Bài giảng G/án ĐỊA 8 - Học kì II - HAY - Pdf 82

THCS Nguyễn Th ng Hi n -Chu n Quc Gia
Tiết 19 - Bài 15
Đặc điểm dân c, xã hội của đông nam á
I. Mục tiêu.
Học sinh cần:
- Thấy đợc ĐNA có dân số đông, dân số tăng khá nhanh, sự phân bố dân c gắn liền
với đặc điểm kinh tế nông nghiệp với ngành chính là trồng trọt, trong đó trồng lúa nớc
chiếm vị trí hàng đầu.
- Biết đợc sự đa dạng trong văn hóa của khu vực.
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn của dân c, xã hội của ĐNA đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội.
- Có kỹ năng phân tích, so sánh số liệu, sử dụng các t liệu.
II. Các phơng tiện dạy học.
- Bản đồ phân bố dân c Châu á.
- Bản đồ tự nhiên ĐNA.
- Tranh ảnh, t liệu về các tôn giáo.
III. Hoạt động trên lớp.
A. Kiểm tra.
- Trình bày đặc điểm ĐNA và ý nghĩa của các đồng bằng châu thổ thuộc khu vực
này. Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa đông. Vì sao lại có đặc điểm khác nhau?
- Quan sát hình 14.1 và 15.1 cho biết tên các quốc gia có sông Mê Công chảy qua.
Cửa sông thuộc địa phận nào, đổ vào biển nào? vì sao có chế độ nớc sông Mê Công thay
đổi theo mùa?
B. Bài giảng:
Hoạt động của GV HS Nội dung bài dạy
HĐ 1: Nhóm
* Nhóm số lẻ:
Dựa vào bảng 15.1 + hình 15.1 + bản đồ tự nhiên
ĐNA, thực hiện công việc sau:
- So sánh số dân, MĐDS trung bình, tỷ lệ tăng
dan số hàng năm của khu vực ĐNA so với Châu

2
. Phân bố không
đều.
- Dân c tập trung đông đúc ở các đồng
bằng châu thổ và ven biển.
HĐ2: Nhóm.
* Nhóm số chẵn: Dựa vào nội dung SGK và sự
hiểu biết:
- Tìm những nét chung, nét riêng trong sản xuất,
sinh hoạt của ngời dân ĐNA.
- Tại sao lại có những nét tơng đồng trong sinh
hoạt sản xuất.
Gợi ý:
Nét chung: cùng trồng lúa nớc, sử dụng trâu bò
làm sức kéo, gạo là lơng thực chính, ít dùng thịt,
sữa, làm nơng, trò chơi, điệu múa..., ngời nông
dân sống thành làng, bản...
Nét riêng: tính cách, tập quán, văn hóa từng dân
tộc không trộn lẫn.
Giải thích:
ĐNA có các biển vịnh ăn sâu vào đất liền cho
các luồng di dân giữa đất liền và hải đảo, sự giao
lu văn hóa giữa các dân tộc, các quốc gia.
* Nhóm số lẻ: Dựa vào ND SGK + bảng 15.2 và
sự hiểu biết trả lời câu hỏi sau:
- Tình hình chính trị của ĐNA có gì thay đổi từ
trớc tới nay?
- Đặc điểm dân số, phân bố dân c, sự tơng đồng
2
và đa dạng trong xã hội của các nớc ĐNA tạo

- HS làm bài tập của bài 15 - tập bản đồ BT và thực hành Địa lý 8.
3

Tiết 20 - Bài 16
Đặc điểm kinh tế các nớc đông nam á
I. Mục tiêu.
Học sinh cần:
- Nắm đợc các nớc ĐNA có sự tăng trởng kinh tế nhanh nhng cha vững chắc.
Ngành nông nghiệp vẫn chiếm vai trò chính, tuy nhiên ở một số nớc công nghiệp trở
thành ngành kinh tế quan trọng.
- Giải thích đợc các đặc điểm của kinh tế ĐNA: do đó sự thay đổi trong định hớng
và chính sách phát triển kinh tế cho nền kinh tế bị tác động từ bên ngoài, phát triển kinh
tế nhng cha chú ý đến bảo vệ môi trờng. Nông nghiệp vẫn đóng góp tỷ lệ đáng kể trong
cơ cấu GDP.
- Có kỹ năng phân tích bảng số liệu, đọc bản đồ, phân tích các mối liên hệ địa lý.
II. Các phơng tiện dạy học.
- Bản đồ kinh tế các nớc Châu á.
- Tranh ảnh về các hoạt động kinh tế của các quốc gia trong khu vực ĐNA.
III. Hoạt động trên lớp.
A. Kiểm tra.
- Dựa vào lợc đồ hình 6.1 và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự phân bố
dân c của khu vực ĐNA.
- Đặc điểm dân số, phân bố dân c, sự tơng đồng và đa dạng trong xã hội của các n-
ớc ĐNA tạo thuận lợi, khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các nớc?
B. Bài giảng:
Hoạt động của GV HS Nội dung bài dạy
HĐ 1: Nhóm
* Nhóm số lẻ:
Dựa vào bảng 16.1, kết hợp nội dung SGK và
kiến thức đã học:

- Năm 1998: tăng trởng âm do khủng hoảng tài
chính.

HĐ2: Cả lớp
Sau khi cả lớp cùng nghiên cứu phân tích bảng
số liệu, em có nhận xét gì về phát triển kinh tế
các nơc ĐNA? Giải thích?
Gợi ý:
Kinh tế phát triển bền vững là kinh tế có chiều h-
ớng tăng, khá ổn định đi đôi với bảo vệ môi tr-
ờng.
Đại diện HS phát biểu, HS khác nhận xét bổ
sung, GV chuẩn kiến thức.
- Thời gian qua kinh tế ĐNA có mức
tăng trởng kinh tế cao, nhng cha vững
chắc.
Để hòa nhập với nền kinh tế thế giới, đẩy nhanh
tốc độ phát triển, đảm bảo sự ổn định, bền vững
về kinh tế, đòi hỏi các quốc gia ĐNA phải có
định hớng, chiến lợc phát triển phù hợp với tiềm
năng, nhạy bén thời cuộc.
- Việc bảo vệ môi trờng cha đợc quan
tâm đúng mức (rừng kiệt quệ, nguồn n-
ớc bị ô nhiễm do chất phế thải của các
nhà máy công nghiệp...)
HĐ3: Cá nhân.
GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học:
- Đặc điểm của nền kinh tế các nớc thuộc địa?
- Hậu quả của nó đối với kinh tế ĐNA?
- Để khắc phục hậu quả của chế độ thực dân, các

ĐNA cung cấp: 70% sản lợng thiếc,
60% gỗ xẻ, 70% dầu t.vật, 90% cao
su...
- Nông nghiệp: trồng nhiều lúa gạo,
cây công nghiệp nhiệt đới. Phù sa màu
mỡ, khí hậu nóng ẩm quanh năm, nớc
dồi dào, truyền thống canh tác lâu đời...
- Công nghiệp: Khai thác khoáng sản,
luyện kim, chế tạo máy, hóa chất, thực
phẩm. Gần biển nên có thuận lợi.
- Các ngành kinh tế tập trung chủ yếu
tại các vùng đồng bằng và ven biển
thuận tiện nhập nguyên liệu, xuất khẩu
sản phẩm, lao động tiêu thụ.
IV. Đánh giá.
1. Trình bày tình hình tăng trởng kinh tế của các nớc ĐNA và giải thích nguyên nhân.
2. ĐNA có những cây công nghiệp, cây lơng thực chủ yếu nào? Phân bố ở đâu?
3. Cơ cấu kinh tế của các nớc ĐNA đang có sự thay đổi theo hớng nào.
4. Câu 3 trong SGK.
V. Hoạt động nối tiếp.
1. HS làm BT 2 trang 57 SGK.
2. HS làm BT của bài 16 - Tập bản đồ và bài thực hành ĐL8.

Tiết 21 - Bài 17
Hiệp hội các nớc Đông nam á (ASEAN)
I. Mục tiêu.
6
Học sinh cần:
- Biết đợc sự ra đời và phát triển về số lợng các thành viên của HIệp hội các nớc
Đông Nam á, mục tiêu hoạt động của Hiệp hội.

Thế giới 599 1278 7300 908 165
B. Bài giảng:
Hoạt động của GV HS Nội dung bài dạy
HĐ 1: Cá nhân
HS dựa vào hình 17.1 + nội dung SGK + vốn
hiểu biết, hoàn thành BT:
- Thời gian gia nhập hiệp hội của các nớc Đông
Nam á.
1. Hiệp hội các nớc Đông Nam á.
- Mục tiêu lúc đầu của hiệp hội.
- Sau này có thay đổi mục tiêu không? năm nào?
tại sao?
Sau khi HS hoàn thành bài tập vào vở, GV kiểm
tra và có sự phản hồi thông tin.
- Năm 1967: ASEAN ra đời.
- Năm 1999 ASEAN có 10 nớc thành
viên.
- Nguyên tắc: tự nguyện, tôn trọng chủ
7
quyền của nhau.
- Mục tiêu hiện nay: đoàn kết, hợp tác
vì một ASEAN hòa bình, ổn định, phát
triển đồng đều.
Tại sao hiệp hội các nớc Đông Nam á ngày càng
lớn mạnh? Các nớc trong Hiệp hội cùng hợp tác
để phát triển kinh tế xã hội nh thế nào?
HĐ2: Cả lớp
HS dựa vào H.17.2 kết hợp nội dung SGK + vốn
hiểu biết + kiến thức cho biết:
- Các nớc ĐNA có những điều kiện thuận lợi gì

ASEAN.
Gợi ý: Các thành tựu.
- Quan hệ mậu dịch.
+ Tốc độ tăng trởng trong buôn bán với các nớc
Asean đạt khá cao: 1990 đến nay tăng 26,8%.
+ Tỷ trọng giá trị hàng hóa buôn bán với các nớc
Asean chiếm 1/3 tổng kim ngạch buôn bán quốc
tế của Việt Nam.
+ Các mặt hàng xuất nhập chính.
- Về hợp tác phát triển kinh tế.
- Về lĩnh vực văn hóa, thể giao, du lịch.
HS phát biểu, GV ghi bảng phụ sau đó chốt kiến thức.
- Tham gia vào asean VN có nhiều cơ hội
để phát triển KT, VH, XH nhng cũng có
nhiều thách thức cần vợt qua.
VI. Đánh giá.
1. ý nào không thuộc những điều kiện thuận lợi của các nớc ĐNA để hợp tác phát
triển KT?
a. Vị trí gần nhau, giao thông cơ bản thuận lợi.
b. Có nhiều nét chung về văn hóa, sản xuất.
c. Có những điểm giống nhau trong lịch sử đấu tranh xây dựng đất nớc, con ngời dễ
hợp tác với nhau.
d. Ngôn ngữ, trình độ lao động khác nhau.
2. ý nào thể hiện đúng nhất biểu hiện của sự hợp tác để phát triển kinh tế xã hội
của các nớc Asean?
a. Nớc phát triển đào tạo nghề, chuyển giao công nghệ, đa công nghệ mới vào sản
xuất giúp các nớc chậm phát triển.
b. Tăng cờng trao đổi hàng hóa giữa các nớc.
c. Phối hợp khai thác và bảo vệ lu vực sông Mê Công.
d. Xây dựng tuyến đờng sắt, đờng bộ xuyên khu vực.

từ Bắc xuống Nam, núi có nhiều hớng. Đồng bằng ở ven sông Mê Công.
- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa.
- Sông Mê Công chảy qua Lào với nhiều phụ lu.
- Nhận xét ĐKTN đối với sự phát triển kinh tế.
* Thuận lợi:
- Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm -> cây cối sinh trởng, phát triển nhanh.
- Sông Mê Công có giá trị thuỷ điện, giao thông.
- Đồng bằng có đất phù sa màu mỡ, diện tích rừng còn nhiều.
* Khó khăn: diện tích đất canh tác ít, mùa khô thiếu nớc.
3. Điều kiện dân c, xã hội.
- Thiếu lao động, trình độ lao động cha cao.
- Nhiều dân tộc, nói tiếng Lào là chính.
10
- Bình quan thu nhập năm 2001: 317 USD/ngời -> thấp.
- Các thành phố lớn: Viên Chăn, Luông Phabăng, Xavannakhẹt.
4. Kinh tế: Nớc nông nghiệp.
- Nông nghiệp: trồng lúa gạo, cà phê, hạt tiêu, sa nhân, quế.
- Công nghiệp: cha phát triển, ngành chủ yếu: sản xuất điện, khai thác thiếc, thạch
cao và chế biến gỗ.
Nớc cộng hòa Campuchia
Diện tích: 181.000km2
1. Vị trí địa lý.
Rất thuận lợi trong giao lu kinh tế - xã hội với các nớc trong khu vực bằng đờng bộ,
đờng sông, đờng biển.
2. Điều kiện tự nhiên.
- Địa hình: + đồng bằng chiếm 75% diện tích
+ núi cao nguyên bao quanh 3 mặt phía Bắc, Tây, Đông.
- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa, có một mùa ma và một mùa khô rõ rệt.
- Sông, hồ lớn: Sông Mê Công, Tông lê sáp và Biển Hồ.
* Đánh giá điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế xã hội: có diện tích đồng

động
Mức
sống
thấp
Lúa, gạo,
cà phê, hạt
tiêu, ngô
Khai thác
khoáng
sản
Vương quốc Capuchia - 181.000KM
2
Vị trí
thuận lợi
Điều kiện tự nhiên
Dân cư, xã hội Kinh tế: Nước nông
nghiệp
75% S
là đồng
bằng
Nhiệt đới
gió mùa
Sông
Mê Công
Tônglêsap
BiểnHồ
65% DS
không
biết chữ
Mức

thức đã học thực hiện công việc sau:
- Xác định trên bản đồ tự nhiên.
+ Vị trí những dãy núi cao trên thế giới (tên, vị
trí ở khu vực nào?).
+ Vành đai lửa Thái Bình Dơng.
- Giải thích về sự phân bố của các núi lửa.
Gợi ý: Kết hợp H19.1 + 19.2 xem những nơi có
núi lửa thì các địa mảng chờm lên nhau hay cách
xa nhau?
* Nhóm số chẵn:
Dựa vào hình 19.1+19.2+19.3+19.4+19.5 kết
hợp kiến thức đã học, cho biết:
- Những nơi có núi lửa thờng có động đất không?
Tại sao?
Gợi ý: Nơi xảy ra núi lửa thờng có động đất: khi
các địa mảng chờm lên nhau hay tách xa
13
nhau, các lớp cấu tạo bên trong Trái Đất không
ổn định, có sự đứt gãy đột ngột -> hiện tợng
động đất, có dung nhan phun trào lên bề mặt đất.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức.
- Nội lực là nguyên nhân chủ yếu tạo
nên các núi cao, vực sâu, hiện tợng núi
lửa, động đất.
- Núi lửa, động đất thờng xảy ra ở
những nơi tiếp xúc giữa các địa mảng.
Địa hình bề mặt Trái đất ngày nay có phải chỉ do
yếu tố nội lực tạo nên không? Hay còn có sự tác
động xen kẽ của yếu tố ngoại lực?

Cắt xẻ, bào mòn địa hình
Núi lửa, động đất
Địa hình nâng lên, hạ xuống
San bằng, bồi tụ địa hình
Những dạng địa hình độc đáo
Ngoại lực

Tiết 24 - Bài 20
Khí hậu và cảnh quan trên trái đất
I. Mục tiêu.
Học sinh có khả năng:
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma, nhận biết chúng thuộc đới và kiểu khí hậu
gì?
- Biết nhận xét, phân tích địa lý, mô tả các cảnh quan chính trên Trái Đất.
- Phân tích mối quan hệ mang tính quy luật giữa các yếu tố tự nhiên để giải thích
các hiện tợng địa lý tự nhiên trên Trái Đất.
II. Các phơng tiện dạy học.
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
- Bản đồ khí hậu thế giới.
- Phóng to sơ đồ các vành đai gió trên Trái Đất.
III. Hoạt động trên lớp.
A. Kiểm tra.
- Nêu một số ví dụ về cảnh quan tự nhiên của Việt Nam thể hiện rõ các dạng địa
hình chịu tác động của ngoại lực.
- Địa phơng em có những dạng địa hình nào? Chịu những tác động của ngoại lực
nào?
B. Bài giảng:
Hoạt động của GV HS Nội dung bài dạy
HĐ 1: Cả lớp
GV gọi 2 HS lên bảng, các HS khác làm vào giấy

sau:
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma.
- Cho biết mỗi biểu đồ thuộc đới và kiểu khí hậu
gì, ở châu lục nào?
Phân việc:
Nhóm lẻ: Biểu đồ a, b
Nhóm chẵn: Biểu đồ c, d.
Đại diện nhóm phát biểu. HS nhóm khác kiểm
tra, chuẩn kiến thức.
HĐ4: Nhóm.
Nhóm số lẻ làm bài tập 4, trang 71 SGK
Nhóm số chẵn làm bài tập 5, trang 71 SGK
Gợi ý BT4:
- HS nhắc lại khái niệm gió là gì?
- Sự hình thành các khu áp cao, thấp trên Trái
Đất.
Gợi ý BT5:
- Vị trí: Giáp đại lục á-Âu
- Độ lớn của lục địa.
- Dòng biển lạnh Ca-na-ri
- Gió mậu dịch Đông Bắc thổi từ đại lục á-Âu
(Tây Nam á) sang mang theo sự khô, nóng. =>
Xuất hiện sa mạc Xa ha ra.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức.
Khí hậu trên bề mặt Trái đất rất đa dạng. Các
cảnh quan cũng rất phong phú.
HĐ5: Cá nhân - nhóm.
HS quan sát hình 20.4 + kiến thức đã học:
- Mô tả các cảnh quan trong ảnh? Các cảnh quan

V. Hoạt động nối tiếp.
- HS làm bài tập 2, câu 3 của bài 20 - tập bản đồ BT và thực hành Địa lý 8.
17

Tiết 25 - Bài 21
Con ngời và môi trờng địa lý
I. Mục tiêu.
Học sinh cần:
- Thấy đợc con ngời đã khai thác triệt để tự nhiên để tiến hành các hoạt động sản
xuất nông nghiệp, công nghiệp... phục vụ cho nhu cầu của con ngời, các hoạt động kinh
tế rất đa dạng, sự phân bố sản xuất nông nghiệp chịu sự chi phối trớc hết vào khí hậu.
- Hiểu đợc chính các hoạt động sản xuất của con ngời đã tác động và làm thiên
nhiên thay đổi mạnh mẽ.
- Có kỹ năng phân tích ảnh, lợc đồ, bản đồ các mối quan hệ nhân quả.
II. Các phơng tiện dạy học.
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
- Bản đồ các nớc trên thế giới.
- Tranh ảnh cảnh quan liên quan đến hoạt động sản xuất của con ngời.
III. Hoạt động trên lớp.
A. Kiểm tra.
- Quan sát hình 20.1 SGK, ghi vào vở:
a) Tên các châu lục, các đại dơng theo thứ tự: I, II... X
b) Tên các đảo lớn theo thứ tự: 1, 2, ... 11
c) Tên các sông, hồ lớn theo thứ tự: a, b... v
- Dựa vào hình 20.1 SGK và kiến thức đã học, điền vào bảng theo mẫu dới đây một
số đặc điểm tiêu biểu của khí hậu, cảnh quan tự nhiên của Châu á.
Châu Đới khí hậu
Kiểu khí hậu đặc trng
của các khu vực
Cảnh quan chính

HĐ2: Nhóm.
* Nhóm số chẵn: Dựa vào hình 21.2 + 21.3 +
kiến thức đã học:
- Mô tả các hình 21.2, 21.3.
- NX và nêu những tác động của hoạt động đó
đối với môi trờng tự nhiên. Hớng giải quyết?
* Nhóm số lẻ: Dựa vào hình 21.4.
- Cho biết nơi xuất khẩu và nhập khẩu dầu chính
của thế giới.
- NX về tác động của hoạt động này tới môi tr-
ờng tự nhiên => hớng giải quyết.
Gợi ý: Phạm vi hoạt động của ngành khai thác,
chế biến dầu mỏ rộng khắp toàn thế giới, ảnh h-
ởng đến môi trờng tự nhiên mang tính toàn cầu.
2. Hoạt động công nghiệp với môi tr-
ờng địa lý.
Gợi ý: Phạm vi hoạt động của ngành khai thác,
chế biến dầu mỏ rộng khắp toàn thế giới, ảnh h-
ởng đến môi trờng tự nhiên mang tính chất toàn
cầu.
Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức.
- Hoạt động công nghiệp diễn ra mạnh
mẽ, lan rộng đã gây nhiều ảnh hởng
xấu đến môi trờng tự nhiên.
VD: ô nhiễm không khí: hiệu ứng nhà
kính, thủy ô dôn, ma axit.
HĐ3: Cả lớp.
- Mỗi HS lấy 1 VD về hoạt động sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp ở Việt Nam, nhận xét và

3. Lựa chọn phơng án đúng.
Để bảo vệ sự bền vững của môi trờng tự nhiên, cần:
A. Giảm hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
B. Vẫn tiến hành sản xuất.
C. Tiến hành sản xuất có lựa chọn cách hành động phù hợp sự phát triển của môi trờng.
V. Hoạt động nối tiếp.
1. HS làm bài ở bài 21 - Tập bản đồ bài tập và bài thực hành ĐL 8.
2. Câu 2 trang 76 - SGK Địa lý 8.

Tiết 26 - Bài 22
Việt Nam - đất nớc, con ngời
20
I. Mục tiêu.
Học sinh cần:
- Thấy đợc vị thế của nớc ta trong khu vực ĐNA và toàn thế giới.
- Nắm đợc một cách khái quát hoàn cảnh kinh tế - chính trị hiện nay của Việt Nam.
- Biết đợc nội dung, phơng pháp chung học tập địa lý Việt Nam.
II. Các phơng tiện dạy học.
- Bản đồ các nớc trên thế giới.
- Bản đồ khu vực ĐNA.
- Tranh ảnh về một số hoạt động kinh tế trọng điểm của Việt Nam.
III. Hoạt động trên lớp.
A. Kiểm tra.
- Lựa chọn trong SGK ĐL8 hai ảnh về hoạt động nông nghiệp, hai ảnh về công
nghiệp hoặc về cảnh thành phố của châu á, cho biết ảnh thể hiện cảnh quan gì? Các hoạt
động này có thể diễn ra ở khu vực nào trên thế giới?
- Thu thập tranh ảnh, thông tin về hoạt động sản xuất diễn ra trên TG. Quan sát các
ảnh và NX cảnh quan tự nhiên của nơi đang có hoạt động đó.
B. Bài giảng:
Hoạt động của GV HS Nội dung bài dạy

25/7/1995.
- Việt Nam là bộ phận trung tâm, tiêu
biểu cho khu vực ĐNA về tự nhêin, văn
hóa, lịch sử.
Chiến tranh xâm lợc và chế độ thực dân kéo dài
đã tàn phá đất nớc, huỷ hoại môi trờng sống, để
lại nhiều hậu quả nặng nề, nhng dới sự lãnh đạo
của Đảng cộng sản Việt Nam, cộng với truyền
thống lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân,
đất nớc Việt Nam đang từng ngày tay da đổi thịt.
HĐ3: Nhóm.
Dựa vào bảng 22.1 + kết hợp nội dung SGK, vốn
hiểu biết, trả lời các câu hỏi:
- Những khó khăn trong công cuộc xây dựng đổi
mới đất nớc.
- Đờng lối chính sách của Đảng trong phát triển
kinh tế.
- Từ 1990 - 2000 cơ cấu kinh tế có sự chuyển
dịch nh thế nào?
- Một số thành tựu nổi bật của nền kinh tế - xã
hội trong thời gian qua.
- Quê hơng em có những biến đổi mới, tiến bộ
nh thế nào?
- Mục tiêu chiến lợc 10 năm của nớc ta (2001 -
2010) là gì?
Phân việc:
- Nhóm lẻ: Trả lời 3 ý đầu.
- Nhóm chẵn: Trả lời 2 ý sau.
2. Việt Nam trên con đờng xây dựng
và phát triển.

1. ý nào thể hiện đúng nhất nhận định: Việt Nam là bộ phận trung tâm, tiêu biểu
cho khu vực ĐNA về mặt tự nhiên, lịch sử văn hóa?
A. Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.
B. Có nền văn minh lúa nớc, có sự đa dạng về văn hóa.
C. Việt Nam là lá cờ đầu chống thực dân Pháp, phát xít Nhật và đế quốc Mỹ, giành
độc lập dân tộc trong khu vực.
D. Tất cả các ý trên.
2. Trình bày những thành tựu trong công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế - xã
hội của nớc ta.
V. Hoạt động nối tiếp.
- HS làm BT 2 Trang 80 SGK ĐL 8.
- Câu 2 bài 22 - Tập bản đồ và bài thực hành ĐL8.

Địa lý tự nhiên
Tiết 27 - Bài 23
Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam
I. Mục tiêu.
Học sinh cần:
23
- Xác định đợc vị trí, giới hạn, diện tích, hình dạng vùng đất liền, vùng biển Việt
Nam.
- Hiểu đợc tính toàn vẹn của lãnh thổ Việt Nam bao gồm vùng đất, vùng biển và
vùng trời gắn bó chặt chẽ với nhau.
- Đánh giá đợc giá trị cơ bản của vị trí địa lý, hình dạng lãnh thổ đối với môi trờng
tự nhiên, các hoạt động kinh tế - xã hội của nớc ta.
- Có kỹ năng phân tích mối liên hệ địa lý, xử lý số liệu.
II. Các phơng tiện dạy học.
- Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới.
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ Việt Nam trong ĐNA.

quần đảo Hoàng Sa và Trờng Sa.
HĐ2: Nhóm.
HS dựa vào kết quả của HĐ1, kết hợp với kết
thức đã học, vốn hiểu biểu:
- Nêu đặc điểm của vị trí địa lý Việt Nam về mặt
tự nhiên.
- Phân tích ảnh hởng của vị trí địa lý tới môi tr-
ờng tự nhiên nớc ta. Cho ví dụ.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức.
- Nớc ta nằm hoàn toàn trong vòng đai
nội chí tuyến BCB.
- Trung tâm khu vực gió mùa ĐNA.
24
- Cầu nối giữa đất liền và hải đảo.
- 64 tỉnh thành phố.
Với vị trí trải dài trên 15 vĩ tuyến, mở rộng có 7
kinh tuyến. Theo em hình dạng lãnh thổ của nớc
ta có đặc điểm gì? Có ảnh hởng gì đến tự nhiên
và hoạt động kinh tế - xã hội.
HĐ 3: Nhóm
Dựa vào hình 23.2 + kiến thức đã học và vốn
hiểu biết cho biết:
a. Lãnh thổ phần đất liền của nớc ta có đặc điểm
gì? có ảnh hởng gì tới các ĐKTN và hoạt động
giao thông vận tải nớc ta.
b. Tên đảo lớn nhất? Thuộc tỉnh nào?
c. Tên vịnh biển đẹp nhất? Vịnh đó đợc
UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế

- Nông nghiệp: nhiệt đới, cận, ôn đới,
25

Trích đoạn Giai đoạn Cổ kiến tạo. Việt Nam là nớc giàu tài nguyên khoáng sản. Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản. Hoạt động nối tiếp ảnh hởng của các nhân tố TN tới sự phân bố thực, động vật.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status