Môn đạo đức
Tiết 1
Bài 1: Em là học sinh lớp Một
I - Mục tiêu : Giúp h/s biết:
+ Bớc đầu biết trẻ em 6 tuổi đợc đi học.
+ Biết về quền và bổn phận của trẻ em là đợc đi học và phải học tập tốt
+ biết tên trờng ,lớp , tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp.
+ Bớc đầu biết giới thiệu về tên mình , những điều mình thích trớc lớp
II-Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
-Kĩ năng tự giới thiệu về bản thân
- Kĩ năng thể hiện tự tin trớc đông ngời
-Kĩ năng lắng nghe tích cực.
-Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tởng về ngày đầu tiên đi học, về trờng lớp, về thầy cô
giáo, bạn bè.
III-Đồ dùng: Các tranh trong SGK
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy (GV) Hoạt động học (HS)
1, ổn định.
2-Bài cũ:
* Gv kiểm tra Vở bài tập Đạo đức của Hs.
* Hát.
3- Bài mới:
a -Giới thiệu bài: Em là học sinh lớp Một
*GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
b- Nội dung:
* Hoạt động dạy học 1: Trò chơi Tên bạn, tên tôi
(Bài tập 1) để Hs biết giới thiệu, tự giới thiệu tên
của mình và nhớ tên các bạn trong lớp; biết trẻ em
có quyền có họ tên.
- Gv cho Hs quan sát tranh ở BT1. Gv nêu cách
chơi:
+ Gv kết luận: Mỗi ngời đều có những điều mình
thích và không thích. Những điều đó có thể giống
hoặc khác nhau giữa ngời này và ngời khác. Chúng
ta cần phải tôn trọng những sở thích riêng của ngời
khác, bạn khác.
Hoạt động dạy học 3: Kể về ngày đầu tiên đi học
của mình (bài tập 3).
+ Gv cho Hs kể cho nhau nghe dựa theo các câu
hỏi sau:
+ Ngày đầu tiên đi học em cảm thấy thế nào? Ai đa
em đến lớp ?
+ Bố mẹ và những ngời thân trong gia đình đã quan
tâm, chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học của em nh
thế nào ?
+Đến lớp học có gì khác so với ở nhà ?
+ Em thích nhất điều gì khi đến trờng, đến lớp ?
+ Em phải làm gì để xứng đáng là học sinh lớp
Một ?
+ Gv theo dõi các nhóm làm việc và hớng dẫn nếu
nhóm nào còn lúng túng.
Gv kết luận: Vào lớp Một em có thêm nhiều bạn
mới, cô giáo mới. Em sẽ đợc học đọc, học viết, làm
toán và nhiều điều mới lạ. Đi học vừa là niềm vui
vừa là quyền lợi của trẻ em.
4- Củng cố.
*Gv nhận xét tiết học.
5 - Dặn dò.
Kể cho những ngời thân trong gia đình em về ngày
đầu tiên đi học.
* Hs thảo luận nhóm 2.
2-Bài cũ: Em là học sinh lớp Một
+Gv hỏi:Em hãy giới thiệu họ tên và sở thích của
mình ?
+ Kể về ngày đầu tiên đi học của mình ?
+ Gv nhận xét
* Hát.
+ 1- 3 Hs trả lời.
+ 2-3 Hs trả lời.
.
3- Bài mới:
a -Giới thiệu bài: Em là học sinh lớp Một
*GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
b- Nội dung:
* Hoạt động dạy học 1: Quan sát tranh và kể
truyện theo tranh (Bài tập 4).
- Gv treo tranh và yêu cầu hs quan sát để trả lời câu
hỏi:
+ Gv gọi 3- 4 Hs lên bảng trình bày.
+ Trong tranh có những ai ? Họ đang làm gì ?
Tranh 1: Đây là Mai. Mai 6 tuổi. Năm nay Mai vào
lớp Một. Cả nhà vui vẻ chuẩn bị cho Mai đi học.
Tranh 2: Mẹ Mai đa mai đến trờng. Trờng Mai thật
đẹp. Cô giáo tơi cời đón Mai và các bạn vào lớp.
Tranh 3: ở lớp Mai đợc cô giáo dạy bảo nhiều điều
mới lạ. Rồi đây Mai sẽ biết đọc, biết viết, biết làm
toán.
Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn mới. Giờ ra chơi
Mai cùng các bạn chơi đùa thật vui.
Tranh 5: Về nhà Mai kể với bố mẹ và những ngời
+ Hs hát bài Đi tới tr-
Về nhà các con kể cho những ngời thân nghe về tr-
ờng, lớp, cô giáo và các bạn trong lớp mình.
Các con xem trớc bài Gọn gàng, sạch sẽ để
chuẩn bị cho tiết học sau.
- Hs hát và múa bài:
+ Đi học
+ Em yêu trờng em
+ Trờng em
+ Phiếu bé ngoan
+ Cô giáo nh mẹ hiền
+ Hs có thể đọc thơ
+ Cả lớp đọc đồng thanh
+ 3- 4 Hs trả lời.
+ 3- 4 Hs trả lời.
+ 3 hs trả lời.
+ Hs lắng nghe
Môn đạo đức
Tiết : 3
Gọn gàng sạch sẽ
I - Mục tiêu : Giúp h/s biết:
+ nêu đợc một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
+ Biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gằng, sạch sẽ và cha gọn gàng, sạch sẽ
+ ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
+ Giữ gìn vệ sinh cá nhân, dầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ.
II-Đồ dùng: Các tranh trong bài phóng to;
III- Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy (GV) Hoạt động học (HS)
1, ổn định.
2-Bài cũ: Em là học sinh lớp Một
+Em nên học tập cách ăn mặc của bạn nào ? Vì
sao ?
- Gv theo dõi các nhóm làm việc và hớng dẫn nếu
Hs lúng túng.
+ GV hỏi: Theo em làm thế nào để ăn mặc sạch
sẽ, gọn gàng ?
+ Gv kết luận: Bạn thứ 8 (trong tranh BT1) có đầu
chải đẹp, áo quần sạch sẽ, cài đúng cúc, ngay
ngắn, giày dép cũng gọn gàng. Ăn mặc gọn gàng,
sạch sẽ nh thế có lợi cho sức khoẻ, đợc mọi ngời
yêu mến. Các con cần ăn mặc nh vậy.
*Nghỉ giải lao
+ 3 Hs nhắc lại đầu bài.
- Hs tìm các bạn ăn mặc
gọn gàng, sạch sẽ. Hs đó
lên đứng trớc lớp.
+ 3 4 hs trả lời.
+ 3 Hs trả lời
-Hs thảo luận nhóm 2.
+ 3- 4 Hs lên bảng trình
bày.
+Hs nhận xét, bổ sung.
+ 2 3 Hs trả lời
+ Hs nhận xét.
3 4 HS trả lời
+ Hs hát bài :Rửa mặt nh
mèo
Hoạt động dạy học 3: Hs chọn một bộ quần áo đi
học cho bạn nữ và một bộ cho bạn nam. (bài tập
+ ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
+ Giữ gìn vệ sinh cá nhân, dầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ.
+Giáo dục BVMT cho HS.
II-Đồ dùng: Các tranh trong bài tập 4.
III- Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy (GV) Hoạt động học (SGK).
1, ổn định.
2-Bài cũ: Gọn gàng. sạch sẽ
* Gv gọi Hs trả lời:.
+Gv hỏi:Nêu tên một vài bạn trong lớp ăn mặc gọn
gàng, sạch sẽ ?
+ Em hiểu thế nào
là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ ?
* Hát.
+ 1- 3 Hs trả lời.
+ 2-3 Hs trả lời.
+ Hs nhận xét.
3- Bài mới:
a -Giới thiệu bài: Gọn gàng, sạch sẽ
*GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
b- Nội dung:
* Hoạt động dạy học 1: Hs làm Bài tập 3: Bạn đang
làm gì ? Em muốn làm nh bạn nào? Vì sao ?
- Gv treo tranh và yêu cầu hs quan sát để trả lời câu
hỏi trong bài:
Gv hỏi: Chúng ta nên làm nh các bạn ở hình
(1,3,4,5,7,8 ). Còn những bạn ở hình 2, 6 tại sao em
lại không chọn ?
- Gv theo dõi các nhóm làm việc và hớng dẫn nếu Hs
lúng túng.
hiện ngời có nếp sống , sinh hoạt văn hóa , góp phần
giữ gìn môi trờng , làm cho môi trờng thêm đẹp , văn
minh .
4- Củng cố.
Gv kể câu chuyện : Cò và Quạ
+ Gv kể câu chuyện cho Hs nghe.
+ Gv hỏi: Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì
sao ?
+ Muốn ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ em phải làm
gì ?
*Gv nhận xét tiết học.
5 - Dặn dò.
Hàng ngày các con cần tắm rửa sạch sẽ và ăn mặc
gọn gàng để cơ thể luôn khoẻ mạnh.
Các con quan sát đồ dùng học tập của mình và xem
mình giữ gìn những đồ dùng đó nh thế nào để tiết sau
kể cho cả lớp nghe qua bài Giữ gìn sách vở, đồ
dùng học tập
nh mèo
+ Cả lớp đọc đồng thanh
+ 3- 4 Hs đọc.
+ 3- 4 Hs trả lời
+ 3 Hs trả lời
+ Hs lắng nghe
đạo đức
Tiết : 5
Giữ gìn sách vở đồ dùng học tập
I - Mục tiêu : Giúp h/s biết:
+ Biết đợc tác dụng của sách vở, đồ dùng học tập .
+ Nêu đợc ích lợi của việc giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập .
những đồ dùng học tập của mình dựa trên các
câu hỏi.
+ Tên đồ dùng học tập là gì ?
+ Đồ dùng đó dùng để làm gì ?
+ Làm thế nào để giữ cho đồ dùng bền đẹp ?
- Gv theo dõi các nhóm làm việc và hớng dẫn
nếu Hs lúng túng.
+ Gv gọi 3- 4 Hs lên bảng trình bày.
+ Gv kết luận: Đợc đi học là một quyền lợi
của trẻ em. Giữ gìn đồ dùng học tập chính là
+ 3 Hs nhắc lại đầu bài.
- Hs tìm và tô màu vào tranh
các đồ dùng học tập.
+ Hs làm bài sau đổi chéo vở
để kiểm tra kết quả cho nhau.
+ 3 Hs đại diện trình bày kết
quả trớc lớp.
+ Hs và Gv nhận xét, bổ
sung.
-Hs thảo luận nhóm 2.
+Hs nhận xét, bổ sung.
giúp các em thực hiện tốt quyền đợc học tập
của mình.
*Nghỉ giải lao
Hoạt động dạy học 3: Hs làm Bài tập 3 :
+ Gv treo tranh và nêu yêu cầu của BT3 .Đánh
dấu + vào ô trống trong những tranh vẽ hành
động đúng.
+ Gv hỏi: Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
+ Hs làm bài. 1 Hs lên bảng
làm.
+ 2 Hs trả lời
+ 3 Hs trả lời.
+ Hs nhận xét, bổ sung .
+ 2- 4 Hs trả lời.
+ Hs lắng nghe
Môn đạo đức
Tiết : 6
Giữ gìn sách vở đồ dùng học tập ( tiết 2 )
I - Mục tiêu : Giúp h/s biết:
+ Biết đợc tác dụng của sách vở, đồ dùng học tập .
+ Nêu đợc ích lợi của việc giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập .
+ Thực hiện giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập của bản thân.
+ Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiệngiữ gìn sácg vở, đồ dùng học tập.
II-Đồ dùng: Bảng phụ,
III- Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy (GV) Hoạt động học (HS)
1, ổn định.
2-Bài cũ: Giữ gìn sách vở, đồ dùng học
tập
+Gv hỏi:Hãy kể tên các đồ dùng học tập của
em ?
+ Làm thế nào để giữ đồ dùng học tập cho
sạch đẹp ?
* Hát.
* Gv gọi Hs trả lời:.
+ 1- 3 Hs trả lời.
+ 2-3 Hs trả lời.
bút thân yêu ơi
* Hoạt động dạy học 3: Hs đọc ghi nhớ cuối
+ 3 Hs nhắc lại đầu bài.
+Vòng 1: Các tổ trởng đi
kiểm tra từng bạn trong tổ,
chọn ra 2 bộ sách vở, đồ dùng
sạch nhất để thi với lớp.
+Vòng 2: Ban giám khảo
chấm và công bố kết quả.
+ Hs đạt giải trả lời.
+ Hs hát bài Sách bút thân
yêu ơi!
- HS hát 2 lần .
+ Cả lớp đọc đồng thanh
bài.
* Gv đa bảng phụ và đọc mẫu từng câu cho
Hs.
Muốn cho sách vở đẹp lâu
Đồ dùng bền mãi, nhớ câu giữ gìn.
* liên hệ : Giữ gìn sách vở có ích lợi gì ?
- GVKL : Giữ ginf sách , vở đồ dùng học tập
cẩn thận , sạch , đẹp là 1 việc làm góp phần
tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên , BVMT , làm
cho môi trờng luôn sạch , đẹp .
4- Củng cố.
Gv kể câu chuyện : Đồ dùng để ở đâu ?
Gv kể câu chuyện cho Hs nghe
+ Gv hỏi: Đã đến giờ đi học, Bạn Minh cần
tìm các đồ dùng nào ?
+ Bạn Minh để các đồ dùng đó nh thế nào ?
-Kĩ năng giới thiệu về những ngời thân trong gia đình.
- Kĩ năng giao tiếp/ ứng xử với những ngời trong gia đình
-Kĩ năng ra quyét định và giải quyết vấn đề thể hiện lòng kính yêu đôí với ông bà, cha
mẹ
III-Đồ dùng: Các tranh trong bài phóng to;
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy (GV) Hoạt động học (HS)
1, ổn định.
2-Bài cũ: Em đã giữ gìn sách vở, đồ dùng học
tập nh thế nào ?
* Hát.
+ 3 hs trả lời.
3- Bài mới:
a -Giới thiệu bài: Gia đình em
*GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
b- Nội dung:
* Hoạt động dạy học 1: Hs làm Bài tập 1 :Kể về
gia đình mình
Gv yêu cầu từng cặp Hs kể cho nhau nghe về gia
đình của mình dựa trên các câu hỏi gợi ý:
+ Gia đình em có mấy ngời? Gồm những ai?
+ Công việc của từng ngời trong gia đình ?
+ Mọi ngời trong nhà quan tâm, yêu quý nhau
nh thế nào ?
- Gv theo dõi các nhóm làm việc và hớng dẫn nếu
Hs lúng túng.
+ Gv gọi 3- 4 Hs lên bảng trình bày.
+ Gv kết luận: Chúng ta ai cũng có một gia
đình. Cô thấy tuy mỗi gia đình các em không
giống nhau nhng em nào cũng yêu gia đình của
nhân khác nhau phải sống xa gia đình, cha mẹ
mình. Chúng ta cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp
đỡ các bạn đó.
*Nghỉ giải lao
* Hoạt động dạy học 3: Hs làm Bài tập 3 :
+ Gv treo tranh và nêu yêu cầu của BT3 . Gv nêu
nhiệm vụ cho từng nhóm.
Đóng vai theo tranh
Nhóm 1: Tranh 1 Nhóm 3; tranh 3
Nhóm 2: tranh 2 Nhóm 4: tranh 4
Tranh1: Nói:Vâng ạ! và thực hiện đúng lời mẹ
dặn.
Tranh 2:Chào bà và cha mẹ khi đi học về.
Tranh 3: Xin phép bà đi chơi.
Tranh 4: Nhận quà bằng hai tay và nói lời cảm
ơn.
Gv đi quan sát và hớng dẫn nếu Hs có lúng túng
+ Gv hỏi: Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
+ Vì sao em cho hành động của bạn là đúng ?
+ Vì sao em cho hành động đó của bạn là sai?
Gv kết luận: Các em phải có bổn phận kính
trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ
* Liên hệ : Nhà con có mấy anh chị em ?
Nhà con nào có 3 anh chị em trở lên ?
GV so sánh điều kiện của gia đình 1 , 2
con với gia đình 3, 4 con
GVKL(GDMT): Gia đình chỉ có 2 con góp phần
gia tăng dân số , góp phần cùng cộng đồng
BVMT .
4- Củng cố:+ Gv hỏi: Nếu bà tiên cho con một
+ Biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ.
II-Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
-Kĩ năng giới thiệu về những ngời thân trong gia đình.
- Kĩ năng giao tiếp/ ứng xử với những ngời trong gia đình
-Kĩ năng ra quyét định và giải quyết vấn đề thể hiện lòng kính yêu đôí với ông bà, cha
mẹ
III-Đồ dùng: Quả bóng,
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy (GV) Hoạt động học (HS)
1, ổn định.
2-Bài cũ: Gia đình em
+Gv hỏi: Gia đình em gồm những ai ?
+ Buổi tối ai thờng dạy em học bài ?
* Hát.
+ 1- 3 Hs trả lời.
+ 2-3 Hs trả lời.
+ Hs nhận xét.
3- Bài mới:
a -Giới thiệu bài: Gia đình em
+ Trò chơi: Đổi nhà
+ Gv cho hs ra sân và xếp thành vòng tròn.
+ Gv hớng dẫn cách chơi:
+ Cách chơi: Hs điểm danh theo 3 số 1, 2, 3; 1,
2, 3 đến hết. Ngời số 1, 3 nắm tay nhau tạo
thành mái nhà, ngời số 2 đứng giữa. Khi Gv hô
Đổi nhà những ngời mang số 2 đổi chỗ cho
nhau. Gv nhân lúc đó chạy vào một nhà bất kì,
số 2 nào về chậm không tìm đợc nhà sẽ mất
nhà và phải đứng ra làm quản trò. Trò chơi cứ
thế tiếp tục.
- Tớ cha học xong bài, với lại mẹ tớ dặn phải ở
nhà trông nhà.
- Mẹ cậu có biết đâu mà lo, đá bóng rồi học
bài sau cũng đợc.
Long lỡng lự một lát rồi đồng ý đi chơi cùng
các bạn .
+ Gv hỏi : Em có nhận xét gì về việc làm của
bạn Long ?
+ Điều gì sẽ xảy ra khi bạn Long không vâng
lời mẹ ?
Gv kết luận : Bạn Long trong tiểu phẩm là ng-
ời con cha ngoan vì đã không biết vâng lời
mẹ. Các con không nên học làm theo bạn
Long.
* Nghỉ giải lao
* Hoạt động dạy học 2: Hs liên hệ bản thân
+ Gv hỏi: Mọi ngời trong gia đình quan tâm,
chăm sóc em nh thế nào ?
+ Ai là ngời thờng dạy em học ở nhà ?
+ Đi học về vào nhà có ông bà, cha mẹ em
phải làm gì ?
+Trớc khi đi chơi hay đi học em phải làmgì?
+ Ngời lớn cho quà, khi nhận quà em phải làm
gì ?
+ Gv khen những Hs biết vâng lời, lễ phép ông
bà, cha mẹ, anh chị.
+ Gv khen những hs có tham gia tiết mục hay.
4- Củng cố.
* Gv kết luận:Trẻ em có quyền có gia đình, đ-
ợc sống cùng cha mẹ, đợc cha mẹ yêu thơng,
+ Yêu quý anh chị em trong gia đình
+ C xử lễ phép với anh chị, nhờng nhịn em nhỏ trong cuộc sống hàng ngày.
II-Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
- Kĩ năng giao tiếp/ ứng xử với anh chị ,em trong gia đình
-Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề thể hiện lễ phép với anh chị, nhờng nhịn
em nhỏ
III-Đồ dùng: Các tranh trong bài phóng to;
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy (GV) Hoạt động học (HS)
1, ổn định.
2-Bài cũ: Gia đình em
+ Gv hỏi: Trong gia đình em đợc ông bà, cha mẹ
quan tâm nh thế nào ?
+ Em đã làm những gì để ông bà, cha mẹ vui
lòng?
* Hát.
+ 3 hs trả lời.
+ 2 hs trả lời.
+ Hs nhận xét, đánh giá.
3- Bài mới:
a -Giới thiệu bài: Lễ phép với anh chị nhờng
nhịn em nhỏ
*GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
b- Nội dung:
Hoạt động dạy học 1: Hs làm Bài tập 1: Kể lại
nội dung từng bức tranh
+ Gv treo tranh và nêu yêu cầu các nhóm thảo
luận theo câu hỏi gợi ý:
+ Trong tranh có những ai ?
+ Những ngời trong tranh đang làm gì ?
+ Các nhóm thảo luận, phân
- Câu hỏi thảo luận:
+ Trong tranh có những ai ?
+ Họ đang làm gì ?
Tranh1: Hai chị em đang chơi với nhau thì đợc
mẹ cho hoa quả. Chị cảm ơn mẹ, sau đó nhờng
cho em quả to, quả bé cho mình.
Tranh 2: Hai anh em đang chơi trò chơi. Khi anh
đang chơi với chiếc ô tô thì em đòi mợn; anh phải
nhờng cho em.
Gv đi quan sát và hớng dẫn nếu Hs có lúng túng.
Gv khen những nhóm có cách ứng xử đúng. + Gv
đọc bài thơ: Làm anh
4- Củng cố.
+ Gv hỏi: Em phải đối xử với anh chị nh thế nào ?
+ Đối với em nhỏ, em phải đối xử với em nhỏ nh
thế nào ?
+ Gv nhận xét tiết học
5 - Dặn dò.
Về nhà các con phải biết lễ phép với anh chị và
nhờng nhịn các em nhỏ.
vai.
+ Đại diện các nhóm lên thể
hiện.
+ Hs và Gv nhận xét, bổ sung .
+ 2- 4 Hs trả lời.
+ 2 hs trả lời
.
+ Hs lắng nghe
b- Nội dung:
* Hoạt động dạy học 1: Hs làm Bài tập 3:
+ Gv treo các tranh trong bài và nêu yêu cầu của đầu bài.
Hãy nối mỗi tranh dới đây với Nên hoặc Không nên cho
phù hợp.
Tranh 1: Nối với Không nên vì anh không cho em
chơichung.
Tranh 2 nối với chữ Nên vì anh đã biết hớng dẫn em
họcchữ.
Tranh 3: Nối với Nên vì hai chị em đã biết bảo ban nhau
cùng làm việc nhà.
Tranh 4: Nối với Không nên vì chị tranh nhau với em
quyển truyện mà không biết nhờng em.
Tranh 5: Nối với Nên vì anh biết dỗ em để mẹ làm việc
nhà.
+ Gv hỏi: Vì sao ở tranh 1 con lại nối với Không nên?
+ 3 hs nhắc lại đầu
bài
* Hs làm việc cá
nhân.
+ Hs làm bài. 1 hs
lên bảng.
+ Hs nhận xét.
+ 2 hs trả lời/
+ 3 Hs trả lời.
+ 3 hs trả lời.
+ Vì sao ở tranh 2 con lại nối với Nên ?
+ Chúng ta nên học tập các ứng xử theo tranh nào ?
* Hoạt động dạy học 2: Hs chơi đóng vai theo tranh Bài
tập 2:
5 - Dặn dò.
Về nhà các con học thuộc câu thơ cuối bài và nhớ làm
tròn bổn phận của mình.
+ Hs thảo luận
nhóm (hoặc tổ)
+ Các nhóm thảo
luận , phân
vaivànêu cách ứng
xử haynhất
+ Hs thể hiện trò
chơi sắm vai.
+ Hs nhận xét.
+ Hs hát bài Mẹ
yêu không nào ?
+ Hs suy nghĩ và
trả lời câu hỏi
+ 3 hs trả lời
+ 3 hs trả lời
+ 3 hs trả lời
+3 HS
Hs đọc lại theo Gv.
+ Hs lắng nghe
Môn đạo đức
Tiết :11.
Thực hành kĩ năng giữa kì I
I. Mục tiêu:
- Hệ thống lại các kiến thức về cách giữ gìn đồ dùng, sách vở. Cách c sử với anh
chị em trong gia đình
- Có hành vi giữ gìn sách vở, đồ dùng
- Cả lớp hát 1 bài
- 2 HS trả lời
- Cả lớp theo dõi nhận
xét
- Nhận phiếu làm
- Phân biệt
- Trả lời
- Nghe
- Tham gia hái hoa
- Nhận xét
Môn đạo đức
Tiết : 12
Nghiêm trang khi chào cờ
I - Mục tiêu : Giúp h/s :
+ Biết đợc tên nớc , nhận biết đợc Quốc kì, Quốc ca của Việt Nam.
+Nêu đợc: Khi chào cờ cần phải bỏ mũ, nón, đứng nghêm , mắt nhìn quốc kì
II-Đồ dùng: Các tranh trong bài phóng to; 1 lá cờ Tổ Quốc
III- Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy (GV) Hoạt động học (HS)
1, ổn định.
2-Bài cũ: Lễ phép với anh chị nhờng nhịn em
nhỏ
+ Gv hỏi: Với em nhỏ, các em phải đối xử nh thế
nào ?
+Với anh chị, các em cần phải đối xử nh thế
nào ?
+ Đọc thuộc phần bài học.
* Hát.
+ 2 hs trả lời.
quốc ?
+ Trờng ta thờng tổ chức lễ chào cờ vào thứ mấy ?
+ 3 Hs nhắc lại đầu bài.
-Hs thảo luận nhóm
(hoặc tổ).
+ 3- 4 Hs lên bảng trình
bày.
+Hs nhận xét, bổ sung.
+ 3 Hs trả lời.
* Hs thảo luận nhóm
(hoặc tổ)
+ 2 hs trả lời.
+ 3 Hs trả lời
+ 2- 3 Hs trả lời/
+ 4 Hs trả lời.
+ Khi chào cờ chúng ta hát bài gì ?
+ GV đính lá quốc kì lên bảng, vừa nói vừa giới
thiệu.
Gv kết luận: Quốc kì là tợng trng cho một nớc.
Quốc kì Việt Nam màu đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng
năm cánh.
+ Quốc ca là bài hát chính thức của một nớc dùng
khi chào cờ.
Khi chào cờ cần phải đứng nghiêm, thẳng, tay bỏ
thẳng, mắt nhìn lá cờ, không nói chuyện, không làm
việc riêng, không nói chuyện. Nh vậy để bày tỏ tình
yêu đối với Tổ quốc Việt Nam.
*Nghỉ giải lao
* Hoạt động dạy học 3: Hs làm Bài tập 3:
+ Hs nhận xét, bổ sung .
+ 2- 4 Hs trả lời.
+ 2 hs trả lời
. + Hs lắng nghe
Môn đạo đức
Tiết : 13
Nghiêm trang khi chào cờ (T2)
I - Mục tiêu : Giúp h/s biết:
+ Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần.
+ Tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam.
+ biết nghiêm trang khi chào cờ là thể hiện lòng tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc
Việt Nam.
II-Đồ dùng: Tranh trong bài phóng to,
III- Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy (GV) Hoạt động học (HS)
1, ổn định.
2-Bài cũ: Nghiêm trang khi chào cờ
* Gv gọi Hs trả lời:.
+ Quốc kì Việt Nam có hình gì? Có biểu tợng gì ?
+ Khi chào cờ em phải đứng nh thế nào ?
+ Vì sao ta phải đứng nghiêm trang khi chào cờ ?
* Hát.
+ 1- 3 Hs trả lời.
+ 2 Hs trả lời
+ 2-3 Hs trả lời.
+ Hs nhận xét.
3- Bài mới:
a -Giới thiệu bài: Nghiêm trang khi chào cờ
*GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
+Cả lớp đứng chào cờ.
+ Từng tổ đứng lên trớc
lớp chào cờ theo hiệu
lệnh của tổ trởng.
+ Hs khác theo dõi, nhận
xét.
+ Hs chơi trò chơi: Ma
rơi, ma rơi
+ Hs làm bài. Gv chọn
một số bài vẽ đẹp của Hs
lên gắn bảng.
4- Củng cố. * Gv hớng dẫn hs đọc câu thơ cuối bài
Nghiêm trang chào lá Quốc kì
Tình yêu đất nớc em ghi vào lòng
+ Gv hỏi: Quốc tịch của chúng ta là gì ?
+ Khi chào cờ em phải đứng nh thế nào ?
* Gv kết luận: Trẻ em có quyền có quốc tịch. Quốc
tịch của chúng ta là Việt Nam.
Phải nghiêm trang khi chào cờ để bày tỏ lòng tôn
kính Quốc kì, thể hiện tình yêu với Tổ quốc Việt
Nam.
*Gv nhận xét tiết học.
5 - Dặn dò.
Về nhà học thuộc và thực hiện đúng nh bài học.
Học bài hát :Tới lớp, tới trờng
+ Hs quan sát và nhận
xét.
.
Hs đọc lại theo Gv.
+ 3 hs trả lời