ÔN LẠI KIẾN THỨC CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 7
I- CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN:
- Đònh nghóa: Cường độ dòng điện là một đại lượng vật lý, đặc trưng cho cho dòng điện, được tính
bằng trò số điện tích chạy qua tiết diện ngang của dây dẫn trong một đơn vò thời gian.
- Dòng điện được ký hiệu là chữ I
- Đơn vò tính hợp pháp của cường độ dòng điện là Ampe, ký hiệu A.
- Mối quan hệ của một số đơn vò khác của cường độ dòng điện:
1A = 1000mA; 1mA = 0,001A; 1
A
µ
= 0,000001A; 1V= 1000000
A
µ
Trong đó:
A
µ
đọc là Mi – crô Ampe
- Cụm từ thường dùng: Cường độ dòng điện chạy qua mạch, cường độ dòng điện chạy qua đồ
dùng, dụng cụ điện (Bòng đèn, quạt điện, …)
- Dụng cụ đo cường độ dong điện là Ampe kế, ký hiệu là
II- HIỆU ĐIỆN THẾ:
- Giữa hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế. Đơn vò hợp pháp của hiệu điện thế đọc là Vôn, ký
hiệu là V
Dụng cụ đo hiệu điện thế là Vôn kế, ký hiệu là
- Mối quan hệ của một số đơn vò khác của hiệu điện thế
1V = 1000mV; 1kV = 1000V; 1mV = 0,001V
- Cụm từ thường dùng: Hiệu điện thế đặt vào hai đầu đồ dùng điện (bóng đèn), nguồn điện,…..
- Nguồn điện có hiệu điện thế càng lớn thì đèn càng sáng, số chỉ của ampe kế càng lớn.
III- MẠCH ĐIỆN:
- Hai bóng đèn mắc nối tiếp: là hai bóng đèn một đầu dây chung, đầu dây còn lại tự do.
Đ1 Đ2
nguồn điện (Tức là từ cực dương sang cực âm của nguồn điện).
BÀI 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ
GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
A- XÂY DỰNG LÝ THUYẾT: + K Dây dân đang xét _
- Bố trí thí nghiệm như hình vẽ: A B
- Sau khi làm thí nghiệm, được kết quả như sau:
Kết quả đo
Lần đo
Hiệu điện thế
(V)
Cường độ
dòng điện (A)
1 0 0
2 1,5 0,3
3 3 0,6
4 4,5 0,9
5 6 1,2
0 1,5 3 4,5 6 U(V)
Đồ thò biểu diễn mối quan hệ U – I
B- KẾT LUẬN:
1- ……………………………………………………………………chạy qua dây dẫn ……………………………………………………………………………………………
Đặt vào hai hai đầu dây dẫn đó.
2- Đồ thò biểu diễn sự phụ thuộc của ………………………………………………….. vào …………………………………….. là đường ………
Đi qua ………………………………………… (O).
Đối với mạch song song:
I = I
1
+ I
2
+ …. + I