CHƯƠNG 1.
ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN VẬT LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN VẬT LIỆU
1.1.1. Nguyên vật liệu nghiên cứu
Thuốc kem berberin clorid do khoa Dược, Viện Bỏng Quốc gia bào chế và
cung cấp, đạt tiêu chuẩn cơ sở.
Thuốc đối chiếu: kem silver sulfadiazin (biệt dựợc là Silverin 1% của Ấn
Độ).
1.1.2. Thiết bị
- Cân phân tích điện có độ chính xác 0,1mg của Sartorius.
- Máy xét nghiệm sinh hoá tự động của Viện Bỏng Quốc gia.
- Máy đếm số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu tự động của Viện Bỏng Quốc
gia.
- Bộ tiểu phẫu và một số thiết bị, dụng cụ khác.
1.1.3. Động vật thí nghiệm
Thỏ nhà khỏe mạnh, không phân biệt giống, đạt tiêu chuẩn thí nghiệm,
trọng lượng 1,8kg - 2,2kg. Trước khi thí nghiệm được theo dõi từ 4-5 ngày,
lựa chọn thỏ khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, lông mượt, không có bệnh ngoài da và
đường tiêu hoá.
Số lượng động vật và cách phân lô nghiên cứu được ghi chi tiết tại mỗi
thí nghiệm. Động vật nghiên cứu được cung cấp bởi Ban chăn nuôi động vật
thí nghiệm, Học viện Quân y và đều được nuôi dưỡng trong điều kiện chung
của phòng thí nghiệm dược lý từ 5 ngày trước khi tiến hành nghiên cứu: nhiệt
độ phòng là 20
o
C, thức ăn tổng hợp, nước uống tự do.
1.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.2.1. Phương pháp nghiên cứu độ kích ứng da lành của thuốc kem
berberin clorid
Áp dụng phương pháp nghiên cứu tính kích ứng da theo OECD, 2004
[3, 5].
Phù nề nghiêm trọng (viền phồng ≥ 1mm): 4 điểm
(Mức tối đa của thang điểm là 4)
* Đánh giá kết quả:
Sau khi cho điểm mức độ tổn thương (A và B). Lấy trung bình của 2
điểm này (ký hiệu C). Đây chính là điểm trung bình kích ứng da của chế
phẩm.
Chế phẩm đạt yêu cầu về độ kích ứng da phải không kích ứng da, điểm
trung bình kích ứng da bằng không.
1.2.2. Phương pháp đánh giá tính dung nạp trên vết thương phần mềm
thực nghiệm.
- Đánh giá theo phương pháp của OECD [5].
- Tiến hành trên 4 thỏ
- Phương pháp tiến hành: Thỏ được gây mê bằng Thiopental natri liều
35mg/kg TLCT. Cạo sạch lông 2đùi bằng kéo và sau đó bằng lưỡi dao cạo, sát
trùng bằng cồn 70
0
. Dùng dao mổ rạch da phía ngoài 1/3 giữa đùi thỏ gây vết
thương phần mềm dài 2,5cm, sâu 0,5cm.
Băng vết thương phần mềm ở đùi phải bằng thuốc kem berberin clorid,
vết thương phần mềm ở đùi trái được băng bằng thuốc silverin. Lượng thuốc
0,5g được phết đều vào miếng gạc đã tiệt trùng có diện tích 2,5 cm x 2,5 cm
và băng vào vết thương.
Tiến hành thay băng hàng ngày vào một giờ nhất định (8 giờ sáng).
- Chỉ tiêu đánh giá:
Tin trin ti ch vt thng hng ngy (biu hin ty , sng n, dch,
m, tin trin lin vt thng)
Tin hnh so sỏnh ỏnh giỏ gia hai vựng.
1.3. PHNG PHP X Lí S LIU:
S liu c tớnh ra tr s trung bỡnh hay t l %. So sỏnh bng cỏc thut
toỏn thng kờ, s khỏc bit cú ý ngha khi p<0,05.
Lần 3
(sau 48h)
Lần 4
(sau 72h)
A B C A B C A B C A B C
1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
4 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Điểm trung bình kích ứng sơ cấp 0 0 0 0
Vựng bụi thuc silverin (n=4)
STT Lần 1
(sau 4h)
Lần 2
(sau 24h)
Lần 3
(sau 48h)
Lần 4
(sau 72h)
A B C A B C A B C A B C
1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
4 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Điểm trung bình kích ứng sơ cấp 0 0 0 0
Nhn xột:
Điểm trung bình kích ứng sơ cấp bằng 0 ti vựng ỏp thuc kem berberin
cng nh vựng ỏp thuc silverin.
Trạng thái của tt cả cỏc thỏ sau bôi 72 giờ khoẻ mạnh, bình thng,
không có biểu hiện gãi vào chỗ bôi. Các điểm bôi thuốc không có biểu hiện