Tuần 1 Thứ hai,ngày 23 tháng 8 năm 2010
Chào cờ
____________________________________
Toán
Tiết1: Ôn các số đến 100000
I.Mục tiêu:
- Giúp HS đọc, viết các số đến 100000.
- Rèn kĩ năng phân tích cấu tạo, đọc, viết số đến 100000.
- Giáo dục ý thức trong học tập.
II.Đồ dùng dạy học:GV: thớc kẻ + SGK.
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A.Kiểm tra bài cũ:3
_Kiểm tra đồ dùng sách vở của HS.
B.Bài mới:
1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài:
2- Hớng dẫn ôn tập:32
a- Ôn tập: - GV viết số: 83251
Gọi HS đọc và nêu rõ từng chữ số thuộc
hàng nào.
- GV cùng cả lớp nhận xét.
- Tơng tự: Hớng dẫn HS thực hiện các
số 83001; 80201; 80001
- Hỏi: 2 hàng liền nhau hơn kém nhau
bao nhiêu đơn vị?
Dựa vào cấu tạo số thập phân trên GV
cho HS nêu các số tròn chục, tròn trăm,
tròn nghìn, tròn chục nghìn.
b- Luyện tập:
Bài 1: _GV yêu cầu hS đọc bài.
- Hớng dẫn HS tìm hỉểu xem số đợc
- .
Tiết1: Tập đọc
Dế mèn bênh vực kẻ yếu
I.Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng, đọc đúng các từ: cánh bớm non, chùn chùn, năm trớc, lơng ăn.
-Đọc ngắt nghỉ đúng các dấu, nhấn giọng các từ gợi tả, đọc diễn cảm toàn bài.
-Đọc hiểu- hiểu các từ : cỏ xớc, Nhà Trò, bự, lơng ăn, ăn hiếp, mai phục.
- ý nghĩa: Truyện ca ngợi tấm lòng hào hiệp, thơng yêu ngời khác, sẵn sàng bênh vực
kẻ yếu của Dế mèn.
II,Đồ dùng dạy học: - GV: tranh SGK + bảng phụ.
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ:3
- GV kiểm tra sách vở của HS.
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.1
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài:32
a-Luyện đọc:1o
- Gọi HS đọc to toàn bài.
- Hớng dẫn HS chia đoạn: Bài chia làm
mấy đoạn?
Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn.
Lần 1: Nhận xét, sửa sai.
Lần 2: Cho HS giải nghĩa- tổ chức nhận
xét.
- Luyện đọc theo cặp.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
Hỏi: Truyện có những nhân vật nào?
b- Tìm hiểu nội dung:12
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời
hỏi: Doạ sẽ ăn thịt.
- HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu
hỏi: Em đừng sợ... dắt Nhà TRò đi, xoè 2
càng.
- HS tự chọn hình ảnh nhân hoá và nêu
lí do.
hoá và nêu một hình ảnh nhân hoá mà em
thích?
c- Hớng dẫn HS đọc diễn cảm: (12)
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV bổ sung và hớng dẫn cách đọc của
từng nhân vật:
GV đọc mẫu, đánh dấu các từ cần nhấn
mạnh: mất đi, thui thủi, ốm yếu, chẳng đủ,
nghèo túng, đánh em, bắt em, vặt chân, vặt
cánh ăn thịt em, xoè, đừng sợ. độc ác.
- Cho HS quan sát
tranh và rút ra ý nghĩa của bài.( GV ghi bảng)
-
3- Củng cố- Dặn dò:3
- Qua bài này em học tập ai? Vì sao?
-Đọc trớc bài: Mẹ ốm.
- 4 HS đọc, cả lớp theo dõi.
-HS luyện đọc theo cặp.
- Thi đọc diễn cảm.
- HS nêu ý nghĩa: Ca ngợi Dế Mèn có
tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực ngời yếu,
xoá bỏ áp bức bất công.
Tiết 1: Chính tả
chùn.
- HS viết cẩn thận, nắn nót từng chữ theo
lợt.
- GV đọc soát lỗi.
- GV thu 1/3 số bài chấm , còn những
HS khác đổi vở cho nhau để chữa.
GV nhận xét chung bài viết.
3- Hớng dẫn làm bài tập:15
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Cho HS tự làm bài tập vào vở của mình.
Đại diện làm bài trong phiếu học tập và trình
bày trên bảng lớp. Hớng dẫn HS nhận xét,
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Tổ chức cho HS thi giải đố và ghi kết quả
ra bảng con.
- HS ghi kết quả đúng vào vở BT.
3-Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, nhắc nhở HS còn
viết sai nhớ sửa để không còn viết sai những
từ đã ôn luyện. Học thuộc lòng 2 câu đố ở
bài 3 để còn đố ngời khác.
đúng tốc độ.
- HS dùng bút chì chấm lỗi
HS mang bài cho GV chấm, còn lại trao
đổi bài và tự sửa cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS làm bài ra vở BT.
- 3 HS làm phiếu trình bày trên bảng.
Lớp nhận xét, sửa sai.
.- HS đọc bài tập 3.
trong đầu và đa ra kết quả.
Bài 1: _GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập 1.
- Gọi HS thực hiện tính nhẩm và nêu
kết quả từng con tính mà GV đa ra.
- GV cùng cả lớp nhận xét.
Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- đặt tính rồi tính.- gv chấm bài.
- Chữa bài nhận xét.
Bài 3: GV cho HS nêu cách so sánh 2 số:
5870 và 5890.
- Nhận xét: 2 số này cùng có 4 chữ số.
Các chữ số hàng nghìn, hàng trăm
giống nhau. ậ hàng chục có 7<9 nên
5870<5890
Vậy ta viết: 5870<5890
Bài 4:
- HS đọc yêu cầu của bài.
3-Củng cố-dặn dò:2
- GV củng cố nội dung toàn bài.
- Làm bài tập trong BTT
ơ
_2 HS đọc yêu cầu của bàivà cả lớp thực
hiện trên bảng lớp và vở.
- Nhận xét, sửa sai.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Các nhóm thực hiện.
- 2 HS chữa bài trên bảng lớp.
- Nhận xét bài của bạn
- HS tiến hành làm bài trong vở và chữa
cả lớp vừa nhẩm vừa đập tay nhẹ xuống bàn
dòng 1.
Cả lớp thực hiện đếm thành tiếng dòng còn
lại.
Yêu cầu2: Đánh vần tiếng : bầu và ghi lại
cách đánh vần đó.
- Cho HS thực hiện.
- GV ghi lại kết quả làm việc của HS lên
bảng.
Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng bầu.
- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp. Sau
đó cho HS trình bày trớc lớp.
- GV cho HS gọi tên những thành phần
đó.
Yêu cầu 4: Tổ chức cho HS hoạt động
nhóm- mỗi nhóm thực hiện phân tích 2-3
tiếng sau đó các nhóm đa ra nhận xét của
mình.
- GV củng cố cho HS những nhận xét vừa
rút ra và kết luận:
Ghi nhớ:
- Cho HS đọc thầm.
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn phần ghi
nhớ và cho HS đọc.
3- Luyện tập:
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Tổ chức cho HS thực hiện vào vở theo
nhóm.
- Đại diện các nhóm lên bảng chữa.
Kết quả đúng: chữ sao
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần ghi
nhớ và học thuộc lòng câu đố.
Tiết 1: Kể chuyện
Sự tích hồ ba bể
I-Mục tiêu:
- HS kể đợc câu chuyện dựa theo tranh và lời kể của GV.
- Rèn kĩ năng nghe thầy cô và bạn kể nhớ và đánh giá.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân ái và khẳng
định lòng nhân ái sẽ đợc đền đắp.
II-Đồ dùng dạy học:
- GV: tranh SGK.
- HS: SGK
III-Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
A-Kiểm tra bài cũ: 3
- GV kiểm tra sách, vở.
B-Bài mới:
1-Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
2- GV kể và hớng dẫn HS kể.
a-GV kể:
- GV kể lần 1.
- Hớng dẫn hS hiểu nghĩa từ khó:
Cầu phúc: xin đợc hởng điều tốt lành.
Giao long: loài rắn lớn, thuồng luồng.
Bà goá: ngời phụ nữ có chồng bị chết.
Làm việc thiện: điều tốt lành.
- GV kể lần 2: kể minh hoạ bằng tranh.
- Hớng dẫn tìm hiểu nội dung.
Hỏi: Bà cụ ăn xin xuất hiện nh thế nào?
- Kể nối tiếp theo đoạn.
- Cho HS kể toàn bộ câu chuyện.
- GV cùng HS nhận xét cho điểm.
3-Củng cố- Dặn dò:
- Rút ra ý nghĩa của câu chuyện: Bất cứ ở
đâu con ngời đều phải có lòng nhân
ái, sẵn sàng giúp đỡ ngời gặp khó khăn,
hoạn lạc
- ngời đó sẽ đợc đền đáp.
- Về nhà tiếp tục tập kể thuộc câu chuyện.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- 4 em kể nối tiếp theo đoạn.
- 2 HS kể toàn bộ câu chuyện.
- HS nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- Về nhà tập kể.
Thể dục
Bài 1: Giới thiệu chơng trình, tổ chức lớp- Trò chơi:
Chuyền bóng tiếp sức
I- Mục tiêu:
-Giới thiệu chơng trình thể dục lớp 4. Yêu cầu HS nắm đợc 1 số nội dung cơ bản của ch-
ơng trình và có thái độ học tập đúng đắn.
-Một số quy định về nội quy tập luyện. Yêu cầu HS nắm đợc những điểm cơ bản để thực
hiện trong các giờ học thể dục.
-Biên chế tổ và cán sự bộ môn.
-Trò chơi:chuyển bóng tiếp sức. Yêu cầu học sinh nắm cách chơi, rèn luyện sự khéo léo
nhanh nhẹn.
II- Địa điểm- phơng tiện:
- Sân trờng, 1 còi, 4 quả bóng nhựa.
III- Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thày ĐL Hoạt động của trò
I-Mục tiêu:
- Củng cố cho HS về cấu tạo của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh, hiểu thế
nào là 2 tiếng bắt vần với nhau trong thơ.
- Rèn kỹ năng phân tích đúng cấu tạo của tiếng trong câu.
- Giáo dục HS ý thức tự giác trong học tập.
II-Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng, có ví dụ điển hình
III-Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
A-Kiểm tra bài cũ:3
- GV kiểm tra HS về kĩ năng phân tích cấu
tạo tiếng..
B-Bài mới:1-Giới thiệu bài:.1
2-Hớng dẫn HS hoạt động:32
- GV gọi HS đọc và lần lợt thực hiện yêu
cầu SGK
Bài tập 1- Cho HS đọc yêu cấu của bài.
- Sau đó gọi HS làm mẫu.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
Bài tập 2: - Cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV hớng dẫn hS tìm hiểu: Câu tục ngữ
viết theo thể thơ nào?
- 2 tiếng nào bắt vần với nhau?
Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Tổ chức cho HS thực hiện theo nhóm.
- Cho đại diện các nhòm trình bày.
- Nhận xét vần giống nhau hoàn toàn và
tiếng có vần giống nhau không hoàn
-2 HS làm bảng dới lớp làm nháp.
- HS chú ý theo dõi.
-Củng cố và năng cao kỹ thuật: Tập hợp hàng dọc dóng hàng, điểm số đứng nghiêm,
đứng nghỉ.
-Trò chơi:chuyển bóng tiếp sức. Yêu cầu học sinh nắm cách chơi, rèn luyện sự khéo
léo nhanh nhẹn.
-Có ý thức học tập tốt.
II.Địa điểm- phơng tiện:c
- Sân trờng, 1 còi, 4 quả bóng nhựa
- Kẻ sẵn sân trò chơi..
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thày ĐL Hoạt động của trò
4- Phần mở đầu:
- Tập trung kiểm tra sĩ số báo cáo.
- GV phổ biến nội dung dạy học.
- Khởi động: Chạy nhẹ nhàng tại chỗ
2- Phần cơ bản:
- GV Cho HS củng cố tập hợp hàng
dọc, dóng hàng, điểm số, đứng
nghiêm , đứng nghỉ.
- Trò chơi: Chuyền bóng tiếp sức.
GV làm mẫu cách chuyền bóng và phổ
biến luật chơi.
- GV cho HS chơi trò chơi.
- Quan sát nhận xét- biểu dơng ngời
6-10
8-10
8-10
- Lớp trởng tập trung 3 hàng.
- HS chạy nhẹ nhàng
- HS nghe theo hiệu lệnh cũa GV.
- Cả lớp thợc hiện, sau đó chia về
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hớng dẫn HS tính.
- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm:
mỗi nhóm thực hiện 1 phần sau đó
đại diện nhóm lên trình bầy trên
bảng.
Bài 2Gọi HS đọc yêu cầu của bài.Hớng
dẫn cách làm.
GV cùng cả lớp nhận xét.
Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
Tổ chức cho HS làm nháp, sau đó lên bảng
chữa.Chữa bài nhận xét.
Bài 4:GV gọi HS đọc bài. Hớng dẫn HS
cách thực hiện.GV treo bảng phụ đã vẽ
hình vuông. Cho HS nêu cách tính chu vi
- 2 HS làm bài trên bảng.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu- các nhóm thực
hiện .
- Đại diện các nhóm chữa bài trên
bảng.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS thực hiện cả lớp thống nhất kết
quả.
-1 HS đọc yêu cầu của bài.
-Tổ chức trò chơi : chạy tiếp sức.
- Nhận xét bài của bạn
2 HS đọc yêu cầu của bài.
HS thực hiện viết kết quả vào ô trống.
hình vuông.
- HS quan sát h1-2 chỉ vị trí của hồ
Hoàn Kiếm - đền Ngọc Sơn trên từng
hình
. Tại sao bản đồ h3-Sgk lại nhỏ hơn Bđ
DDLVN trẻo trên tờng?
b- Một số yếu tố của bản đồ
HS đọc sgk, quan sát bản đồ - thảo
luận
+ Tên bđ cho ta biết điều gì?
+ trên bđ ngời ta thờng quy định các h-
ớng?
Tỷ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
* Đại diện các nhóm lên trình bày -nx
2 HS lên chỉ tỉnh - thành nơi mình đang
ở trên bản đồ
4-5HS đọc tên các loại bản đồ
BĐ thế giới là toàn bộ bề mặt trái
đất,Bản đồ VN là một bộ phận nhỏ hơn
của bề mặt trái đất
3-4 HS lên chỉ bản đồ
HS trả lời- nx
HS đọc sgk- thảo luận trả lời
Tỷ lệ bđ đợc biểu diễn dới dạng tỷ số,
- GV kết luận(sgk)
- HS thực hành vẽ 1 số ký hiệu trên bđ
3- Củng cố - Dặn dò:2
-Gv củng cố nội dung bài
-Dặn dò :hs về nhà học bài và chuẩn bị
bài giờ sau.
kết luận: Trong 3 cách giải quyết trên
cách c là phù hợp thể hiện tính trung thực.
- Gọi HS đọc SGK phần ghi nhớ.
Hoạt động 2: Sự cần thiết phải trung thực
trong học tập.
-Hớng dẫn HS thảo luận nhóm.
-Kết luận
: Hoạt động 3: Thảo luận nhóm bài 2 SGK.
+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
+ Hớng dẫn HS liên hệ bản thân.
- HS để đồ dùng lên bàn cho GV kiểm tra.
- 2 HS đọc to tình huống SGK.
- Thảo luận nhóm 4.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS suy nghĩ và trả lời miệng. Lớp nhận
xét.
- 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- Thảo luận và đa ra nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu SGK.
- HS bày tỏ thái độ theo 3 xu hớng: tán
thành, phân vân, không tán thành.
3- Củng cố- Dặn dò:
- Hỏi: vì sao phải trung thực trong học tập?
- Thảo luận nhóm 2.
- Cả lớp trao đổi, bổ sung.
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu SGK.
- HS tự liên hệ bản thân.
Kĩ Thuật
Tiết 1: Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu
Mục tiêu:
số loại chỉ khâu và thêu.
Có 2 loại: + Chỉ khâu cuộn thành cuộn có
lõi bên trong.
+ Chỉ thêu bắt thành con.
Lu ý: Khi khâu, thêu tuỳ từng loại vải mà
- HS để toàn bộ đồ dùng học tập lên bàn
cho GV kiểm tra.
- HS quan sát và tự rút ra nhận xét về
đặc điểm của từng loại vải.
- HS thảo luận và trả lời- lớp nhận
xét, bổ sung.
- HS quan sát và trả lời.
chọn chỉ cho phù hợp.
- Cho HS đọc phần b SGK.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và cách
sử dụng kéo.
- Cho HS quan sát hình 2 so sánh kéo
cắt vải và cắt chỉ.
Đều có tay cầm, 2 lỡi, giữa có ốc vít. Nh-
ng kéo cắt chỉ nhỏ hơn kéo cắt vải.
- Cho HS quan sát hình 3 và nhận nêu
cách sử dụng kéo.
Tay phải cầm kéo, ngón phải cái đặt vào
tay cầm. Cho 1 số HS thực hiện.
3- Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại nội dung của bài.
- Nhắc nhở chuẩn bị dụng cụ cho giờ
sau.
- 2 HS đọc bài.
- HS quan sát hình 2 và nhận xét.
Cho HS nhận xét bài nào là văn kể
- HS để sách, vở cho GV kiểm tra
1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS thảo luận nhóm - ghi kết quả ra
phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày.
- Lớp nhận xét, bổ sung cho bạn.
-
- 2 HS đọc bài, lớp theo dõi.
- Đại diện các nhóm trả lời trớc lớp.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét.
chuyện?
Vì sao?
- Theo em thế nào là văn kể chuyện?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK. GV củng
cố chốt lại.
b- Luyện tập:17
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.Cho HS làm
bài trong 5. Sau đó trình bày bài làm của
mình.
- GV tổ chức cho HS nhận xét, sửa sai.
- Tơng tự hớng dẫn HS làm bài 2.
- HS nêu ý nghĩa của câu chuyện mình kể.
3-Củng cố- Dặn dò:2 HS nhắc lại phần ghi
nhớ.Về nhà tiếp tục tập kể câu chuyện mình
x/d dựng.
- HS nêu, lớp nhân xét, bổ sung.
- HS nêu ý nghĩa của câu chuyện.
-Gv củng cố kn rút gọn phân số và quy đồng.
3.Củng cố dặn dò(2 )
-Gv hệ thống kiến thức toàn bài-Nxét giờ học
-Dặn dò:về nhà ôn lại cách rút gọn và quy đồng các phân số.
-Ra bài tập về nhà cho hs.
Tuần 2:
Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2007
Chào cờ
--------------------------------------------------------
Toán
Tiết 6: Các số có 6 chữ số
I- Mục tiêu:
-Giúp HS ôn quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.
-Biết viết và đọc các số có tới 6 chữ số.
-Giáo dục ý thức trong học tập.
II- Đồ dùng dạy học:
-GV: bảng phụ có kẻ bảng trong SGK, các thẻ có ghi các số: 100000; 10000;
100; 100; 10;1+ các số 1; 2; 3; 4; 5; ...9.
-HS: SGK.
III-Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A-Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng làm bài tập 2 SGK.
B- Bài mới:
1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài:
2- Giảng bài:
Các số có 6 chữ số:
a-Ôn vè các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn
96315; 796315; 106315; 106827
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
H dẫn HS thực hiện vở- GV thu bài chấm.
3-Củng cố Dặn dò:
-HS nói cách đọc cách viết số có 6 chữ số.
Làm bài tập 2,3 và làm vở bài tập.
-HS đếm và trả lời .-HS thực hiện bảng
con.
HS thực hiện trên bảng lớp.
Lớp nhận xét.
-Từng HS đọc lớp nhận xét.
HS đọc yêu cầu của bài.
-Lớp thực hiện vở .
Tập đọc
Tiết 3: Dế mèn bênh vực kẻ yếu( tiếp)
I- Mục tiêu:
-Đọc thành tiếng, đọc đúng các từ: sừng sững, nặc nô, co rúm lại, béo múp, béo míp,
quẳng lại...
-Hiểu các từ :sừng sững, lủng củng, chóp bu, nặc nô, kéo bè kéo cánh, cuống cuồng.
ý nghĩa: Truyện ca ngợi tấm lòng hào hiệp ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò
yếu đuối, bất hạnh.
II- Đồ dùng dạy học: GV: tranh SGK + bảng phụ.
- HS: SGK
III- Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm traHS đọc thuộc lòng bài: Mẹ ốm
và kết hợp hỏi nội dung bài.
B-Bài mới:
1-Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
sợ
Hỏi: Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp
Dế Mèn?
GV chốt lại:.
-Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi: Dế
Mèn nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ
phải?
-Dề Mèn dùng hình ảnh gì để so sánh?
-Giảng nghĩa từ: cuống cuồng, vội vàng, rối
rít.
-Đọc trớc bài: Truyện cổ nớc mình.
giải nghĩa từ.
Chóp bu, nặc nô.
- HS trả lời: Dế Mèn, Nhà Trò, Nhện.
- 1 HS trả lời: đòi công bằng, bênh vực
Nhà Trò.
-HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
Chăng tơ từ bên này sang bên kia đờng
sừng sững lủng củng những nhện là
nhện.
( Dùng lời lẽ oai chóp bu, hành động:
phóng càng đạp phanh
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm và trả lời
câu hỏi
HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi.
đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi
.
Chính tả
Tiết 2: Nghe- viết: Mời năm cõng bạn đi học
I-Mục tiêu:
trên bảng lớp.
- Hớng dẫn HS nhận xét, sửa sai
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
-Tổ chức cho HS thi giải đố và ghi kết quả
ra bảng con.
- HS ghi kết quả đúng vào vở BT.
4-Củng cố- Dặn dò:2
- GV nhận xét tiết học, nhắc nhở HS còn
- Đọc lại chuyện vui: Tìm chỗ ngồi, học
thuộc lònh 2 câu đố.
-1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc.
-HS trả lời.-
- HS viết cẩn thận, nắn nót từng chữ theo
đúng tốc độ.
- HS dùng bút chì chấm lỗi
HS mang bài cho GV chấm, còn lại trao
đổi bài và tự sửa cho nhau.
-1 HS đọc yêu cầu bài tập..
- HS làm bài ra vở BT.
- 3 HS làm phiếu trình bày trên bảng.
Lớp nhận xét, sửa sai.
-HS đọc bài tập 3.
- HS thực hiện trên bảng con. Nhận xét
và sửa sai .
Kết quả đúng: a-sao- sáo
b-trăng- trắng
Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2007
Toán
Tiết 7: luyện tập
I- Mục tiêu:
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-Tổ chức cho HS làm vở, lên bảng chữa.
-Chữa bài nhận xét.
Bài 4:
GV gọi HS đọc bài. Hớng dẫn HS cách
thực hiện.
-Gọi HS nêu quy tắc viết số.
-Cho HS thực hiện trong vở, sau đó chữa
bài trên bảng.
3-Củng cố-dặn dò:
- GV củng cố nội dung toàn bài.
- Làm bài tập trong BTT
bảng con.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- HS nêu đến đúng thì thôi.
-HS nhận xét, bổ sung.
HS thực hiện đọc các số cả lớp thống
nhất kết quả.
1 HS đọc yêu cầu của bài.
-HS thực hiện trong vở, sau đó đọc kết
quả .
-Nhận xét bài của bạn
- HS đọc yêu cầu của bài.
-HS thực hiện đọc kết quả.
-Lớp nhận xét sửa sai.
-HS thực hiện ra vở .
-Chấm và chữa.
-1 HS đọc bài.
-1 em nêu quy luật viết số, lớp nhận xét.
-HS thực hiện trong vở, sau đó chữa bài
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-Tổ chức cho HS thực hiện theo nhóm.
- Cho đại diện các nhòm trình bày.
Bài tập 4: Thảo luận chung.
- Hỏi Thế nào là 2 tiếng bắt vần với
nhau?
Bài tập 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Hớng dẫn HS thực hiện theo cặp.
- Cho HS thực hiện miệng.
3-Củng cố- dặn dò:2
- GV nhận xét tiết học, khen những HS
học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập
- HS làm bảng.
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc.
- Mỗi nhóm thực hiệnphiếu học tập.
- Đại diện các nhóm lên chữa bài trên
bảng.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- HS thực hiện và nhận xét .
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS thảo luận theo cặp.
- 1 HS đại diện các nhóm lên trình
bày.
- HS khác nhận xét bổ sung.
- HS trả lời khi nào đúng GV chốt lại.
- HS đọc thầm và đọc cá nhân.
- HS trả lời cá nhân lớp nhận xét.
- HS về nhà học thuộc 3 câu tục ngữ.
b- Hớng dẫn kể chuyện:
- Hớng dẫn tập kể đoạn theo nhóm.
-Từng nhóm cử đại diện trớc lớp theo đoạn.
- Tổ chức nhận xét bổ sung.
- Kể nối tiếp theo đoạn.
- Cho HS kể toàn bộ câu chuyện.
- GV cùng HS nhận xét cho điểm.
3-Củng cố- Dặn dò:2
- Rút ra ý nghĩa của câu chuyện: Con ngời
cần yêu thơng giúp đỡ nhau.
- Về nhà tiếp tục tập kể thuộc câu chuyện.
- 2 HS kể.
- HS theo dõi GV kể chuyện.
1-
- HS theo dõi.
- HS trả lời câu hỏi: Mò cua bắt ốc.
- Con ốc rất xinh, vỏ biêng biếc xanh.
- Thả vào chum nớc.
- HS đọc thầm đoạn 2.
- HS trả lời câu hỏi:Nhà cửa sạch, lợn
cho ăn, cơm đã nấu.
- Cho HS đọc đoạn cuối.
- Bà rình thấy nàng tiên từ trong chum
nớc bớc ra.
- Các nhóm tập kể.
- Đại diện các nhóm kể trớc lớp.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- 4 em kể nối tiếp theo đoạn.
- 2 HS kể toàn bộ câu chuyện.
- HS nêu ý nghĩa của câu chuyện.
chơi.
- GV cho HS chơi trò chơi.
- Quan sát nhận xét- biểu dơng ngời
thắng cuộc.
3- Phần kết thúc:
- HS làm động tác thả lỏng.
- GV hệ thống bài và đánh giá nhận
xét.
- Giao bài tập về nhà.
6-10
10-12
8-10
4-6
- Lớp trởng tập trung 3 hàng.
- HS chơi trò chơi.
- HS nghe theo hiệu lệnh cũa GV.
- Cả lớp thợc hiện, sau đó chia về
các tổ thực hiện.
- Các tổ trình diễn.
- Cả lớp thực hiện 2 lần.
- GV theo dõi, uốn nắn.
- ! tổ chơi thử, sau đó cả lớp chơi.
- HS làm động tác thả lỏng.
Thứ năm, ngày 2 tháng 9 năm 2010
Buổi chiều:
Luyện từ và câu
Tiết 4 :Dấu hai chấm
I-Mục tiêu:
- HS biết dấu hai chấm dùng để liệt kê hay dẫn lời nói của nhân vật.
b-Dấu: Giải thích cho bộ phận đứng trớc.
Bài tập 2:
- Cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV hớng dẫn HS thực hiện trong vở: viết
1 đoạn văn.
- Gọi đại diện các nhóm lên chữa bài bảng
lớp.
4-Củng cố- dặn dò:2
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ.
- Về nhà làm vở BT.
-1HS làm bảng- Dới lớp theo dõi.
- 2 HS đọc bài.
- HS trả lời câu hỏi của GV.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
Qua các câu hỏi a,b,c dấu 2 chấm
dùng để làm gì? Nó đi kèm với dấu
nào?
- 4 HS đọc phần ghi nhớ.
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc.
- Lớp thảo luận nhóm 2.
- Đại diện các nhóm lên chữa bài trên
bảng.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS thực hiện viết vở.
- 4 HS đọc bài của mình cho cả lớp
nghe.
- HS về nhà học thuộc 3 câu tục ngữ.
Thể dục
Tiết 4: động tác quay trò chơi Nhảy đúng nhảy nhanh