TRƯỜNG TH MỸ CẨM A TV 4
Tn 19
Tập đọc:
Bốn anh tài.
I. Mục đích, u cầu:
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện
tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé.
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghóa của bốn
anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II. các kĩ năng sống cơ bản :
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.
- Hợp tác
- Đảm nhận trách nhiệm
III. Các PP kĩ thuật dạy học :
Thảo luận nhóm
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Hỏi đáp trước lớp
- Đóng vai xử lí tình huống
IV. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc .
- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK
V. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng
tiếp nối nhau đọc bài" Rất nhiều mặt
trăng " và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét và cho điểm HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3 , 4, 5
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu
Khây ?
+Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu tinh
với những ai ?
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài
năng gì ?
- Ý chính của đoạn còn lại là gì?
- Câu truyện nói lên điều gì?
c, Đọc diễn cảm:
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc. Ngày xưa , / ở bản kia... tinh thông
võ nghệ
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn.
- Nhận xét và cho điểm học sinh.
3. Củng cố – dặn dò:
- Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài. Chuẩn bị bài:
Chuyện cổ tích về loài người (HTL).
+ Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn một
lúc hết chín chõ xôi, 10 tuổi sức đã bằng
trai 18 .
+ 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ ...
- Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây
+ Yêu tinh xuất hiện bắt người và súc
vật khiến cho làng bản tan hoang ...
+ Cẩu Khây cùng ba người bạn Nắm
- Gọi 1 HS lên bảng viết bảng lớp. Cả lớp
viết vào vở nháp.
- việc làm , thời tiết , xanh biếc, thương
tiếc , biết điều ....
- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề.
b. Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc đoạn văn.
- Hỏi: + Đoạn văn nói lên điều gì ?
-u cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết.
- GV đọc câu ngắn hoặc cụm từ.
- GV đọc bµi.
- §äc l¹i cho HS so¸t lçi
- GV chấm chữa bài 5-7 Hs
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a). Gọi HS đọc u cầu và nội dung.
-u cầu HS thực hiện trong nhóm,
nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng.
- Nhận xét và kết luận các từ đúng.
Bài 3
a) – Gọi HS đọc u cầu và nội dung.
- u cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm
từ.
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài .
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài: Cha đẻ của chiếc
lốp xe đạp.
- Lời giải viết đúng : thời tiết - cơng việc
- chiết cành .
- HS cả lớp .
Luyện từ và câu:
Chủ ngữ trong câu kể: Ai làm gì?
I. Mục đích, u cầu:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghóa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì?
(ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác đònh được bộ phận CN trong câu (BT1,
mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2,
BT3).
II. Đồ dùng dạy - học: b¶ng phơ
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
- Trong câu kể Ai làm gì ? vị ngữ do từ
loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b. Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
-u cầu HS mở SGK đọc nội dung và
trả lời câu hỏi bài tập 1.
- u cầu HS tự làm bài .
gì ?
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ? chỉ
tên của người , con vật ( đồ vật , cây cối
được nhắc đến trong câu )
Bài 4 :
- Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu đề
- Yêu cầu lớp thảo luận trả lời câu hỏi .
- Gọi HS phát biểu và bổ sung
+ Nhận xét , kết luận câu trả lời đúng .
c. Ghi nhớ:-Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
- Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì ?
d. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung .
Yêu cầu HS tự làm bài.
- Kết luận về lời giải đúng .
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung .
- Yêu cầu HS tự làm bài .
- Gọi HS nhận xét , kết luận lời giải
đúng .
+ Gọi HS đọc lại các câu kể Ai làm gì ?
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung .
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả
lời câu hỏi .
+Trong tranh những ai đang làm gì ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài .
- Gọi HS đọc bài làm . GV sửa lỗi dùng
- 1HS lên bảng làm , HS dưới lớp làm
vào SGK
- Nhận xét chữ bài trên bảng .
- 1 HS đọc thành tiếng .
+ Quan sát và trả lời câu hỏi .
- Tự làm bài .
- 3 - 5 HS trình bày .
NGUYỄN THANH DÂN
5
TRƯỜNG TH MỸ CẨM A TV 4
3. Củng cố – dặn dò:
- Trong câu kể Ai làm gì ? chủ ngữ do từ
loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?
- Dặn HS về nhµ xem l¹i bµi , Cb bµi sau
- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên .
Kể chuyện:
Bác đánh cá và gã hung thần.
I. Mục đích, u cầu:
- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ
(BT1), kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng,
đủ ý (BT2).
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghóa của câu chuyện.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa phóng to ( nếu có ).
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể lại truyện " Một phát minh
nho nhỏ " .
cá để thực hiện lời nguyền của nó...
+Tranh 5 : Bác đánh cá lừa con quỷ
chui vào bình , nhanh tay đậy nắp , vứt
cái bình trở lại biển sâu .
NGUYỄN THANH DÂN
6
TRƯỜNG TH MỸ CẨM A TV 4
* Kể trong nhóm:
- u cầu HS kể chuyện theo cặp. GV đi
giúp đỡ các em yếu.
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể.
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại
bạn kể những tình tiết về nội dung, ý nghĩa
của chuyện.
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện.
- Nhận xét HS kể, HS hỏi và chi điểm từng
HS .
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em
nghe các bạn kể cho người thân nghe và
chuẩn bị bài sau.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể
chuyện.
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn
về ý nghĩa truyện.
- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu
chí đã nêu.
- HS lắng nghe thực hiện.
+ Khổ 1: Trời sinh ra …đến ngọn cỏ.
+ Khổ 2: Mắt trẻ con…đến nhìn rõ.
+ Khổ 3: Nhưng còn cần cho trẻ … đến
chăm sóc.
+ Khổ 4 : Muốn cho trẻ ... đến biết nghĩ .
+ Khổ 5 : Rộng lắm ... đến là trái đất
+ Khổ 6 : Chữ bắt đầu ... đến thầy giáo .
+ Khổ 7 : Cái bảng ... trước nhất .
- Yêu cầu 7 HS tiếp nối nhau đọc từng
khổ thơ của bài (3 lượt HS đọc. GV sửa
lỗi phát âm, giải nghĩa từ,đọc trơn)
- GV yêu cầu Hs đọc nhóm đôi.
- GV đọc mẫu.
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc khổ 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi.
+ Trong "câu chuyện cổ tích" này ai là
người sinh ra đầu tiên ?
- Gtừ: trần trụi
+ Sau trẻ em sinh ra cần có ngay mặt trời
+ Sau khi trẻ sinh ra vì sao cần có ngay
người mẹ ?
- Yêu cầu HS đọc các khổ thơ còn lại,
trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Bố và thầy giáo giúp trẻ em những gì ?
- Ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều
gì?
* Đọc diễn cảm:
- Giới thiệu các khổ thơ cần luyện đọc.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
- HS luyện đọc trong nhóm 3 HS .
+ Tiếp nối thi đọc thuộc lòng từng khổ
thơ .
- 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng cả bài
thơ .
NGUYỄN THANH DÂN
8
TRƯỜNG TH MỸ CẨM A TV 4
Tập làm văn:
Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn
miêu tả đồ vật.
I. Mục đích, u cầu:
- Nắm vững hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật
(BT1).
- Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học (BT2).
II. Đồ dùng dạy - học: -Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài
( trực tiếp và gián tiếp ) trong bài văn miêu tả đồ vật
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về hai cách
mở bài trong bài văn tả đồ vật
- Nhận xét chung.
2. Bài mới :
a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2 :
- u cầu HS đọc đề bài
- u cầu trao đổi ,thực hiện u cầu .
TRƯỜNG TH MỸ CẨM A TV 4
Tả chiếc cặp sách của em hoặc của bạn
em
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Luyện tập xây
dựng kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo
viên
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Tài năng.
I. Mục đích, u cầu:
Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con
người; biết xếp các từ Hàn Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghóa và đặt câu với
một từ đã xếp (BT1, BT2); hiểu ý nghóa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người (BT3,
BT4).
II. Đồ dùng dạy - học:
- Từ điển tiếng việt, hoặc một vài trang phơ tơ từ điển tiếng Việt phục vụ cho bài học.
4 - 5 tờ giấy phiếu khổ to kẻ bảng phân loại từ ở BT1 .
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu và xác định
chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn và
bài của bạn làm trên bảng.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1 : - Gọi HS đọc u cầu và nội
dung.
- HS thảo luận và tìm từ,
- HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt. Sau đó
HS khác nhận xét câu có dùng với từ của
bạn để giới thiệu được nhiều câu khác
nhau với cùng một từ.
- Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành
tương tự như nhóm a.
Bài 3: - Gọi HS đọc u cầu.
+ Nghĩa bóng của các câu tục ngữ nào ca
ngợi sự thơng minh , tài trí của con người
?
- Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ
đã học hoặc đã viết có nội dung như đã
nêu ở trên .
Bài 4:
- Gọi HS đọc u cầu.
- u cầu HS tự làm bài.
a) Ca ngợi con người là tinh hoa, là thứ
q giá nhất của trái đất
b) Ý nói có tham gia hoạt động, làm việc
mới bộc lộ được khả năng của mình
c) Ca ngợi những người từ hai bàn tay
trắng , nhờ có tài có chí , đã làm nên việc
lớn
- Gọi HS đọc câu tục ngữ mà em thích
giải thích vì sao lại thích câu đó .
- Cho điểm những HS giải thích hay.
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tìm thêm các câu tục
ngữ , thành ngữ có nội dung nói về chủ
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về hai cách
mở bài trong bài văn tả đồ vật ( mở bài
trực tiếp và mở bài gián tiếp ) .
-Nhận xét chung.
+Ghi điểm từng học sinh
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Yêu cầu 2 HS nối tiếp đọc đề bài .
- Yêu cầu trao đổi, thực hiện yêu cầu .
- Các em chỉ đọc và xác định đoạn kết bài
trong bài văn miêu tả chiếc nón .
+ Sau đó xác định xem đoạn kết bài này
thuộc kết bài theo cách nào ? ( mở rộng
hay không mở rộng) .
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi nhận xét
chung và cho điểm những HS làm bài
tốt .
Bài 2 :
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài .
- Yêu cầu trao đổi, lựa chọn đề bài miêu
tả
( là cái thước kẻ, hay cái bàn học, cái
trống trường,..) .
+ Nhắc HS: - Các em chỉ viết một đoạn
kết bài theo kiểu mở rộng cho bài bài
văn miêu tả đồ vật do mình tự chọn .
+ Sau đó GV phát giấy khổ lớn và bút dạ
- 4 HS làm vào giấy và dán lên bảng,
đọc bài làm và nhận xét.
- Tiếp nối trình bày, nhận xét.
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo
viên
NGUYỄN THANH DÂN
12
TRƯỜNG TH MỸ CẨM A TV 4
cho bài văn: Tả cây thước kẻ của em
hoặc của bạn em
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Miêu tả đồ
vật
TuÇn 20
NGUYỄN THANH DÂN
13
TRƯỜNG TH MỸ CẨM A TV 4
Tập đọc:
Bốn anh tài (tiếp theo)
I. Mục đích, u cầu:
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội
dung câu chuyện.
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu
tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II. Các kĩ năng sống cơ bản :
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.
- Hợp tác
- Đảm nhận trách nhiệm
III. Các PP kĩ thuật dạy học :
- Trải nghiệm
- HS lên bảng thực hiện u cầu.
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.
- HS đọc theo nhóm đơi
- HS lắng nghe
+ Anh em Cẩu Khây chỉ gặp có một bà
cụ còn sống sót. Bà cụ nấu cơm cho họ
ăn và cho họ ngủ nhờ.
+ Có phép thuật phun nước làm nước
NGUYỄN THANH DÂN
14
TRƯỜNG TH MỸ CẨM A TV 4
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- u cầu HS đọc đoạn 2
+ Hãy thuật lại cuộc chiến đấu giữa bốn
anh em Cẩu Khây chống u tinh ?
+ Vì sao anh em Cẩu Khây thắng được
u tinh ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
-Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều
gì?
* Đọc diễn cảm:
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc.
Cẩu Khây mở cửa. ... đất trời tối sầm lại
- u cầu HS luyện đọc.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ ở hai bài tập BT3 a hoặc 3 b ( NÕu cã)
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- §ọc cho HS viết bảng lớp. Cả lớp viết
vào vở nháp.
- thân thiết, nhiệt tình, quyết liệt, xanh
- HS thực hiện theo u cầu.
NGUYỄN THANH DÂN
15
TRƯỜNG TH MỸ CẨM A TV 4
biếc, luyến tiếc, chiếc xe ...
- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b. Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc đoạn văn.
+ Đoạn văn nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết.
* Nghe viết chính tả:
+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học
sinh viết vào vở .
+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát
lỗi tự bắt lỗi .
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2:
lỗi ra ngoài lề tập .
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào
phiếu.
- Bổ sung.
- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên
phiếu:
a/ chuyền trong vòm lá
Chim có gì vui
Mà nghe ríu rít
Như trẻ vui cười .
b/ Cày sâu cuốc bẫm
- Mua dây buộc mình
- Thuốc hay tay đảm
- Chuột gặm chân mèo.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ.
- 3 HS lên bảng thi tìm từ.
- 1 HS đọc từ tìm được.
- Đoạn a : đãng trí - chẳng thấy xuất
trình
- Đoạn b : thuốc bổ - cuộc đi bộ - buộc
NGUYỄN THANH DÂN
16
TRƯỜNG TH MỸ CẨM A TV 4
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
ngài
- HS cả lớp .
tục ngữ .
- Lắng nghe.
- HS đọc thành tiếng, trao đổi, thảo luận
cặp đơi .
+ HS tiếp nối phát biểu
- Nhận xét, bổ sung bài bạn .
- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng
chì vào SGK.
- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng .
+Tàu chúng tơi bng neo trong vùng
biển
C N VN
Trường Sa.
+ Một số chiến sĩ / thả câu .
CN VN
+ Một số khác / qy quần trên boong
sau , ca
CN VN
NGUYỄN THANH DÂN
17
TRƯỜNG TH MỸ CẨM A TV 4
Bài 3 :
+ Gọi 1 HS đọc u cầu .
+ Treo tranh minh hoạ cảnh học sinh
đang làm trực nhật lớp .
+ Đoạn văn có một số câu kể Ai làm gì ?
+ u cầu HS viết đoạn văn .
+ Mời một số em làm trong phiếu mang
lên dán trên bảng .
- Mời một số HS đọc đoạn văn của mình .
của câu chuyện.
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS.
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài –Ghi đề:
*Hướng dẫn HS kể chuyện.
-u cầu HS đọc đề bài và phần gợi ý.
- GV giao việc: Mỗi em sẽ kể lại cho lớp
nghe câu chuyện mình đã được chuẩn bị
- 1 HS kể 2 đoạn của câu chuyện Bác
đánh cá và gã hung thần và nêu ý nghĩa
của câu chuyện.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Lắng nghe để thực hiện.
NGUYỄN THANH DÂN
18
TRƯỜNG TH MỸ CẨM A TV 4
về một người có tài năng ở các lĩnh vực
khác nhau, ở một mặt nào đó như người
đó có trí tuệ, có sức khỏe. Em nào kể
chuyện khơng có trong sgk mà kể hay,
các em sẽ được điểm cao.
- u cầu HS giới thiệu câu chuyện mà
mình sẽ kể.
*HS kể chuyện
a)u cầu HS đọc dàn ý bài kể chuyện
( GV đã viết trên bảng phụ).
- u cầu HS đọc dàn ý.
- GV lưu ý HS: Khi kể các em cần kể có
đầu, có đi, biết kết hợp lời kể với động
hào của người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II. Chuẩn bị: -Ảnh Trống đồng Đơng Sơn sgk phóng to.( nÕu cã ®iỊu kiƯn)
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
-u cầu HS đọc bài Bốn anh tài và trả
lời các câu hỏi:
+ Tới nơi u tinh ở, bốn anh em gặp ai
và đã được giúp đỡ như thế nào ?
- 2 HS thực hiện theo u cầu cảu GV.
NGUYỄN THANH DÂN
19
TRƯỜNG TH MỸ CẨM A TV 4
+ Vì sao anh em cầu khẩy chiến thắng
được yêu tinh?
2. Bài mới
*Giới thiệu bài - Ghi đề:
*Luyện đọc:
Yêu cầu HS đọc bài
GV phân đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu đến hươu nai có gạc.
- Đoạn 2: còn lại.
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 lượt, kết hợp tìm
từ khó.
- Gọi HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc diễn cảm
* Tìm hiểu bài.
* Đoạn 1:
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế
nào?
- Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều
cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ công
nhảy múa..
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi.
+ Những hoạt động như : đánh cá, săn
bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí
bảo vệ quê hương, tưng bừng nhảy múa
mừng chiến công, cảm tạ thần linh.
-Vì hình ảnh về hoạt động của con người
là hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn. Các
hình ảnh khác chỉ góp phần thể hiện con
người.
- Vì trống đồng Đông Sơn là cổ vật quý
đã phản ánh trình độ văn minh của con
người Việt cổ xưa, là bằng chứng nói lên
rằng dân tộc có một nền văn hóa lâu đời,
bền vững.
- Đọc diễn cảm theo cặp.
- 4 – 5 HS tham gia thi đọc diễn cảm.
- Lớp cùng GV nhận xét.
- Lắng nghe về nhà thực hiện.
NGUYỄN THANH DÂN
20
TRƯỜNG TH MỸ CẨM A TV 4
Tập làm văn:
Miêu tả đồ vật
( Kiểm tra viết )
I. Mục đích, u cầu:
Biết viết hoàn chỉnh bài văn tả đồ vật đúng yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần (mở
bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu rõ ý.
- 4 HS đọc thành tiếng .
+ Thực hiện viết bài văn miêu tả đồ vật
theo các cách mở bài và kết bài như u
cầu .
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo
viên
NGUYỄN THANH DÂN
21
TRƯỜNG TH MỸ CẨM A TV 4
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Sức khoẻ
I. Mục đích, u cầu:
Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khoẻ của con người và tên một số môn thể
thao (BT1, BT2); nắm được một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ
(BT3, BT4).
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bút dạ , 4 - 5 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT1 , 2 , 3 .
III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc đoạn văn kể về
cơng việc làm trực nhật lớp , chỉ rõ các
câu : Ai làm gì ? trong đoạn văn viết .
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: - Gọi HS đọc u cầu và nội
dung
- Chia nhóm 4 HS u cầu HS trao đổi
nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ mát, du lịch,
giải trí,…
+ vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi,
rắn chắc, săn chắc, chắc nịch, cường
tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn,…
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS thảo luận trao đổi theo nhóm .
- 4 nhóm HS lên bảng tìm từ và viết vào
phiếu
+ Bóng đá, bóng chuyền, bòng bàn,
bóng chày, cầu lơng, quần vợt, bơi lội,
chạy, nhảy xa, nhảy cao, thể dục nhịp
điệu, thể dục dụng cụ, đẩy tạ, bắn súng,
đấu kiếm, bốc xinh, nhảy ngựa, bắn
súng, bắn cung, đẩy tạ, ném lao,... .
NGUYỄN THANH DÂN
22
TRƯỜNG TH MỸ CẨM A TV 4
Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu lớp trao đổi theo nhóm .
- Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ
sau khi đã hoàn thành .
- Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành
tương tự như nhóm a.
+ Nhận xét câu trả lời của HS .
+ Ghi điểm từng học sinh .
Bài 4:- Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
+ Giúp HS hiểu nghĩa các câu bắng cách
gợi ý bằng các câu hỏi .
- Thu thập, xử lí thơng tin ( về địa phương cần giới thiệu)
- Thể hiện sự tự tin
- Lắng nghe tích cực, cảm nhận, chia sẻ, bình luận ( về bài giới thiệu của bạn)
III. Các PP Kĩ thuật dạy học :
Làm việc nhóm-chia sẻ thơng tin.
- Trình bày 1 phút
- Đóng vai
IV. Đồ dùng dạy - học:
-Bảng phụ ghi dàn ý chung của bài giới thiệu .
V. Hoạt động dạy - học::
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ
- u cầu 2 học sinh nhắc lại dàn ý
bài văn miêu tả đồ vật .
+ Ghi điểm từng học sinh .
2/ Bài mới :
a. Giới thiệu bài : GV giới thiệughi
đề.
b. Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1 : - u cầu HS đọc đề bài .
- Gọi 1 HS đọc bài tập đọc " Nét mới ở
Vĩnh Sơn "
+ Hỏi : - Bài này giới thiệu những nét
đổi mới của địa phương nào ?
+ Em hãy kể lại những nét đổi mới nói
trên ?
- Hướng dẫn học sinh thực hiện u
cầu
- GV giúp HS giới thiệu bằng lời của
mình để thể hiện những nét đổi mới,
dàn ý chính :
b/ Giới thiệu trong nhóm :
-Yêu cầu HS giới thiệu trong nhóm 2
HS . GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng
nhóm .
+ Các em cần giới thiệu rõ về quê mình
. Ở đâu ? có những nét đổi mới gì ?
- Những đổi mới đó đã để lại cho em
những ấn tượng gì ?
- Gọi HS trình bày, nhận xét sửa lỗi
dùng từ , diễn đạt
.3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại bài giới thiệu
của em . - Dặn HS chuẩn bị bài sau
+ Tranh chụp về các con đường được rải
nhựa và mở rộng ...
+ Uỷ ban nhân dân xã Phước Tân được
xây mới, ngôi nhà hai tầng với nhiều
phòng làm việc ...
+ Tranh chụp về đời sống nhân dân trong
xã được đổi mới nhà nào cũng có ti vi ...
- Phát biểu theo địa phương .
- Giới thiệu trong nhóm .
- HS trình bày .
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo
viên TuÇn 21