KIEÅM TRA CHÖÔNG II Điểm
Hình học lớp 7
HỌ VÀ TÊN: ……………………………….
Ñeà 1
Bài 1 (2 điểm)
Câu nào đúng, câu nào sai?
Câu Đúng Sai
1. Tam giác cân có một góc bằng 45
0
là tam giác vuông cân.
2. Tam giác có 2 cạnh bằng nhau và có 1 góc bằng 60
0
là tam
giác đều.
3. Mỗi góc ngoài của một tam giác thì bằng tổng của 2 góc
trong không kề với nó.
4. Nếu ba góc của tam giác này bằng ba góc của tam giác kia
thì 2 tam giác đó bằng nhau.
Bài 2 (2 điểm) Tam giác có độ dài ba cạnh là 24cm, 18cm, 30cm có phải là tam giác
vuông không?
Bài 3 (4 điểm) Cho đoạn thẳng BC. Gọi I là trung điểm của BC.Trên đường trung trực
của BC lấy điểm A (A khác I)
1. Chứng minh
∆
AIB =
∆
AIC.
2. Kẻ IH vuông góc với AB, kẻ IK vuông góc với AC.
a) Chứng minh
∆
AHK cân.
Câu nào đúng, câu nào sai? (mỗi ý 0,5 đ)
Câu Đúng Sai
1. Tam giác cân có một góc bằng 45
0
là tam giác vuông cân. S
2. Tam giác có 2 cạnh bằng nhau và có 1 góc bằng 60
0
là tam
giác đều.
Đ
3. Mỗi góc ngoài của một tam giác thì bằng tổng của 2 góc
trong không kề với nó.
Đ
4. Nếu ba góc của tam giác này bằng ba góc của tam giác kia
thì 2 tam giác đó bằng nhau.
S
Bài 2 (2 điểm) Gọi độ dài ba cạnh của tam giác là a, b, c trong đó a = 24cm; b = 18cm;
c = 30cm
Ta có: a
2
+ b
2
= 24
2
+ 18
2
= 576 + 324 = 900
c
2
= 30
∆
AIB =
∆
AIC (c.g.c)
2. Kẻ IH vuông góc với AB, kẻ IK vuông góc với AC .
a) Chứng minh
∆
AHK cân. (1,5 đ)
Hai tam giác vuông AHI và AKI có:
AI là cạnh chung
IAKIAH
∠=∠
(
∆
AIB =
∆
AIC)
Do đó
∆
AIH =
∆
AIK (cạnh huyền, góc nhọn)
⇒
AH = AK (2 cạnh tương ứng)
Vậy
∆
AHK cân tại A.
b) Chứng minh HK//BC. (1,5 đ)
Ta có: AB = AC (A thuộc trung trực của BC)
–
2
A
∠
(1)
Tương tự
∆
AHK cân tại A
⇒
AHK
∠
= 90
0
–
2
A
∠
(2)
Từ (1) và (2)
⇒
B
∠
=
AHK
∠
mà 2 góc đồng vị
⇒
HK//BC.
Bài 4 (2 điểm)