NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
19.9
Tập đọc
Toán
Lòch sử
Lòng dân
Luyện tập
Cuộc phản công ở kinh thành Huế
Thứ 3
20.9
L.từ và câu
Toán
Khoa học
Mở rộng vốn từ: Nhân dân
Luyện tập chung
Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe?
Thứ 4
21.9
Tập đọc
Toán
Làm văn
Đạo đức
Lòng dân (tt)
Luyện tập chung
Luyện tập tả cảnh
Có trách nhiệm về việc làm của mình (T1)
Thứ 5
22.9
Chính tả
Toán
Năm dũng cảm, thông minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc cứu cán bộ cách
mạng.
-Giáo dục học sinh hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ nói riêng và cả nước nói
chung đối với cách mạng.
II. Chuẩn bò:
- GV: Tranh minh họa cho vở kòch - Bảng phụ ghi lời nhân vật cần đọc diễn cảm.
- HSø : SGK
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ: Sắc màu em yêu
-HS đọc thuộc lòng khổ thơ em yêu thích
trả lời câu hỏi
- Cho học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3.Bài mới: “Lòng dân”
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc
đúng văn bản kòch.
- Luyện đọc
- Vở kòch có thể chia làm mấy đoạn?
- HS đọc nối tiếp theo từng đoạn.
- Cho học sinh đọc các từ được chú giải
trong bài.
- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc lại toàn bộ
vở kòch.
- 2HS trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- Mỗi nhóm lần lượt đọc
- Học sinh nhận xét
- 3 đoạn:
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm màn kòch.
các nhân vật và nêu cách đọc về các nhân vật
đó:
+ Cai và lính, hống hách, xấc xược
+ An: giọng đứa trẻ đang khóc
+ Dì Năm và cán bộ ở đoạn đầu: tự nhiên, ở
đoạn sau: than vãn, nghẹn ngào.
- Lớp nhận xét
- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc - Từng nhóm thi đua
3: Củng cố - Hoạt động nhóm, cá nhân
+ Giáo viên cho học sinh diễn kòch
+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- 6 học sinh diễn kòch + điệu bộ, động tác của
từng nhân vật (2 dãy)
4.Dặn dò:
- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn bản
kòch.
- Chuẩn bò: “Lòng dân” (tt)
Luyện đọc trước vở kòch
______________________________
Tiết 1 :TOÁN
Tiết 11:LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
-Củng cố cách chuyển hỗn số thành phân so.á
-Củng cố kó năng thực hiện các phép tính với các hỗn số,so sánh với các hỗn số.
-HS thực hiện nhanh,chính xác.
II.Các hoạt đông dạy học:
1.Bài cũ:
Chuyển các hỗn số thành phân số sau:
x
Hoạt động cá nhân,lớp
-3-
HS làm bài
______________________
Tiết :4 ĐẠO ĐỨC
Tiết 3 :CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH
I. Mục tiêu:
-Học sinh hiểu rằng mỗi người cần phải có trách nhiệm về hành động của mình, trẻ em có
quyền được tham gia ý kiến và quyết đònh những vấn đề của trẻ em.
-Học sinh có kỹ năng ra quyết đònh, kiên đònh với ý kiến của mình.
-Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi
cho người khác.
II. Chuẩn bò:
- Giáo viên: Mẫu chuyện về gương thật thà, dũng cảm nhận lỗi.
Bài tập 1 được viết sẵn lên bảng nhỏ.
- Học sinh: SGK
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ: Em là học sinh L5
- Nêu ghi nhớ
- Em đã thực hiện kế hoạch đặt ra như thế
nào?
2.Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện
của bạn Đức “
- Đức đã gây ra chuyện gì? Đó là việc vô
tình hay cố ý?
- Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm
- 1 học sinh
- 2 học sinh
10
39
>
nên 3
10
9
2
10
9
>
Hoạt động cá nhân, lớp
1
6
17
6
8
6
9
3
4
2
3
3
1
1
2
1
=+=+=+
2
21
18
28
9
4
2
7
4
9
:
2
7
4
1
2:
2
1
===
x
thấy như thế nào?
- Theo em , Đức nên giải quyết việc này
thế nào cho tốt ? Vì sao?
→ Khi chúng ta làm điều gì có lỗi, dù là vô
tình, chúng ta cũng phải dũng cảm nhận lỗi
và sửa lỗi, dám chòu trách nhiệm về việc
làm của mình.
* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Phân tích ý nghóa từng câu và đưa đáp án
đúng (a, b, d, g)
_GV kết luận (Tr 21/ SGV)
- Liên hệ xem mình đã thực hiện được các
việc a, b, d, g chưa? Vì sao?
- Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
_ HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- Cả lớp trao đổi
- Rút ghi nhớ
- Đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa
______________________________
Tiết5: Kó thuật
Tiết 3: THÊU DẤU NHÂN
I. MỤC TIÊU :
- Biết cách thêu dấu nhân .
- Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng kó thuật , quy trình .
- Yêu thích , tự hào với sản phẩm làm được .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mẫu thêu dấu nhân .
- Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí bằng mũi dấu nhân .
-5-
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Bài cũ : Thêu chữ V (tt) .
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước .
2. Bài mới : Thêu dấu nhân .
Hoạt động 1 : Quan sát , nhận xét mẫu
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải .
- Giới thiệu mẫu thêu dấu nhân , đặt
các câu hỏi đònh hướng quan sát để HS
nêu nhận xét về đặc điểm đường thêu ở
cả 2 mặt .
- Nêu lại ghi nhớ SGK .
Hoạt động lớp .
- Đọc mục II SGK để nêu các bước
thêu dấu nhân .
- Lên thực hiện vạch dấu đường thêu
- Cả lớp nhận xét .
- Đọc mục 2a , quan sát hình 3 để nêu
cách bắt đầu thêu .
- Đọc mục 2b , 2c , quan sát hình 4 để
nêu cách thêu mũi dấu nhân thứ nhất ,
thứ hai .
- Lên thực hiện các mũi thêu tiếp theo
.
- Quan sát hình 5 để nêu cách kết thúc
đường thêu .
- Lên thực hiện thao tác kết thúc
đường thêu .
- Nhắc lại cách thêu và nhận xét .
-6-
- Giáo dục HS yêu thích , tự hào với sản
phẩm làm được .
4. Dặn dò :
- Nhận xét tiết học .
- Xem trước bài sau ( tiết 2 ) .
__________________________________________________________________________
NS:12/8/08 Tiết 1: TOÁN
ND:13/8/08 Tiết 12:LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
_Chuyển một số phân số thành phân số thập phân
_ Chuyển hỗn số thành phân số
- 1 học sinh trả lời
- 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sưả bài - Nêu cách làm, học sinh
chọn cách làm hợp lý nhất
14 = 14 : 7 = 2 ; 75 = 75 : 3 = 25
70 70 : 7 10 300 300 : 3 100
- Lớp nhận xét
- Hoạt động lớp, cá nhân
-7-
+ Hỗn số gồm có mấy phần?
+ Em hãy nêu cách chuyển từ hỗn số thành
phân số?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét
Giáo viên chốt lại cách chuyển phân số
thành phân số thập phân
* Hoạt động 3: Luyện tập
Bài3:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
mẫu
1 dm = 1 m
10
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 4: Luyện tập
Bài 4:
- Giáo viên hướng dẫn HS làm bài mẫu
5 m 7 dm =5 m + 7 m = 5 7 m
10 10
Giáo viên nhận xét
3
2
1
+
____________________________
Tiết 2: CHÍNH TẢ
Tiết 3 :THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. Mục tiêu:
Nhớ và viết lại đúng chính tả một đoạn trong bài "Thư gửi các học sinh"
Luyện tập về cấu tạo của vần ; bước đầu làm quen với vần có âm cuối “u”. Nắm được
quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng .
Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. Chuẩn bò:
- GV: SGK, phấn màu
- HSø: SGK, vở
III. Các hoạt động:
-8-
1. Bài cũ:
- Kiểm tra mô hình tiếng có các tiếng:
Thảm họa, khuyên bảo, xoá đói, quê
hương toả sáng,
- Học sinh điền tiếng vào mô hình ở bảng
phụ
- Học sinh nhận xét
Giáo viên nhận xét
2.Bài mới:
* Hoạt động 1: HDHS nhớ - viết
- Giáo viên HDHS nhớ lại và viết
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết
cho học sinh
-Thuộc những thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân Việt Nam. Tích cực hóa vốn
từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu.
-Giáo dục ý thức sử dụng chính xác, hợp lí từ ngữ thuộc chủ điểm.
II. Chuẩn bò:
- GV: - Tranh vẽ nói về các tầng lớp nhân dân, về các phẩm chất của nhân dân Việt
Nam.
- HSø : Giấy A3 - bút dạ
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghóa.
- Yêu cầu học sinh sửa bài tập.
Giáo viên nhận xét, đánh giá
2.Bài mới:
“Mở rộng vốn từ: Nhân dân”
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Học sinh sửa bài tập
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- Hoạt động nhóm, lớp
- HS đọc bài 1 (đọc cả mẫu)
- Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm viết
vào phiếu rồi dán lên bảng.
Giáo viên chốt lại, tuyên dương các
nhóm dùng tranh để bật từ.
- Học sinh nhận xét
* Hoạt động 2: - Hoạt động nhóm, lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2
Giáo viên chốt lại: Đây là những thành
ngữ chỉ các phẩm chất tốt đẹp của người
Việt Nam ta.
- HS đọc bài 2 (đọc cả mẫu)
- Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm viết
Học sinh biết:
-Cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức
đã mở đầu cho phong trào Cần Vương (1885 - 1896)
-Rèn kó năng đánh giá sự kiện lòch sử.
-Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc .
II. Chuẩn bò:
- GV- Lược đồ kinh thành Huế năm 1885
- Bản đồ Hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập .
III. Các hoạt động:
- Nêu suy nghó của em về Nguyễn
Trường Tộ?
- Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét bài cũ
2Bài mới:
“Cuộc phản công ở kinh thành Huế”
* Hoạt động 1: ( Làm việc cả lớp) - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
- Tổ chức thảo luận nhóm 4 trả lời các
câu hỏi sau:
- Học sinh thảo luận nhóm bốn
- Phân biệt điểm khác nhau về chủ
trương của phái chủ chiến và phái chủ
hòa trong triều đình nhà Nguyễn ?
- Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn bò
chống Pháp?
- Phái chủ hòa chủ trương hòa với Pháp ;
phái chủ chiến chủ trương chống Pháp
- Tôn Thất Thuyết cho lập căn cứ kháng
chiến
- Giáo viên gọi 1, 2 nhóm báo cáo →
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Sau khi phản công thất bại, Tôn Thất
Thuyết đã có quyết đònh gì?
- … quyết đònh đưa vua hàm Nghi và đoàn
tùy tùng lên vùng rừng núi Quảng Trò
( Đây là sự kiện hết sức quan trọng trong
xã hội phong kiến )
- Học sinh thảo luận theo hai dãy A, B - Học sinh thảo luận
→ đại diện báo cáo
Giáo viên nhận xét + chốt
→ Giới thiệu hình ảnh 1 số nhân vật lòch
sử
- Học sinh cần nêu được các ý sau:
+ Tôn Thất Thuyết quyết đònh đưa vua
Hàm Nghi và triều đình lên vùng rừng
núi Quảng Trò để tiếp tục kháng chiến .
+ Tại căn cứ kháng chiến, Tôn Thất
Thuyết đã nhân danh vua Hàm Nghi thảo
chiếu "Cần Vương", kêu gọi nhân dân cả
nước đứng lên giúp vua đánh Pháp.
+ Trình bày những phong trào tiêu biểu
→ Rút ra ghi nhớ → Học sinh ghi nhớ SGK
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
- Em nghó sao về những suy nghó và
hành động của Tôn Thất Thuyết ?
- Học sinh trả lời
→ Nêu ý nghóa giáo dục
4.Dặn dò:
- Học bài ghi nhớ
- Chuẩn bò: XH-VN cuối thế kỷ XIX đầu
cảm trong bài .
_ Biết đọc diễn cảm đoạn kòch theo cách phân vai
- Giọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật, hợp với tình huống căng thẳng, đầy kòch
tính.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc,
cứu cán bộ CM ; tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối với CM.
-Học sinh hiểu được tấm lòng của người dân nói riêng và nhân dân cả nước nói chung
đối với cách mạng.
II. Chuẩn bò:
- GV: Tranh kòch phần 2 và 1 - Bảng phụ hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm.
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ: Lòng dân
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc theo kòch
bản.
- 6 em đọc phân vai
- Học sinh tự đặt câu hỏi
- Học sinh trả lời
Giáo viên cho điểm, nhận xét.
3.Bài mới:
-13-
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc
đúng văn bản kòch
- Yêu cầu học sinh nêu tính cách nhân
vật, thể hiện giọng đọc.
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc thầm
- Giọng cai và lính: dòu giọng khi mua
chuộc, dụ dỗ, lúc hống hách, lúc ngọt
ngào xin ăn.
- Giọng An: thật thà, hồn nhiên
tưởng là nói với giặc nhưng thực ra thông
báo khéo cho chú cán bộ để chú biết và
nói theo.
Giáo viên chốt lại ý. - Vì vở kòch thể hiện tấm lòng của người
dân với cách mạng.
+ Nêu nội dung chính của vở kòch phần
2.
- Học sinh lần lượt nêu
- Lần lượt 4 học sinh đứng lên và nêu (thi
đua → tìm ý đúng).
Giáo viên chốt: Vở kòch nói lên tấm
lòng sắc son của người dân với cách
mạng.
- Cả lớp nhận xét và chọn ý đúng.
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
- Giáo viên đọc màn kòch. - Học sinh ngắt nhòp, nhấn giọng
-14-
3: Củng cố
- Thi đua phân vai - 6 học sinh đọc theo phân vai
Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
4.Dặn dò:
- Rèn đọc đúng nhân vật
- Chuẩn bò: “Những con sếu bằng giấy”
Đọc trước bài tìm ý nghóa câu chuyện.
Tiết 2: TOÁN
Tiết 13:LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
- Cộng trừ hai phân số.Tính giá trò của biểu thức với phân số
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vò thành số đo là hỗn số có một tên đơn vò.
- Giải bài toán tìm một số biết giá trò một phân số của số đó.
- Cả lớp nhận xét
- Hoạt động cá nhân, lớp
- 1 học sinh trả lời
- 1 học sinh trả lời
- Học sinh làm bài
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh thảo luận để nhớ lại cách làm.
- 1 học sinh trả lời
- 1 học sinh trả lời
- Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài (chú ý cách ghi dấu
bằng thẳng hàng).
-15-
Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét
* Hoạt động 3: - Hoạt động cá nhân
Bài 4
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
- Viết số đo dưới dạng hỗn số, với phần
nguyên là số có đơn vò đo lớn, phần phân
số là số có đơn vò đo nhỏ).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
mẫu.
- Học sinh thực hiện theo nhóm, trình bày
trên giấy khổ lớn rồi dán lên bảng.
Giáo viên chốt lại - Học sinh sửa bài
* Hoạt động 4: - Hoạt động nhóm bàn
- Lớp nhận xét
- Hoạt động nhóm
Bài 1:
-16-
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1, bài "Mưa
rào"
+ Những dấu hiệu nào báo hiệu cơn sắp
đến ?
+ Mây: bay về, mây lớn, nặng, đặc xòt,
lổm ngổm đầy trời, mây tản ra rồi sàn
đều trên nền đen.
+ Gió: thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơi
nước, rồi điên đảo trên cành cây.
+ Tìm những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt
mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn
mưa ?
_Học sinh trao đổi theo nhóm đôi, viết ý
vào nháp
+ Tiếng mưa: lẹt đẹt, ù lách tách, rào rào,
sầm sập, đồm độp, bùng bùng, ồ ồ, xối ...
+ Hạt mưa: những giọt lăn tăn, mấy giọt
tuôn rào rào, xiên xuống, lao xuống, lao
vào bụi cây, giọt ngã, giọt bay.
- Tìm những từ ngữ tả cây cối, con vật
và bầu trời trong và sau trận mưa ?
_ Học sinh trình bày từng phần
Trong mưa:
+ Lá đào, lá na, lá sói vẫy tay run rẫy.
+ Con gà trống ứơt lướt thướt ngật
ngưỡng tìm chỗ trú. Trong nhà tối sầm,
đầu mùa rất chân thực.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
chuyển các kết quả quan sát thành dàn
ý, chuyển một phần của dàn ý thành một
đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh
- Hoạt động nhóm đôi
Bài 2: - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 2 → lớp đọc
thầm
- Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bò của
học sinh
- Từ những điều em đã quan sát, học sinh
chuyển kết quả quan sát thành dàn ý chi
tiết miêu tả cơn mưa.
- Học sinh làm việc cá nhân
- Học sinh lần lượt nêu dàn ý (dán giấy
lên bảng)
Giáo viên nhận xét để cả lớp rút kinh
nghiệm
- Cả lớp theo dõi hoàn chỉnh dàn ý
3: Củng cố - Hoạt động lớp
- Giáo viên đánh giá - Lớp nhận xét
4.Dặn dò:
- Về nhà hoàn chỉnh dàn ý tả cơn mưa
- Chuyển thành đoạn văn hoàn chỉnh
trong tiết học tới
- Chuẩn bò: Luyện tập tả cảnh (tt)
- Nhận xét tiết học
____________________________
Tiết 4. KHOA HỌC
Tiết 5:CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE ?
người (đầu, mình, tay chân).
2.Bài mới: Cần làm gì để cả mẹ và em
bé đều khỏe?
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp
- Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp
- Học sinh lắng nghe
- Chỉ và nói nội dung từng hình 1, 2, 3, 4,
ở trang 12 SGK
- Thảo luận câu hỏi: Nêu những việc nên
và không nên làm đối với những phụ nữ
có thai và giải thích tại sao?
+ Bước 2: Làm việc theo cặp - Học sinh làm việc theo hướng dẫn trên
của GV.
+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Học sinh trình bày kết quả làm việc.
- Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi:
Việc làm nào thể hiện sự quan tâm, chia
sẻ công việc gia đình của người chồng
đối với người vợ đang mang thai? Việc
làm đó có lợi gì?
Giáo viên chốt:
- Chăm sóc sức khỏe của người mẹ
trước khi có thai và trong thời kì mang
thai sẽ giúp cho thai nhi lớn lên và phát
triển tốt. Đồng thời, người mẹ cũng
khỏe mạnh, sinh đẻ dễ dàng, giảm được
nguy hiểm có thể xảy ra.
- Chuẩn bò cho đứa con chào đời là trách
nhiệm của cả chồng và vợ về vật chất
cho vợ
- Hình 6 : Người phụ nữ có thai đang làm
những công việc nhẹ như đang cho gà ăn;
người chồng gánh nước về
- Hình 7 : người chồng đang quạt cho vợ và
con gái đi học về khoe điểm 10
-Hoạt động nhóm, lớp
_GV kết luận ( 32/ SGV)
* Hoạt động 3: Đóng vai
+ Bước 1: Thảo luận cả lớp
- Yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi
trong SGK trang 13
+Khi gặp phụ nữ có thai xách nặng hoặc
đi trên cùng chuyến ô tô mà không còn
chỗ ngồi, bạn có thể làm gì để giúp đỡ ?
- Học sinh thảo luận và trình bày suy nghó
- Cả lớp nhận xét
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực
hành đóng vai theo chủ đề: “Có ý thức
giúp đỡ người phụ nữ có thai”.
+ Bước 3: Trình diễn trước lớp - Một số nhóm lên trình diễn
- Các nhóm khác xem, bình luận và rút ra
bài học về cách ứng xử đối với người phụ
nữ có thai.
Giáo viên nhận xét
3: Củng cố
- Kể những việc nên làm và không nên
làm đối với người phụ nữ có thai?
- Học sinh thi đua kể
GV nhận xét, tuyên dương.
- Sửa chữa những sai sót ; chú ý sắc thái
, tình cảm ở đoạn a ( vui tươi , rộn
ràng ) ; hát gọn tiếng , rõ lời , lấy hơi
đúng chỗ ; thể hiện tính chất sinh động ,
linh hoạt ( đoạn b ) ; hát nẩy , gọn , âm
thanh trong sáng , không ê a .
Hoạt động 2 : Học bài TĐN số 1 .
-GV đọc mẫu cho HS nghe,rồi tập đọc
nhạc theo thứ tư ïhoặc không thứ tự
Hoạt động lớp .
- Tập hát có lónh xướng :
+ Đoạn a : 1 em .
+ Đoạn b : Tất cả hòa giọng ( giữ tốc
độ đều đặn ) .
- Hát lần 2 kết hợp vỗ tay theo phách
hoặc nhòp .
- Tập hát cả bài kết hợp gõ đệm theo
một âm hình tiết tấu cố đònh .
Hoạt động lớp .
- Làm quen với cao độ : Đô , Rê , Mi ,
Son .
- Làm quen với hình tiết tấu ( gõ hoặc
vỗ tay ) : đơn , đơn , đơn , đơn – đen ,
đen – đơn , đơn , đơn , đơn – trắng .
- Đọc bài TĐN với tốc độ chậm .
- Đọc cả bài và ghép lời ca với tốc độ
___________________________________________________________________
NS:14/8/08 Tiết 1:TOÁN
ND:15/8/08 Tiết 14:LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
2 1 x 3 2 = 9 x 17 = 153
* Hoạt động 2: Củng cố cách tìm thành
phân chưa biết của phép nhân, phép chia
phân số → học sinh nắm vững lại cách
nhân, chia hai phân số, cách tìm thừa số
chưa biết.
Bài 2:
- Giáo viên nêu vấn đề
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế
nào?
- 1 học sinh trả lời
+ Muốn tìm số bò chia chưa biết ta làm
sao?
- 1 học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài (chú ý cách ghi dấu
bằng thẳng hàng)
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
* Hoạt động 3: Học sinh biết cách
chuyển số đo có hai tên đơn vò đo thành
số đo có một tên đơn vò đo → học sinh
nắm vững cách chuyển số đo có hai tên
đơn vò đo thành số đo có một tên đơn vò
đo.
- Hoạt động cá nhân
- Lớp thực hành
-Học sinh biết sử dụng đúng chỗ một số nhóm từ đồng nghóa khi viết câu, đoạn văn và
giao tiếp.
-Giáo dục học sinh ý thức lựa chọn cẩn thận từ đồng nghóa để sử dụng cho phù hợp
hoàn cảnh.
II. Chuẩn bò:
- GV: Phiếu photo nội dung bài tập 1
- HSø : Tranh vẽ,
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ: “Mở rộng vốn từ: Nhân dân”
- Giáo viên cho học sinh sửa bài tập.
Giáo viên nhận xét và cho điểm
- 2 học sinh sửa bài 3, 4b
- Học sinh nghe
2. Bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Giáo viên phát phiếu cho học sinh trao
đổi nhóm.
- Lần lượt các nhóm lên trình bày
Giáo viên chốt lại: các câu tục ngữ,
thành ngữ đều có ý chung: gắn bó với
quê hương là tình cảm tự nhiên của mọi
người Việt Nam yêu nước (Sau khi các
nhóm trình bày, giáo viên có thể hướng
dẫn học sinh ghép từng ý với các câu
thành ngữ, tục ngữ xem ý nào có thể giải
thích chung).
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
-23-
- HSø: SGK
III. Các hoạt động:
1.Bài cũ: Đòa hình và khoáng sản
1/ Nêu đặc điểm về đòa hình nước ta.
2/ Nước ta có những khoáng sản chủ yếu
nào và vùng phân bố của chúng ở đâu?
2.Bài mới:
- HS trả lời, kết hợp chỉ lược đồ, bản đồ.
- Lớp nhận xét, tự đánh giá.
- Hoạt động nhóm, lớp
- HS thảo luận, quan sát lược đồ 1, đọc
SGK và trả lời:
- Học sinh chỉ
- Nhiệt đới
- Nói chung là nóng, trừ một số vùng núi
cao thường mát mẻ quanh năm.
- Vì nằm ở vò trí gần biển, trong vùng có
gió mùa.
-24-
- Hoàn thành bảng sau :
Thời gian gió mùa thổi Hướng gió chính
Tháng 1
Tháng 7
Lưu ý : Tháng 1 : Đại diện cho mùa gió đông bắc. Tháng 7 đại diện cho mùa gió tây
nam hoặc đông nam
+ Bước 2:
- Sửa chữa câu trả lời của học sinh
- Gọi một số học sinh lên bảng chỉ hướng
gió tháng 1 và hướng gió tháng 7 trên
Bản đồ Khí hậu VN hoặc H1