ω
R
4
là biến trở.
Bỏ qua điện trở của ampe kế và của dây nối.
1.Khi K mở:
a. Điều chỉnh cho R
4
= 6
Ω
, điện trở của vôn kế rất lớn. Bỏ qua
điện trở của ampe kế, các dây nối và sự phụ thuộc của điện trở
vào nhiệt độ. Duy trì hai đầu mạch một hiệu điện thế U
không đổi. Lúc đầu con chạy C của biến trở đặt gần phía M.
Hỏi số chỉ của các dụng cụ đo sẽ thay đổi như thế nào khi
dịch chuyển con chạy C về phía N? Hãy giải thích tại sao?
Bài4: (4,0 điểm)
Cho mạch điện như sơ đồ hình vẽ (Hình 1). Trong đó R
1
= 12Ω, R
2
= R
3
= 6Ω; U
AB
= 12V. Ampe kế có điện trở không đáng kể, vôn kế
có điện trở rất lớn
a) Tìm số chỉ của vôn kế, ampe kế.
b) Hoán đổi vị trí của ampe kế và vôn kế cho nhau thì số chỉ
của vôn kế, ampe kế là bao nhiêu?
c) So sánh công suất của tiêu thụ của mạch trong hai trường
hợp trên (câu a và câu b)
Hình 1
Bài 5: (5,0 điểm)
Cho mạch điện như sơ đồ hình vẽ .Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch không đổi
U
MN
= 15V, ampe kế có điện trở R
A
đáng kể và không đổi, biến trở có điện trở
R
0
A B
C
ĐÁP ÁN ĐỀ CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN NĂM HỌC 2010-2011
MÔN: VẬT LÍ- Thời gian làm bài: 150 phút
*Bài 1:(3,0 điểm)
R
1
=
1
1
S
l
ρ
; R
2
=
2
2
S
l
ρ
0,5
4
1
4
2
2
1
R
R
====
1,0
Theo đề: V
1
= V
2
và
2
1
1
2
=
d
d
0,5
→
16
1
2
1
=
R
R
→ R
2
= 16R
1
= 64Ω 0,5
4
=18
Ω
0,25đ
U
12
=6V 0,25đ
I
1
=0,4A 0,25đ
2.Khi K đóng:
a.
R
12
=6
Ω
R
34
=6
Ω
I=1A
U
12
=6V
U
34
=6 V
I
1
=0,4A
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
c.
1
4(12 )
5(12 3 )
x
I
x
+
=
+
3
2
12 3
x
I
x
=
+
4(12 ) 2
0,08
5(12 3 ) 12 3
x x
x x
+
− =
+ +
1
2
Rx
x
R
+
−=
= R –
2
1
x
R
x
1
1
+
Khi dịch con chạy về phía N thì x tăng => (
2
1
x
R
x
1
1
+
) tăng => R
m
giảm
=> cường độ dòng điện mạch chính: I = U/R
giảm và I tăng (c/m ở trên) nên I
A
tăng.
Đồng thời U
V
= I
A
.R cũng tăng (do I
A
tăng, R không đổi)
0,5
0,25
0,25
0,5
0,5
0,25
0,5
0,25
Bài 4: (4,0 điểm)
a) - Ta có mạch (R
1
// R
2
) nt R
3
0,25 đ
- Điện trở tương đương của mạch R
m
= R
12
2
0,25 đ
- Số chỉ của am pe kế là I
2
=
2
U
R
= 2A 0,25 đ
- Cường độ dòng điện qua R
3
là I
3
=
1 3
+
U
R R
= 2/3A 0,25 đ
- Số chỉ của vôn kế là U
3
= I
3
R
3
= 4V 0,25 đ
c) Công suất tiêu thụ của mạch trong hai trường hợp là
P
a
= UI và P
0
– x (đk: 0 < x < 12)
Ta có mạch (R
a
// x) nt (R
0
– x) 0,25 đ
Cường độ dòng điện qua x là I
x
=
6
=
AC
x
U
R x
; I
a
= 0,5A 0,5 đ
Hiệu điện thế giữa hai điểm B,C làU
BC
= U
MN
-
U
AC
= 9V 0,25 đ
Cường độ dòng điện qua mạch I =
0
a
=
AC
a
U
I
= 12Ω 0,25 đ
Điện trở tương đương của đoạn mạch AC’ là R
AC’
=
+
a
a
xR
x R
=
12
12+
x
x
0,25 đ
Điện trở tương đương của của toàn mạch là :
R
m
= R
AC’
+ (R
0
– x) =
12
=
2
15( 12)
12 144
+
− + +
x
x x
12
12+
x
x
=
2
15.12
12 144− + +
x
x x
0,5 đ
Cường độ dòng điện qua ampe kế I’
a
=
'
=
AC
a
U
R
2
15