TUẦN 24
Ngày soạn: Ngày 20 tháng 02 năm 20010
Ngày dạy: Thứ hai ngày 22 tháng 02 năm 2010
Tiết 1,2: TẬP ĐỌC
Tiết 70, 71: QUẢ TIM KHỈ
I.MỤC TIÊU :
• Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
• Hiểu ND: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bò Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát
nạn. Nhưng kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn. ( Trả lời được CH 1,2,3,5 ).
HS khá, giỏi trả lời được CH4
• Qua câu chuyện muốn khuyên chúng ta phải chân thật trong tình bạn.
II.Đồ dùng dạy và học:
• Tranh minh họa bài tập đọc.
• Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III.Các hoạt động dạy và học: TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp
2.Bài cũ ( 5 phút)
-Gọi 2 học sinh học sinh đọc bài “Nội quy Đảo Khỉ”
và trả lời câu hỏi:
+Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều ?
+Vì sao đọc xong nội quy Khỉ Nâu lại khoái chí ?
-Giáo viên nhận xét ghi điểm .
-Giáo viên nhận xét , tuyên dương , ghi điểm .
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài ( 2 phút )
3.2.Hoạt động 1: Luyện đọc từng câu (15 phút)
a.Đọc mẫu
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt.
-Yêu cầu học sinh đọc lại bài.
*Chia làm 4 đoạn:
+Đoạn 1 :Từ đầu ….. Khỉ hái cho.
+ Đoạn 2 : Tiếp …..dâng lên vua của bạn.
+ Đoạn 3 :Tiếp .... giả dối như mi đâu.
+Đoạn 4 : Phần còn lại.
-Gọi học sinh đọc đoạn 1.
-Giáo viên hỏi :
+Dài thượt là dài như thế nào?
*Là dài quá mức bình thường.
+Thế nào là mắt ti hí?
*Mắt quá hẹp và nhỏ.
+Cá Sấu trườn lên bãi cát, trườn là gì?
*Trườn là cách di chuyển mà thân mình,bụng luôn sát
đất.
-Yêu cầu học sinh tìm cách mgắt gọng và đọc đúng
các câu sau :
+ Bạn là ai?// Vì sao bạn khóc?// ( Giọng lo lắng, quan
tâm.)
+Tôi là Cá Sấu .// Tôi khóc vì chẳng ai chơi với tôi.//
(Giọng buồn bả, tủi thân.)
-Gọi học sinh khác đọc lại đoạn 1 .
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 .
-Gọi học sinh đọc lại 2 câu nói của Khỉ và Cá Sấu:
+Vua của chúng tôi ốm nặng,/ phải ăn một quả tim Khỉ
mới khỏi.// Tôi cần quả tim của bạn.//
+Chuyện quan trọng vậy// mà bạn chẳng báo trước.//
Quả tim tôi để ở nhà.// Mau đưa tôi về,// tôi sẽ lấy tim
dâng lên vua của bạn,// ( Giọng bình tónh, tự tin.)
-Giáo viên nhận xét và gọi nhiều em đọc.
-Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 2 .
Đọc đồng thanh
-Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh cả bài.
-Giáo viên chuyển ý sang tiết 2
-Một số em đọc lại .
-4 em 1 nhóm đọc cho nhau
nghe , các bạn khác bổ sung.
-Đại diện các nhóm thi đọc
đoạn hoặc cả bài.
-Cả lớp đọc .
TIẾT 2
3.4.Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài (25 phút)
-Gọi học sinh đọc đoạn 1 của bài.
-Giáo viên hỏi :
+Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng của Cá Sấu?
*Da sần sùi, dài thượt, răng nhọn hoắt, mắt ti hí.
+Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?
*Cá Sấu nước mắt chảy dài vì không có ai chơi.
-Gọi học sinh đọc đoạn 2,3,4.
-Giáo viên hỏi :
+Cá Sấu đònh lừa Khỉ như thế nào ?
*Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi và đònh lấy quả
tim của Khỉ.
+Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ khi biết
Cá Sấu lừa mình ?
*Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau đó lấy lại bình tónh.
+Khỉ đã nghó ra mẹo gì để thoát nạn?
*Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cách hứa vẫn giúp và nói
rằng quả tim của Khỉ đang để ở nhà nên phải quay về
nhà mới lấy được.
+Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vật bội bạc?
Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Tiết 3: TOÁN
Tiết 116: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
• Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b; a x x = b.Biết tìm một
thừa số chưa biết.
• Rèn học sinh biết giải bài toán có một phép tính chia ( trong bảng chia 3 ).
• Bài tập cần làm 1, 3, 4.
• Học sinh làm bài cẩn thận, trình bày bài khoa học.
II.Đồ dùng dạy và học :
• Chuẩn bò một số bài tập .
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp
2.Bài cũ ( 5 phút)
-Giáo viên gọi học sinh làm bài tập sau:
Tìm
:x x
x 3 = 18 ; 2 x
x
= 14 ;
x
x 3 = 21
-Giáo viên nhận xét và ghi điểm .
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài ( 2 phút )
3.2.Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện tập (16 phút)
*Viết số thích hợp vào ô trống..
-Treo bảng đã viết sẵn nội dung bài tập, chỉ bảng cho
học sinh đọc tên các dòng trong bảng.
-Hỏi lại cách tìm tích , cách tìm thừa số trong phép
nhân và yêu cầu tự làm bài.
- Gọi học sinh sửa bài .
-Giáo viên sửa bài và nhận xét kết quả đúng.
3.3.Hoạt động 2: Hướng dẫn giải toán có lời văn (14
phút)
Bài 4
-Gọi học sinh đọc đề bài.
-Yêu cầu sinh làm bài .
-Giáo viên sửa bài và nhận xét đưa ra kết qủa đúng:
Tóm tắt
3 túiù : 12 kg gạo
1tù :…….kg gạo ?
Giải
Mỗi túi có số kg gạo là:
12 : 3 = 4( kg gạo )
Đáp số : 4 kg gạo .
- Giáo viên chấm một số bài nhận xét tuyên dương .
4.Củng cố ( 2 phút )
-Nhận xét tiết học , tuyên dương những em học tốt.
5.Dặn dò ( 1 phút )
-Về học bài , chuẩn bò bài sau.
-1 em nêu.
-2 em nhắc quy tắc.
-2 em lên bảng , dưới lớp
làm vào vở .
-Đổi vở sửa bài .
- Biết: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
II.Đồ dùng dạy và học:
• 1,2 điện thoại bằng đồ chơi.
• Bảng phụ ghi sẵn các tình huống.
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp
2.Bài cũ ( 5 phút)
-Gọi học sinh lên bảng kiểm tra bài tiết 1:Thực hành
gọi điện theo cuộc hội thoại ở bài tập 2.
-Giáo viên nhận xét ghi điểm .
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài ( 2 phút )
3.2.Hoạt động 1: Đóng vai ( 15 phút)
a.Mục tiêu: Học sinh thực hành kỹ năng nhận và gọi
điện thoại trong một số tình huống.
b.Cách tiến hành
-Giáo viên treo bảng phụ có ghi sẵn các tình huống và
yêu cầu học sinh đọc:
1. Bạn Nam gọi điện cho bà ngoại để hỏi thăm sức
khỏe .
2. Một người gọi điện nhầm số máy nhà Nam.
3. Bạn Tâm đònh gọi điện thoại cho bạn nhưng lại
bấm nhầm số máy nhà người khác.
-Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận và đóng vai
theo cặp cùng bàn.
-Giáo viên mời 1 số cặp lên đóng vai.
-Giáo viên nhận xét , tuyên dương.
Kết luận : Dù ở trong tình huống nào khi nhận và
gọi điện thoại em cần cư xử lòch sự để tỏ thái độ tôn
Kết luận : Cần phải lòch sự khi nhận và gọi điện
thoại. Điều đó thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng
người khác.
4.Củng cố ( 2 phút )
-Tuyên dương những em đã thực hành tốt bài học.
-Giáo viên nhận xét tiết học .
5.Dặn dò ( 1 phút )
-Về ôn lại bài và thực hành nhận và gọi điện thoại
lòch sự , nhẹ nhàng .
Thảo luận và ghi lại các việc
làm cụ thể.
-Đại diện các nhóm trình bày.
-Cả lớp nghe và ghi nhớ.
Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Ngày soạn: Ngày 20 tháng 02 năm 20010
Ngày dạy: Thứ ba ngày 23 tháng 02 năm 2010
Tiết 1: CHÍNH TẢ ( Nghe - viết)
Tiết47: QUẢ TIM KHỈ
I.Mục tiêu:
• Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật .
• Làm đúng bài tập ( 2) a/ b, hoặc BT ( 3) a/b,
• Rèn học sinh viết bài cận thận , sạch, đẹp.
• Học sinh có thói quen nghe đọc kó trước khi viết bài vào vở.
II. Đồ dùng dạy và học:
• Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả.
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Bạn, Vì, Tôi, Từ viết hoa vì những chữ đầu dòng.
-Hãy đọc lời của Khỉ.
*Bạn là ai ? Vì sao bạn khóc?
-Hãy đọc lời của Cá Sấu.
*Tôi là Cá Sấu. Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi.
Những câu đó được đặt sau dấu gì?
*Đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng.
c.Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu học sinh tìm trong đoạn chép các chữ bắt
đầu bằng c, nh , ngh...
-Yêu cầu học sinh viết những từ : Cá Sấu, nghe,
những, hoa quả...
-Giáo viên theo dõi chỉnh sửa.
d.Viết bài
-Giáo viên đọc lần lượt từng câu cho học sinh viết bài
vào vở.
e.Soát lỗi
-Đọc lại bài , dừng lại và phân tích các từ khó cho học
sinh soát lỗi.
g.Chấm bài
-Thu và chấm 1 số bài , nhận xét tuyên dương
3.3.Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập ( 10 phút)
Bài 2
-Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
*Điền s hoặc x vào chỗ trống.
-yêu cầu học sinh làm bài .
-Lắng nghe và đọc đề bài.
-1 em đọc.
-1 số em trả lời .
-1 số em trả lời .
-Chơi theo yêu cầu.
Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Tiết2: TOÁN
Tiết 117: BẢNG CHIA 4
I.Mục tiêu:
- Lập được bảng chia 4.
- Nhớ được bảng chia 4.
- Biết giải bài tốn có một phép tính chia.(trong bảng chia 4)
- Bài tập cần làm bài: 1, 2 ..
• Học sinh làm bài chính xác, trình bày bài khoa học.
II.Đồ dùng dạy và học :
• Các tấm bìa , mỗi tấm bìa có 4 hình tròn .
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp
2.Bài cũ ( 5 phút)
-Gọi học sinh lên bảng :
+Tìm x : x+ 3 = 18 ; 2 + x = 18 ; x x 3 = 27
+Đọc thuộc lòng bảng nhân 4.
-Giáo viên nhận xét và ghi điểm .
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài ( 2 phút )
3.2.Hoạt động 1 : Lập bảng chia 4 (5 phút)
-Giáo viên gắn lên bảng 3 tấm bìa có 4 chấm tròn ,
sau đó nêu bài toán : Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn và
-Hát.
-2 em.
-Giáo viên chỉ vào các số đem chia cho 4 , yêu cầu
học sinh đọc .
-Đây chính là dãy số đếm thêm 4 bắt đầu từ số 4 .
-Giáo viên chỉ bất kỳ 1 phép tính nào đó trong bảng
để học sinh đọc .
-Gọi 1 số em luyện học thuộc tại lớp.
-Giáo viên nhận xét , tuyên dương , ghi điểm.
3.4.Hoạt động 3 : Luyện tập thực hành (20 phút)
Bài 1
-Gọi học sinh nêu yêu cầu bài .
-Học sinh tự làm bài .
-Giáo viên nhận xét sửa bài đưa ra kết qủa đúng .
Bài 2
-Yêu cầu học sinh đọc đề .
-Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải bài toán .
-Gọi học sinh nhận xét bài bạn làm trên bảng .
-Giáo viên nhận xét sửa bài đưa ra đáp án đúng ,
chấm 1 số bài:
Tóm tắt
vơp1 số em trả lời .
-Phân tích bài toán , sau đó1
em trả lời.
-Đọc cá nhân , đọc đồng
thanh .
-Cả lớp đọc đồng thanh .
-Lắng nghe và trả lời .
-1 vài em đọc .
-5 đến 7 em .
-1 số em đọc.
-1 em nêu yêu cầu của bài.
• HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT2 ).
• Giáo dục học sinh ưa kể chuyện và hay kể chuyện cho người thân nghe.
II. Đồ dùng dạy học :
• Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong sách giáo khoa .
• Mũ hóa trang để đóng vai Cá Sấu, Khỉ .
III. Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp
2.Bài cũ ( 5 phút)
-Giáo viên gọi học sinh lên bảng kể theo vai câu
chuyện :Bác só Sói.( vai người dẫn chuyện, vai Sói ,
vai Ngựa.)
-Giáo viên nhận xét , ghi điểm , tuyên dương.
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài ( 2 phút )
3.2.Hoạt động1 : Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện
(20 phút)
Bước 1: Kể trong nhóm.
-Giáo viên yêu cầu học sinh chia nhóm , dựa vào
tranh minh họa và gợi ý của giáo viên để kể cho các
bạn trong nhóm nghe.
Bước 2: Kể trước lớp.
-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp.
-Hát
-2 em kể .
-Lắng nghe và đọc đề bài.
-4 em một nhóm luyện kể
từng đoạn. Mỗi em kể 1 bức
tranh, các bạn khác nghe và
nhận xét, bổ sung cho bạn.
Quả tim tôi để ở nhà , mau đưa tôi về , tôi lấy tim
dâng lên vua của của bạn.
Đoạn 3
-Giáo viên hỏi :
+Chuyện gì đã xảy ra khi Khỉ nói với Cá Sấu là Khỉ
đã để quả tim của mình ở nhà ?
*Cá Sấu tưởng thật đưa Khỉ về. Khỉ trèo lên cây thoát
chết.
+Khỉ nói với Cá Sấu điều gì?
*Con vật bội bạc kia! Đi đi !Chẳng ai thèm kết bạn
với kẻ giả dối như mi đâu
Đoạn 4 :
-Nghe Khỉ mắng Cá Sấu làm gì?
*Cá Sấu tẽn tò , lặn xuống nước, lủi mất.
-Giáo viên nhận xét , tuyên dương , cho điểm .
3.3.Hoạt động 2 : Kể lại toàn bộ câu chuyện (10 phút)
-Để dựng lại câu chuyện này chúng ta cần mấy vai
khác nhận xét bổ sung.
-1 số em trả lời .
-1 số em trả lời .
-1 số em trả lời.
-1 số em trả lời.
-1 vài em trả lời.
12
diễn ? Đó là những vai nào ?
*Kể câu chuyện cần 3 vai diễn là vai người dẫn
chuyện, vai Khỉ, vai Cá Sấu.
-Chia nhóm và yêu cầu học sinh cùng nhau dựng lại
câu chuyện theo hình thức phân vai .
-Giáo viên nhận xét tuyên dương .
-Giáo viªn nªu y/c:Em hãy gấp , cắt , dán một tronh những sản phẩm đã học .
-Học sinh tự chọn một trong những sản đã học như gấp , cắt , dán hình tròn , các biển
báo giao thông , phong bì , thiếp chúc mừng để làm bài .
-Giáo viên cho học sinh quan sát mẫu : gấp , cắt , dán đã học trong chương 2 .
-Yêu cầu học sinh thực hiện các nếp gấp phải thẳng , dán cân đối , phẳng , đúng kó
thuật , màu sắc hài hòa , phù hợp (màu của biển báo đúng với màu quy đònh , không
được làm khác.
-Yêu cầu học sinh tự làm và dán vào bài kiểm tra .
-Giáo viên theo dõi , gợi ý , giúp đỡ những học sinh còn lúng túng .
IV.Cách đánh giá :
13