I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Tập hợp (nhóm)sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?
a. Tập hợp cá sống trong Hồ Tây.
b. Tập hợp cá Cóc sống trong vườn quốc gia Tam Đảo.
c. Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới.
d. Tập hợp cỏ dại trên 1 cánh đồng.
Câu 2: 1 gen cấu trúc dài 4080 Å, có tỷ lệ A/G = 3/2 gen này bị đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1
cặp G-X. Số lượng nucleotit từng loại của gen sau đột biến là:
a. A = T = 720; G = X = 480
b. A = T = 419; G = X = 721
c. A = T = 719; G = X = 481
d. A = T = 721; G = X = 479
Câu 3: Cho sơ đồ phả hệ dưới đây, biết rằng alen a quy định bệnh là lặn so với alen A không gây
bệnh và không có đột biến xảy ra ở các cá thể trong phả hệ.
Kiểu gen của những người I
1
, II
4
, II
5
và III
1
lần lượt là
a. X
A
X
A
, X
A
X
a
d. Các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 5: Các cá thể trong quần thể hỗ trợ nhau để chống lại điều kiện bất lợi của môi trường được thể
hiện rõ trong kiểu phân bố
a. theo nhóm.
b. đồng đều.
c. ngẫu nhiên.
d. đồng đều và ngẫu nhiên.
Câu 6: Dạng đột biến gen nào sau đây có thể làm thay đổi thành phần 1 axit amin nhưng không làm
thay đổi số lượng axit amin trong chuỗi polipeptit tương ứng?
a. Thêm 1 cặp nucleotit ở bộ 3 mã hóa thứ 5 của gen.
b. Mất 3 cặp nucleotit ở bộ 3 mã hóa thứ 5 của gen.
c. Mất 1 cặp nucleotit ở bộ 3 mã hóa thứ 5 của gen.
d. Thay thế 1 cặp nucleotit này bằng 1 cặp nucleotit khác xảy ra ở bộ 3 mã hóa thứ 5 của gen.
Câu 7: Trong môi trường không có thuốc trừ sâu DDT thì dạng ruồi có đột biến kháng thuốc DDT
sinh trưởng chậm hơn dạng ruồi bình thường, khi phun DDT thì thể đột biến kháng DDT lại tỏ ra có
ưu thế hơn và chiếm tỷ lệ ngày càng cao. Kết luận có thể được rút ra là:
a. Đột biến gen kháng thuốc DDT là có lợi cho thể đột biến trong điều kiện môi trường có DDT.
b. Đột biến gen kháng thuốc DDT là trung tính cho thể đột biến trong điều kiện môi trường không có
DDT.
c. Đột biến gen kháng thuốc DDT là không có lợi cho thể đột biến trong điều kiện môi trường có
DDT
d. Đột biến gen kháng thuốc DDT là có lợi cho thể đột biến trong điều kiện môi trường không có
DDT
Câu 8: Trong chọn giống, để loại bẻ 1 gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột
biến
a. lặp đoạn lớn nhiễm sắc thể
b. mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể.
c. lặp đoạn nhỏ nhiễm sắc thể.
d. đảo đoạn nhiễm sắc tể.
Câu 9: Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gen này nằm trên các
b. tay người và vây cá.
c. tay người và cánh dơi.
d. cánh dơi và cánh ong mật.
Câu 15: Bệnh, hội chứng nào sau ở người là hậu quả của đột biến cấu trúc NST?
a. bệnh ung thư máu.
b. hội chứng tơcnơ.
c. hội chứng Đao.
d. hội chứng Claiphentơ.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về plasmit
a. plasmit tồn tại trong nhân tế bào.
b. plasmit là một phân tử ARN.
c. plasmit không có khả năng tự nhân đôi.
d. Plasmits thường được sử dụng để chuyển gen của tế bào cho vào tế bào nhận trong kĩ thuật cấy
gen.
Câu 17: Nhân tố tiến hóa nào khác với các nhan tố còn lại?
a. Đột biến.
b. chọn lọc tự nhiên.
c. giao phối không ngẫu nhiên.
d. Các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 18: Dạng cách li nào đánh dấu sự hình thành loài mới ?
a. Cách li sinh sản.
b. cách li sinh thái.
c. cách li địa lí và sinh thái.
d. cách li địa lí.
Câu 19: Trong cấu trúc phân tử của nhiễm sắc thể sinh vật nhân thực, sợi cơ bản của nhiễm sắc thể
chính là chuỗi nuclêôxôm, một nulêôxôm gồm:
a. 8 phân tử prôtêin histoon và một đoạn ADN gồm 146 cặp nulêôtit.
b. 8 phân tử prôtêin histoon và một đoạn ADN gồm 148 cặp nulêôtit.
c. 10 phân tử prôtêin histoon và một đoạn ADN gồm 146 cặp nulêôtit.
d. 10 phân tử prôtêin histoon và một đoạn ADN gồm 148 cặp nulêôtit.
Câu 23: Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hóa
giống vì
a. thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện.
b. thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện.
c. các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu hiện.
d. các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện.
Câu 24: Trình tự các khâu của kỹ thuật cấy gen là
a. Cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp- tách
ADN của tế bào cho và plasmit ra khỏi tế bào - chuyển ADN tái ổ hợp vào tế bào nhận.
b. tách ADN của tế bào cho và plasmit ra khỏi tế bào - cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN
plasmit ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp - chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
c. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận - tách ADN của tế bào cho và plasmit ra khỏi tế bào - cắt
và nối ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp.
d. Cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp -
chuyển ADN tai tổ hợp vào tế bào nhận - tách ADN của tế bào cho và plasmit ra khỏi tế bào.
Câu 25: Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay,
tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với ngườilà
a. sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người.
b. khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.
c. khả năng sử dụng các công cụ có sẵn trong tự nhiên.
d. thời gian mang thai 207-275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
Câu 26: Những cơ thể sinh vật mà bộ nhiễm sắc thể trong tế bào dinh dưỡng là một bội số của bộ
đơn bội, lớn hơn 2n (3n hoặc 4n, 5n,...) thuộc dạng nào trong các dạng đột biến sau đây?
a. thể đa bội. b. thể đơn bội. c. thể lệch bội (dị bội). d. thể lưỡng bội.
Câu 27:Ở một loài động vật , các kiểu gen : AA quy định lông gen; Aa quy định lông đốm; aa quy
định lông trắng. Xét một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 500 con, trong đó có 20
con lông trắng. Tỉ lệ những con lông đốm trong quần thể này là
a. 64%. b.16%. c. 32%. d. 4%.
Câu 28: Thể song nhị bội
a. có tế bào mang hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài bố mẹ.
Dơ đồ lai của F
1
là
a. AaBb x aabb. b. AaBb x Aabb. c. AaBb x AaBB. d. AaBb x AABb.
Câu 34 : Để tìm hiểu hiẹn tượng kháng thuốc ở sâu bọ, người ta đã làm thí nghiệm dùng DDT để xử
lí các dòng ruồi giấm được tạo ra phòng thí nghiệm. Ngay từ lần xử lí đầu tiên, tỉ lệ sống sót của các
dòng đã rất khác nhau ( thay đổi từ 0% đến 100% tùy dòng). Kết quả thí nghiệm chứng tỏ khả năng
kháng DDT
a. liên quan đến những đột biến và tổ hợp đột biến phát sinh ngẫu nhiên từ trước.
b. chỉ là sự xuất hiện tạm thời do tác động trực tiếp của DDT.
c. là sự biến đổi đồng loạt để thích ứng trực tiếp của DDT.
d. không liên quan đến đột biến hoặc tổ hợp đột biến phát sinhtr ogn quần thể.
Câu 35: Gen đa hiệu là gen
a. điều khiển sự hoạt động của các gen khác.
b. tạo ra nhiều mARN.
c. có sự tác động đến sự biểu hiện ủa nhiều tính trạng khác nhau.
d. tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau.
Câu 36: Trong kĩ thuật cấy gen, việc ghép (nối) đoạn ADN của tế bào vào ADN plasmits nhờ enzin
a. ADN restrictaza. b. ARN pôlimeraza. c. ADN pôlimêraza. d. ADN ligaza.
Câu 37: Ở cây hoaliên hình (Primula sinensis), máu sắc hoa được quy định bởi một cặp gen. Cây
hoa màu đỏ thuần chúng (kiểu gen RR) trồng ở nhiệt độ 35
0
C cho hoa mùa trắng; đời sau của cây hoa
màu trắng này trồng ở 20
0
C thì lại cho hoa màu đỏ; còn cây hoa màu trắng thuần chủng (rr) trồng ở
nhiệt độ 35
0
C hay 20
0
0
C và 42
0
C. Khoảng cách nhiệt độ từ 5,6
0
C đến 42
0
C được gọi là
a. giới hạn sinh thái. b. khoảng thuận lợi. c. khoảng côhngs chịu. d. khoảng gây chết.
Câu 42: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, tự thụ phấn có thể
a. thay đổi tần số alen nhưng không thay đổi tần số các kiểu gen của quần thể.
b. làm cho quần thể tiến hóa.
c. tăng sự đa dạng di truyền của quần thể nên tạo nên sự tiến hóa.
d. không giúp quần thể tiến hóa vì làm nghèo nàn vốn gen của quần thể.
Câu 43: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở là
a. quần thể. b. loài. c. cá thể. d. nòi.
Câu 44: Nghiên céu cấu trúc di truyền của 1 quần thể động vật người ta phát hiện thấy có 1 gen gồm
2 alen (A và a); 2 alen này đã tạo ra 5 kiểu gen khác nhau trong quần thể. Có thể kết luận gen này
nằm ở trên
a. nhiễm sắc thể X b. nhiễm sắc thể Y c. nhiễm sắc thể X và Y d. nhiễm sắc thể thường.
Câu 45: Xét tổ hợp gen
Ab
aB
Dd
, Nếu tần số hoán vị gen là 18% thì tỷ lệ % các loại giao tử hoán vị
của tổ hợp gen này là
a. ABD = Abd = aBD = abd = 4,5%
b. ABD = ABd = abD = abd = 9,0%
c. ABD = Abd = aBD = abd = 9,0%
d. ABD = ABd = abD = abd = 4,5%
phải thu hẹp lại. Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối quan hệ
a. động vật ăn thịt và con mồi.
b. cạnh tranh khác loài.
c. ức chế - cảm nhiễm.
d. hội sinh.
B. Dành cho thí sinh học chương trình nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Trong một hệ sinh sinh thái
a. năng lượng thất thoát qua mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn là rất lớn.
b. sự biến đổi năng lượng diễn ra theo chu trình.
c. sự chuyển hóa vật chất diẽn ra không theo chu trình.
d. năng lượng của sinh vật sản xuất bao giờ cũng nhỏ hơn năng lượng của sinh vật tiêu thu nó.
Câu 52: yếu tố quyếtd dịnh mức độ đa dạng của một thảm thực vật ở cạn là
a. không khí. b. nước. c. ánh sáng. d. gió.
Câu 53: Một loài thực vật, nếu có cả hai gen A và B trong cùng kiểu gen cho kiểu hình quả tròn, các
kiểu gen khác sẽ cho kiểu hình quả dài. Cho lai phân tích các cá thể dị hợp 2 cặp gen, tính theo lí
thuyết thì kết quả phân li kiểu hình ở đời con sẽ là :