Họ và tên:
KIỂM TRA GIỮA KÌ I
GT 1
Số mật mã
Lớp:
Mơn: Tiếng Việt
Trường: Tiểu học Vạn
Năm học: 2020 2021
GT 2
Số thứ tự
Phúc
SBD Phịng
Ngày kiểm tra:
….......................................................................................................................
Điểm
Chữ ký giám khảo 1
Chữ ký giám khảo 2
Số mật mã
ĐỀ CHÍNH THỨC
A. Kiểm tra đọc: (10 Điểm)
I. Đọc thành tiếng: 3 Điểm
Bài 1: Thư thăm bạn (SGK Tiếng Việt 4 Tập một Trang 25)
Bài 2: Người ăn xin (SGK Tiếng Việt 4 Tập một Trang 30)
Bài 3: Những hạt thóc giống (SGK Tiếng Việt 4 Tập một Trang 46).”
Bài 4: Trung thu độc lập? (SGK Tiếng Việt 4 Tập một Trang 66)
Bài 5: Thưa chuyện với mẹ (SGK Tiếng Việt 4 Tập một Trang 85)
II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
A. Đọc thầm bài văn sau: Trung thu độc lập (SGK Tiếng Việt 4 Tập một Trang 66 sau
đó khoanh trịn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho câu hỏi
B. Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
A. Dịng thác nước
…………………………………………………………………………………………..............
......................................................................................................................................................
B. ở giữa biển rộng
…………………………………………………………………………………................
Câu 6: Từ láy trong câu: “Ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những
con tàu lớn” là: (M1) (0,5đ)
A. cờ đỏ
B. phấp phới
C. sao vàng
D. biển rộng
Câu 7: Viết một điều em mơ ước về đất nước ta sẽ có trong 10 năm nữa. (M1) (0,5đ)
Câu 8: Từ “nước” trong câu “Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập u
q của các em.” là: (M1) (0,5đ)
A. Danh từ chung
B. Danh từ riêng
C. Khơng phải là danh từ
D. Vừa danh từ chung vừa danh từ riêng.
Câu 9: Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: (M1) (0,5đ)
.......................................... là một người hiền lành tốt bụng .
Câu 10: Hãy tìm và viết danh từ riêng có trong bài “Trung thu độc lập”. Đặt câu với danh
từ đó. (M1) (0,5đ)
B. Kiểm tra viết :(10 điểm)
I. Chính tả (Nghe viết): (2 điểm)
Bài: Những hạt thóc giống (SGK Tiếng Việt 4 Tập một Trang 46).
Viết đoạn: ( từ Lúc ấy …đến ơng vua hiền minh.)
II. Tập làm văn: (8 điểm)
Em hãy viết một bức thư ngắn (khoảng 10 dịng) cho bạn hoặc (ơng bà, thầy cơ giáo cũ,
bạn cũ,…) để hỏi thăm sức khỏe và chúc mừng năm mới.
Đáp án và hướng dẫn chấm đề thi cuối học kì 1 mơn Tiếng Việt lớp 4
Các mức điểm khác (dưới 8 điểm) tùy mức độ sai sót GV ghi điểm cho phù hợp.
Ma trận đề kiểm tra mơn Tiếng Việt lớp 4A (2020 2021)
A. Đọc thành tiếng (3/10 điểm)
Nội dung
Số
Số điểm
u cầu cần đạt
(1) Đọc 1 đoạn
đoạn văn
2 điểm
Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt u cầu
(tốc độ đọc khoảng 75 tiếng/phút) giọng đọc
trơi chảy, rành mạch (1 điểm)
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm
từ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (khơng đọc sai q
5 tiếng): (1 điểm)
(2) Trả lời 1 câu
câu hỏi về
nội dung
bài đọc
ước của em.Tìm được từ
láy
Số
câu, số Mức 1
điểm
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Tổng
Số câu
3
2
1
6
Số
điểm
2
1
10
Số
điểm
3,5
2,0
1,0
0,5
7
50%
28,6%
14,3%
7,1%
C. Bài kiểm tra Viết (10 điểm)
Nội
Số
mẫu, trình bày chưa đẹp đạt 1,5 điểm
Sai 1 lỗi chính tả trừ 0,25 điểm. Các lỗi sai giống nhau
được tính là một lỗi.
Viết một bức thư ngắn (khoảng 10 dịng) cho bạn hoặc
8
điểm (ơng bà, thầy cơ giáo cũ, bạn cũ,…) để hỏi thăm sức khỏe
và chúc mừng năm mới.(đủ ba phần: đầu thư, phần chính,
phần cuối thư)
+ Khơng mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.