Gián án HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH - Pdf 80

PHẦN I: HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH
1.1 Cài đặt chương trình phần mềm ACMan.
Bạn dùng bộ cài setup trong đĩa CD do chúng tôi đã cung cấp, chương trình cài hoàn tất sẽ tự
động tạo ra thư mục C:\ ACMan, đồng thời chương trình tự tạo ra Shortcut trên màn hình desktop,
File đó có tên là ACMan, biểu tượng
ACMan .lnk
, bạn nháy đúp chuột vào biểu tượng này, bạn thấy
chương trình đòi hỏi phải thiết lập các tham số lần đầu tiên cho chương trình. Lưu ý số License là
số bản quyền mà chúng tôi đã cung cấp khi ký hợp đồng hoặc bạn hãy liên lạc ngay với chúng tôi
để có bản quyền của chương trình.
1.2. Thiết lập các Font tiếng Việt cho chương trình.
Sau khi khởi động lại máy tính, bạn đưa con trỏ chuột đến màn hình Desktop. Bạn bấm chuột
phải và chọn
Properties;
7
Sau đó bạn chọn Appearance, rồi chọn Advanced.
Bạn để con trỏ chuột tại Message Text sau đó bạn chọn Font: VK Sans Serif
Bạn để con trỏ chuột tại Message Box sau đó bạn chọn Font:
VK Sans Serif
Bạn để con trỏchuột tại Normal sau đó bạn chọn Font:
VK Sans Serif
8
Bạn để con trỏ chuột tại Selected sau đó bạn chọn Font:
VK Sans Serif
Bạn đến phần Item, chọn Tooltip, sau đó bạn chọn Font:
VK Sans Serif
Chú ý: Phần mềm kế toán doanh nghiệp ACMAN sử dụng bộ gõ tiếng việt, phải cài đầy đủ font
VietKey.
1.3. Thiết lập ngày tháng năm, định dạng số
Chọn: Start\Settings\Control Panel
9

Chọn cơ sở dữ liệu làm việc, đây là phần quan trọng, xác định ta đang làm việc với cơ sở dữ liệu nào,
đặt ở đâu.
Chú ý:
Khi làm việc với phần mềm kế toán, nếu một máy tính làm việc thì dữ liệu được cài đặt tại máy tính
đó. Thông thường chương trình để mặc định C:\ACMan\DATABASE\..., (bạn có thể đặt dữ liệu ở bất
kỳ ổ nào, thư mục nào trên mày tính, ACMAN không bắt buộc để thư mục C:ACMan\...)
Khi có nhiều máy tính cùng làm việc với một cơ sở dữ liệu, thì dữ liệu được cài đặt tại máy chủ, còn
các máy tính khác thì làm việc qua mạng Lan.
Khi máy chủ làm việc thì không cần bật các máy trạm, còn khi một trong các máy trạm làm việc thì
phải bật máy chủ để thông tin cập nhập phải lưu ở máy chủ.
Cách thiết lập đường dẫn cơ sở dữ liệu: Bạn nháy đúp chuột vào “biểu tượng đèn giao thông” bạn đặt
đến đường dẫn cơ sở dữ liệu làm việc, nếu dữ liệu đặt ở máy khác (máy chủ) phải chọn vào My
network, chọn ổ chứa dữ liệu, đến thư mục chứa dữ liệu...
Sau khi nhập các thông tin: tên đăng nhập, mật khẩu và xác định được cơ sở dữ liệu làm việc, bạn bấm
vào nút chon để mở chương trình.
.
2.1.2 Thanh công cụ ACMAN
Dữ liệu:
Mở dữ liệu: Ctrl + O Bạn bấm vào đây để mở cửa sổ cập
nhật các chứng từ phát sinh.
Đóng dữ liệu:Ctrl + S Là thoát khỏi màn hình cập
13
nhật các chứng từ phát sinh.
Thiết lập các danh mục:
+ Danh mục nguồn vốn Thiết lập nguồn vốn hình thành
Tài sản cố định
+ Danh mục nước sản xuất Thiết lập nước sản xuất TSCĐ
+ Danh mục phòng ban Thiết lập hệ thống phòng ban sử
dụng tài sản cố định
+ Danh mục lý do giảm Thiết lập danh mục lý do giảm

tin nào đó trong phần dữ liệu đã nhập.
Khoá dữ liệu: F4 Khoá dữ liệu, không cho sửa dữ
liệu đã nhập
In chứng từ: F5 In chứng kế toán
Cắt: Là xoá một dòng hiện tại
Sao chép: Ctrl + C Sao chép
Dán Ctrl + V Dán
Xoá Xoá dữ liệu một ô nào đó
Chọn tất cả Ctrl + A Chọn tất
Thêm dòng mới, Ctrl + M Thêm dòng mới để nhập dữ liệu
Tạo đánh dấu x: F6 Tạo dòng đánh dấu, để tách dữ liệu
Chép sang dòng mới, Ctrl + K Là chép dòng trên xuống, sử dụng thao tác này với bút toán kép (bút toán kép)
Xoá dòng hiện tại Ctrl + X Xóa một dòng
Tìm kiếm Ctrl + T Là thao tác giúp tìm kiếm nhanh
Tìm tiếp Ctrl + G Hỗ trợ tìm kiếm
Ngừng Thoát khỏi chương trình
Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính và sổ sách kế toán tổng hợp.
Sổ nhật ký chung In sổ nhật ký chung
Sổ cái tài khoản In sổ cái các tài khoản.
Sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi In sổ quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
Sổ theo dõi chi tiết ngoại tệ In sổ theo dõi ngoại tệ
Bảng kê thuế GTGT mua vào
In bảng kê thuế GTGT hàng hoá, dịch vụ mua vào
Bảng kê thuế GTGT bán ra In bảng kê thuế GTGT hàng hoá, dịch vụ bán ra
Tờ khai thuế GTGT In tờ khai thuế GTGT
Bảng cân đối tài khoản In bảng cân đối tài khoản
Bảng cân đối kế toán In bảng cân đối kế toán
Kết quả hoạt động kinh doanh
In báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền tệ In báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bảng tổng hợp công cụ dụng cụ
In bảng tổng hợp công cụ dụng cụ
Bảng tổng hợp danh mục dùng chung
In bảng tổng hợp danh mục dùng chung
Báo cáo người dùng tự thiết lập.
In báo cáo người dùng tự thiết lập.
Hệ thống
Thông tin các phiên làm việc
16
Ghi lại các lần sửa dữ liệu
Ghi (sao lưu dữ liệu) Ghi backup dữ liệu
Định nghĩa trang in
Thông tin riêng của đơn vị sử dụng
Quản lý người sử dụng Quản lý tên, mật khẩu của người sử dụng
Truy cập vào cơ sở dữ liệu khác
Thoát chương trình vào cơ sở dữ liệu khác.
Giúp đỡ
Trợ giúp: F1 Giúp đỡ người sử dụng
Kiểm tra sự cân đối của hệ thống:
Giúp kiểm tra tính cân đối, phát hiện sai sót.
Tính tổng tiền:
Máy tính:
Nhập đăng ký bản quyền: Nhập bản quyền cho sản phẩm
Nâng cấp bản quyền: Nâng cấp bản quyền cao hơn
Thông tin bản quyền: Thông tin về nhà cung cấp bản quyền.
2.2. Nhập số dư đầu kỳ và đăng ký chi tiết cho các TK
Như màn hình đã mô tả trên, bạn chọn Dữ liệu\Hệ thống tài khoản và số dư...,
Đây là giao diện để bạn nhập số dư đầu kỳ cho các tài khoản và lựa chọn đăng ký chi tiết cho các tài
khoản.
2.2.1 Phân tích bảng hệ thống tài khoản

Chú ý: Khi đăng ký chi tiết TK 154 theo đối tượng, hộp thoại xuất hiện: “Có theo dõi chi tiết bằng các
TK đầu 6 không ?”:
Yes: Có nghĩa các TK 621; TK 622; TK 623; TK 627 được đăng ký chi tiết theo TK 154
No: Có nghĩa không hạch toán qua TK đầu 6 mà quản lý trực tiếp ở TK 154.
Đăng ký chi tiết TK 1331 để lấy bảng kê VAT đầu vào (3)
Mục đích của việc đăng ký chi tiết này là để kê thuế GTGT hàng hoá dịch vụ mua vào. Khi đăng ký chi
tiết này ACMAN cung cấp cho ta báo cáo:
Bảng kế thuế GTGT hàng hoá dịch vụ mua vào
18
Chú ý: Khi đăng ký chi tiết cho TK này xuất hiện hộp thoại hỏi “Có tự động thêm tên doanh nghiệp và
mã số thuế từ bảng danh sách khách hàng không ?”
Yes: Có nghĩa rằng khi chúng ta khai báo ở bảng danh sách khách hàng, thì thông tin tên doanh nghiệp
và mã số thuế tự động chuyển về TK này.
No: Có nghĩa là chúng ta khai báo thông tin tên doanh nghiệp và mã số thuế trực tiếp ở TK này.
Đăng ký chi tiết TK 33311 để lấy bảng kê VAT đầu ra (4)
Mục đích của việc đăng ký chi tiết này là để kê thuế GTGT hàng hoá dịch vụ bán ra. Khi đăng ký chi
tiết này ACMAN cung cấp cho ta báo cáo:
Bảng kế thuế GTGT hàng hoá dịch vụ bán ra
Chú ý: Khi đăng ký chi tiết cho TK này xuất hiện hộp thoại hỏi “Có tự động thêm Tên doanh nghiệp và
mã số thuế từ bảng danh sách khách hàng không ?”
Yes: Có nghĩa rằng khi chúng ta khai báo ở bảng danh sách khách hàng, thì thông tin tên doanh nghiệp
và mã số thuế tự động chuyển về TK này.
No: Có nghĩa là chúng ta khai báo thông tin tên doanh nghiệp và mã số thuế trực tiếp ở TK này.
Tài khoản đăng ký chi tiết hàng tồn kho (5)
Mục đích của việc đăng ký chi tiết này là quản lý hàng hoá tồn kho. Khi đăng ký chi tiết này ACMAN
cung cấp cho ta báo cáo:
Bảng tổng hợp hàng tồn kho
Sổ chi tiết nguyên vật liệu (hàng hoá, thành phẩm)
Bảng tổng hợp xuất vật tư theo sản phẩm (công trình)
Bảng chi tiết vật tư theo sản phẩm (công trình)

Mục đích của việc đăng ký chi tiết này là theo dõi chi tiết về doanh thu bán hàng của từng mặt hàng.
Khi đăng ký chi tiết này ACMAN cung cấp cho ta được báo cáo:
Bảng tổng hợp về doanh thu bán hàng
Sổ theo dõi chi tiết doanh thu bán hàng.
Tài khoản đăng ký chi tiết TK 511...
Chú ý: Bất kỳ một TK nào đều được sự lựa chọn 1 trong 9 sự lựa chọn chi tiết. Nhưng chúng ta cũng
phải hiểu rõ bản chất của từng loại chi tiết để tránh đăng ký chi tiết nhầm loại chi tiết.
2.2.3 Các tính năng chuột phải màn hình nhập số dư
Chèn thêm 1 dòng Chèn thêm một dòng, để tạo thêm
TK cấp con
Xoá một dòng hiện tại Xoá bỏ một dòng
Tìm kiếm Tìm đến một TK
In kiểm tra tính cân đối In kiểm tra số dư đầu kỳ
Đăng ký loại chi tiết Đăng ký chi tiết cho một tài khoản
Số dư tài khoản Nhập số dư cho một tài khoản
Đóng Thoát khỏi màn hình nhập số dư.
2.3 Cập nhập các chứng từ phát sinh:
Đây là màn hình duy nhất để bạn cập nhật các chứng từ phát sinh của doanh nghiệp, giao diện thân
thiện, màn hình giống như trang nhật ký chung:
2.3.1 Thao tác với màn hình nhập liệu:
Chọn Dữ liệu -> Mở dữ liệu... và chọn tháng làm việc. Khi đó màn hình nhập số liệu như sau:
20
- Bảng cập nhật các chứng từ phát sinh:
STT: Cột số thứ tự, cột số này máy tính tự động tạo ra, nhằm trợ giúp trong
quá trình nhập liệu và in báo cáo.
Ngày GS: Cột ngày ghi sổ
Số CT: Cột số chứng từ
Ngày CT: Cột ngày chứng từ
Nội dung (diễn giải): Nội dung, diễn giải nghiệp vụ kinh
tế phát sinh

Tổng số dòng của tháng làm việc trên tổng số dòng của toàn
bộ năm làm việc.
Các tính năng chuột phải của màn hình nhập liệu
Sửa dữ liệu F3 Bấm chuột vào đây hoặc sử dụng
phím F3 để sửa dữ liệu
Bảo vệ dữ liệu, F4 Bảo vệ dữ liệu, không cho sửa
Thêm dòng mới (Ctrl + M)
Thêm dòng mới để nhập số liệu,
bấm chuột vào đây hoặc sử dụng
phím tắt (Ctrl + M)
Đánh dấu (x) Đánh dấu các dòng cần thiết.
Chép sang dòng mới (B. toán kép)
Khi có các bút toán kép ta sử dụng phím này để chép dòng trên xuống,
giúp cho ta nhập liệu được nhanh hơn và khi in chứng từ số tiền trên
phiếu thu, phiếu chi được cộng tổng từ các dòng kép đó. Phím tắt là Ctrl
+ K
Xoá dòng hiện tại: Sử dụng phím này để xoá một dòng, sử dụng phím tắt Ctrl + X, bạn
muốn xoá nhanh, ấn giữ phím (Ctrl + X)
In chứng từ F5 Khi thực hiện in chứng từ, đế con
chuột đến cột TK Nợ hoặc cột TK Có, tuỳ từng loại chứng từ, ví dụ In
phiếu Thu, để con chuột đến cột TK Nợ - TK111, chuột phải chọn in
chứng từ hoặc sử dụng phím tắt F5.
Tìm kiếm Ctrl + T Thực hiện tìm kiếm một thông tin
nào đó, có thể sử dụng phím tắt
Ctrl + T
Tìm tiếp Ctrl + G Khi thực hiện lần đầu tìm chưa
22
thấy ta thực hiện tìm tiếp, sử dụng phím tắt Ctrl + G
Lọc theo TK Lọc là một công cụ quan trọng,
giúp bạn kiểm tra thông tin hoặc trong quá trình nhập số liệu nhiều loại

Ví dụ: Chi 110.000.000 VND tiền mặt, mua hàng hóa về nhập kho, giá mua chưa thuế 100.000.000
VND, thuế GTGT 10% bằng 10.000.000 VND
Vậy ta có các chứng từ sau:
Phiếu chi:
Hoá đơn GTGT:
Phiếu nhập kho:
Khi lưu chứng từ ta kẹp Phiếu Chi lên trên Hoá Đơn sau đó đến Phiếu Nhập, và được sắp xếp theo
ngày tăng dần ngày của Phiếu Chi:
23
Nợ TK 1561: 100.000.000
Có TK 1111: 100.000.000
Nợ TK 1331 : 10.000.000
Có TK 1111: 10.000.000
Chú ý: Các nghiệp vụ kinh tế nội sinh mà không có chứng từ, bạn phải lập cho nó một chứng từ nội bộ
gọi là (Phiếu kế toán).
Ví dụ: Tính tiền lương của cán bộ CNV vào chi phí
Nợ TK 6421: 10.000.000
Có TK 334: 10.000.000
Hoàn thiện chứng từ là vấn đề quan trọng nhất đối với người làm kế toán, chúc bạn có được một
phương pháp quản lý tốt.
Khi bạn sử dụng phần mềm kế toán, số lượng công việc giảm đi ít nhất 70% so với bạn làm thủ công,
chính vì thế bạn phân công công việc và phân quyền sử dụng cho nhân viên phù hợp tránh lãng phí
nhân lực và đạt được hiệu quả công việc cao nhất.
2.4 Các hàm thông minh để lập báo cáo:
Các hàm thông minh dưới đây không phải là hàm Excel mà là các hàm do ACMAN tạo ra. Nhờ bởi các
hàm này mà chúng ta lập ra được bộ Báo Cáo Tài Chính và báo cáo người dùng tự thiết lập. Chúng
ta cần phải hiểu hệ thống các hàm này để giúp cho chúng ta sửa được báo cáo khi cần thiết, hoặc thiết
lập báo cáo mới đáp ứng nhu cầu quản lý tài chính của doanh nghiệp, hoặc chế độ thay đổi người dùng
tự thay đổi báo cáo tài chính cho phù hợp.
- Cân đối kế toán

dụ: FSNC(111;141) -> Tính tổng phát sinh nợ của TK 111 đối ứng với có TK 141
4 DUDK
Chức năng: Hàm xác định số dư đầu kỳ của 1 TK bất kỳ. Ví dụ : DUDK(141) ->
Hàm cho lại số dư đầu kỳ của TK 141. Chú ý : Nếu số dư của TK là dư nợ thì Giá trị
thể hiện là số >=0, ngược lại giá trị dư là có thì thể hiện số < 0
5 DUCK
Chức năng: Hàm xác định số dư cuối kỳ của 1 TK bất kỳ. Ví dụ: DUCK(141) ->
Hàm cho lại số dư cuối kỳ của TK 141. Chú ý: Nếu số dư của TK là dư nợ thì Giá trị
thể hiện là số >=0, ngược lại giá trị dư là có thì thể hiện số < 0
6 DKNO
Chức năng: Hàm xác định số dư đầu kỳ bên nợ của 1 TK lưỡng tính (như 131, 331,
337,...).Ví dụ : DKNO(131) -> Hàm cho lại số dư đầu kỳ bên nợ của TK 131
7 DKCO
Chức năng: Hàm xác định số dư đầu kỳ bên có của 1 TK lưỡng tính (như 131, 331,
337,...).Ví dụ : DKCO(131) -> Hàm cho lại số dư đầu kỳ bên có của TK 131
8 KTNC
Chức năng: Hàm tính tổng các phát sinh của TK nợ đối ứng với TK có nào đó của kỳ
trước kỳ báo cáo hiện tại. Ví dụ : KTNC(111;141) -> Tính tổng phát sinh nợ của TK
111 đối ứng với có TK 141 của kỳ báo cáo trước đó
9 LKNC
Chức năng: Hàm tính tổng các phát sinh của TK nợ đối ứng với TK có luỹ kế từ đầu
năm đến thời điểm làm BC. Ví dụ: LKNC(111;141) -> Tính tổng phát sinh nợ của
TK 111 đối ứng với có TK 141 tính từ đầu năm đến thời điểm làm BC.
10 KTNO
Chức năng: Hàm tính tổng các phát sinh nợ của 1 tài khoản bất kỳ của kỳ báo cáo
trước đó. Ví dụ: KTNO(111) -> Tính tổng phát sinh nợ của TK 111 của kỳ báo cáo
trước đó
11 KTCO
Chức năng: Hàm tính tổng các phát sinh có của 1 tài khoản bất kỳ của kỳ báo cáo
trước đó. Ví dụ: KTCO(111) -> Tính tổng phát sinh có của TK 111 của kỳ báo cáo

120.000.000
4
TK 141 - Tạm ứng
- Nguyễn Văn Mạnh: Dư Nợ 10.000.000đ
- Phạm Tường Minh: Dư Nợ 5.000.000đ
15.000.000
5
TK 152 – Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu chính
- Hạt nhựa PVC: 20.000Kg x 1.000đ/ kg
- Hạt nhựa keo: 30.000kg x 4.000đ/ Kg
Nguyên vật liệu phụ
- Nhựa phụ gia: 300.000kg x 200đ/ Kg
200.000.000
6 TK 153 – Công cụ dụng cụ
- Khuôn đúc dép: 6 cái x 1.000.000đ/ cái
- Khuôn đúc Chai: 10 cái x 500.000đ /cái
24.200.000
26
- Bàn ghế VP: 12 bộ x 600.000 đ/ bộ
- Tủ tài liệu VP: 5 cái x 1.200.000đ/ cái
7
TK 154 – Chi phí SXKD dở dang:
- Dép nhựa: 15.000.000đ
- Chai đựng nuớc: 45.000.000đ
60.000.000
8
TK 155 – Thành phẩm
- Dép nhựa: 1.000 đôi x 30.000 đ/ đôi
- Chai đựng nước:

TK 431 – Quỹ khen thưởng phúc lợi
- Quỹ khen thưởng: 13.000.000đ
- Quỹ phúc lợi: 7.000.000 đ
20.000.000
17 TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB 95.000.000
Trong tháng 01 năm 2007, doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau.
STT Nội dung Thành tiền
1
Doanh nghiệp thu tiền mặt do công ty Bách hoá tổng hợp Hà Nội trả nợ
Chứng từ: (số PT 001, ngày 03/01/07)
60.000.000
2
Doanh nghiệp nhập hạt nhựa PVC của công ty nhựa Đại Kim
+ Giá chưa VAT: 30.000 kg x 1.100đ/ kg
+ Thuế GTGT: 10% = 3.300.000đ
Chứng từ (PN 001, ngày 04/01/07; HĐ, Ký hiệu GR/2005B, Số 09119,
ngày 04/01/07)
Tiền hàng được thanh toán bằng một phần tiền đã ứng trước, số còn lại
nợ chưa TT.
36.300.000
3
Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất dép nhựa:
+ Hạt nhựa PVC: 20.000 Kg
+ Hạt nhựa keo: 10.000 Kg
Chứng từ: PX 001, ngày 07/01/07
60.000.000
4 Nguyễn Văn Mạnh tạm ứng tiền đi công tác 2.500.000
27
Chứng từ: (PC 001, ngày 07/01/07)
5

10
Hao mòn tài sản cố định được tính theo đường thẳng, 10% một năm:
+ Máy đúc chai: Phân bổ chai đựng nước
+ Máy đúc dép: Phân bổ dép nhựa
+ Ô tô 4 chỗ: Phân bổ cho bộ phận quản lý
Chứng từ: PKT 03 – TSCĐ, ngày 30/01/07
11
Phân bổ công cụ dụng cụ cho các bộ phận, (Phân bổ 10% tháng, theo
nguyên tắc số dư giảm dần)
Chứng từ: PKT04 – CCDC, ngày 30/01/07
12
Cuối tháng doanh nghiệp hoàn thành số lượng sản phẩm nhập kho:
+ Dép nhựa: 2.345 đôi
+ Chai đựng nước: 48.475 cái
Cho biết sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ, cuối kỳ bằng nhau, tính
giá thành đơn vị nhập kho
Chứng từ: PN 002, ngày 30/01/ 07
13
Theo biên bản họp của hội đồng quản trị quyết định chia lãi như sau:
+ Bổ sung quỹ phúc lợi: 18.000.000đ
+ Chia lãi cổ đông: 40.000.000đ
Chứng từ: PKT 05 - BB, ngày 30/01/ 07
14
Kết chuyển thuế GTGT tháng 1
Chứng từ: PKT 06-VAT, ngày 30/01/ 07
Kết chuyển tự động xác định kết quả kinh doanh.
Yêu cầu:
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
- Nhập số dư đầu kỳ và đăng ký chi tiết cho các TK cần quản lý chi tiết trờn phần mềm ACMAN.
- Nhập cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh vào phầm mềm kế toỏn ACMAN.

+ Lập báo cáo quyết toán thuế TNDN
29
3.1.2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
STT Số TK Số tiền Ghi chú
1
Nợ TK 111
Có TK 131
60.000.000
PT 001, ngày 04/01/07
2a
Nợ TK 1521
Có TK 331
33.000.000
PN 001, ngày 04/01/07
2b
Nợ TK 1331
Có TK 331
3.300.000
ký hiệu: GR 2007B,
số HĐ: 09119
3
Nợ TK 621
Có TK 1521
60.000.000 PX 001 ngày 07.01/07
4
Nợ TK 141
Có TK 1111
2.500.000 PC 001, ngày 07/01/07
5
Nợ TK 1111

17%
PKT 02 – BH, ngày
30/01/07
9b Nợ TK 622 (Dép)
Có TK 338
17%
PKT 02 - BH, ngày
30/01/07
9c Nợ TK 6421
Có TK 338
17%
PKT 02 - BH, ngày
30/01/07
9d Nợ TK 334
Có TK 338
6%
PKT 02 - BH, ngày
30/01/07
10a Nợ TK 627 (Chai)
Có TK 2141
1.000.000 PKT 03 – TS, ngày 30/01/07
10b Nợ TK 627 (dép)
Có TK 2141 833.333
PKT 03 – TS, ngày 30/01/07
10c Nợ TK 6424
Có TK 2141
2.333.333 PKT 03 – TS, ngày 30/01/07
11a Nợ TK 627( Chai)
Có TK 1531
500.000 PKT 04 – CCDC, ngày

1.650.000
1.650.000
PKT 006 – VAT, ngày
30/10/07
30
3.2 Mở chương trình
Sau khi cài đặt chương trình, phần mềm ACMan tự động thiết lập một thư mục C:\ACMan. Khi bạn sử
dụng chương trình, lưu ý phải bảo quản thu mục này vì toàn bộ tài nguyên, dữ liệu của chương trình
được chứa tại đây.
Bạn chạy chương trình từ biểu tượng ngoài màn hình Desktop:
ACMan.exe.lnk
nháy đúp chuột vào biểu
tượng này.
Trên màn hình này bạn lưu ý các thông tin sau:
+ Tên đăng nhập: Là tên của người sử dụng đăng ký ban đầu hoặc do kế toán trưởng cấp cho bạn. ở
đây chương trình để mặc định: admin
+ Mật khẩu: Do chúng ta thiết lập ban đầu, hoặc do người quản trị cấp, tên đăng nhập và mật khẩu
dùng để quản lý người sử dụng. Nếu bạn gõ tên hoặc mật khẩu sai thì không vào được chương trình.
Chương trình để mặc định là 1
+ Chọn ngôn ngữ làm việc bạn có thể chọn giao diện tiếng Anh hoặc tiếng Việt, chương trình chọn mặc
định tiếng Việt.
+ Tệp dữ liệu: Phần này giúp bạn xác định bạn đang làm việc với cơ sở dữ liệu nào, cụ thể dữ liệu để ở
đâu. Phần này cho phép nhiều kế toán cùng làm việc trên một dữ liệu của một công ty. Dữ liệu bạn đặt
ở máy chủ (coi một máy nào đó là máy chủ) và các máy trạm cùng kết nối dữ liệu vào máy chủ bằng
cách bạn nháy đúp chuột vào biểu tượng đèn giao thông.
31


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status