PHÒNG GD &ĐT ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Đề chính thức NĂM HỌC : 2009 – 2010
MÔN: HOÁ HỌC
THỜI GIAN: 150 PHÚT
Câu 1: Viết phương trình phản ứng theo biến đổi sau: ( 2 điểm)
(A) + (B)
→
( C) (1)
(C) + (D )
→
(E) (2 )
( C ) + (F ) + (D)
xt
(G)
↓
+ (H) (3)
(E) + (F)
→
(G)
↓
+ (H) (4)
Biết (H) làm đỏ giấy quỳ tím và tác dụng với dung dịch AgNO
3
tạo thành kết tủa
trắng.
Câu 2: Cho dung dịch X chứa a gam H
2
SO
4
tác dụng với dung dịch Y chứa a gam
NaOH. Hỏi dung dịch thu được sau phản ứng pH có giá trị trong khoảng nào ( = 7,
dịch còn lại 0,1 M.
a. Xác định kim loại M. (1,75 điểm).
b. Lấy m gam kim loại M cho vào 1 lít dung dịch chứa Cu(NO
3
)
2
và AgNO
3
nồng độ mỗi muối là 0,1 M. Sau phản ứng ta được chất rắn A có khối lượng
15,28 gam và dung dịch B. Tính m. (2 điểm).
c. Thêm vào dung dịch B một lượng dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa C.
Đem nung kết tủa này ngoài không khí đến khối lượng không đổi, được chất
rắn D. Tính khối lượng chất rắn D. (2,25 điểm).
Câu 5: Lấy một hỗn hợp bột Al và Fe
2
O
3
đem thực hiện phản ứng nhiệt nhôm
trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng kết thúc , nghiền nhỏ, trộn
đều rồi chia làm hai phần.
Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 8,96 lít H
2
và còn lại
phần không tan có khối lượng bằng 44,8% khối lượng phần 1.
Phần 2: Đem hoà tan hết trong HCl thì thu được 26,88 lít H
2
.
Các thể tích đều đob ở điều kiện tiêu chuẩn và các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a. Tính khối lương mỗi phần. (5 điểm)
4
(0,5 đ)
(C ) (D) (E)
SO
3
+ H
2
O + BaCl
2
→
BaSO
4
↓
+ 2HCl (0,5 đ)
(C ) ( D) (F) (G) (H)
H
2
SO
4
+ BaCl
2
→
BaSO
4
↓
+ 2HCl (0,5 đ)
(E) (F) (G) (H)
=
80
a
(0,25 đ)
Lập tỉ số :
1
42SOnH
=
98
a
⇒
Sau phản ứng (1) thì NaOH dư nên dung dịch sau phản ứng có pH> 7. (0,75 đ)
Câu 3. Lấy một dung dịch bất kì cho vào 5 dung dịch còn lại, ta được bảng sau:
(0,5 đ).
Na
2
SO
4
Na
2
CO
3
BaCl
2
Ba(NO
3
)
2
AgNO
3
- -
MgCl
2
-
- -
-
Từ bảng ta thấy:
Dung dịch nào cho vào tạo ra 4 lần kết tủa là dung dịch Na
2
CO
3 và
AgNO
3
(cặp
dung dịch 1). Dung dịch nào cho vào tạo ra 3 lần kết tủa là dung dịch Na
2
SO
4
và
BaCl
2
(cặp dung dịch 2). Dung dịch nào cho vào tạo ra 2 lần kết tủa là dung dịch
MgCl
2
và Ba(NO
3
)
còn lại là AgNO
3
. (0,5 đ).
Câu 4:
a. M + CuSO
4
→
MSO
4
+ Cu (0,25 đ)
M (g) 64 g
n
CuSO4 phản ứng
= 0,5.0,1 = 0,05 (mol) (0,5 đ)
(64-M).0,05 = 0,4
⇒
M = 56 : sắt (Fe) (1 đ)
b. Ta có:
n
AgNO3
= 0,1 (mol)
⇒
m
Ag tối đa
= 0,1. 108 = 10,8 < 15,28 (0,5 đ)
⇒
AgNO
3
hết, Cu(NO
Cu
=
64
48.4
= 0,07 (mol)
⇒
m = (0,05 + 0,07).56 = 6,72 (gam) (0,5 đ)
c. Ta có: n
Fe(NO3)2
= 0,05 + 0,07 = 0,12 (mol) (0,25 đ)
Và n
Cu(NO3)2
= 0,1 – 0,07 = 0,03 (mol) (0,25 đ)
Fe(NO
3
)
2
+ 2NaOH
→
Fe(OH)
2
+ 2NaNO
3
(0,25 đ)
0,12 0,12
Cu(NO
3
)
2
+ 2NaOH
to
CuO + H
2
O
(0,25 đ)
0,03 0,03
⇒
m
D
= 0,06.160 + 0,03. 80 = 12 (g) (0,5 đ)
Câu 5:
a. Tính khối lượng mỗi phần:
Phản ứng: 2Al + Fe
2
O
3
→
Al
2
O
3
+ 2 Fe (0,5 đ)
Vì sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH giải phóng H
2
nên Al dư, do đó
Fe
2
→
2NaAlO
2
+ H
2
O (0,5 đ)
Phần 2: 2Al + 6HCl
→
2AlCl
3
+ 3H
2
↑
(0,25 đ)
ax mol
2
3ax
mol
Fe +2HCl
→
FeCl
2
+ H
2
↑
(0,25 đ)
ay mol ay mol
Al
x =
3
8,0
(0,5
đ)
56y =
100
8,44
(27x+56y+51y)
Thế x =
3
8,0
⇒
y =0,4 (0,5 đ)
Phần 2: n
H2
=
4,322
88,26
= 1,2 (mol)
2
3ax
+ ay =1,2
2
3a
3
8,0
+ a.0,4 = 1,2
⇒
a = 1,5 (0,5
2
1
= 0,5 (mol)
Vậy: m
Fe2O3
= 160. 0,5 = 80 (g) (0,25 đ)
m
Al
= 125 – 80 = 45 (g) (0,25 đ)