Giáo trình Cung cấp điện hạ áp (Ngành: Điện công nghiệp) - CĐ Công Nghệ Hà Tĩnh - Pdf 84

KHOA ĐIỆN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thơng tin có thể được phép dùng
ngun bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành
mạnh sẽ bị nghiêm cấm.

GIÁO TRÌNH CUNG CẤP ĐIỆN HẠ ÁP

1


KHOA ĐIỆN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH
LỜI GIỚI THIỆU

Đất nước Việt Nam trong cơng cuộc cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa, nền kinh tế đang
trên đà phát triển, việc cung cấp điện năng trong xây lắp các khu công nghiệp, khu chế xuất –
liên doanh và khu nhà cao tầng ngày càng nhiều. Vì vậy việc tìm hiểu đặc tính, kết cấu, tính
tốn lựa chọn sử dụng rất cần thiết cho sinh viên học ngành Điện. Ngoài ra cần phải cập nhật
thêm những công nghệ mới đang không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng điện năng
cung cấp điện. Với một vai trò quan trọng như vậy và xuất phát từ yêu cầu, kế hoạch đào tạo,
chương trình khung do Trương cao đẳng Cơng Nghệ Hà Tĩnh dạy nghề đưa ra. Từ đó tơi đã
biên soạn cuốn giáo trình Cung Cấp Điện Hạ Áp gồm 3 chương với những nội dung cơ bản
sau:
Bài mở đầu: Khái quát về hệ thống cung cấp điện
Chương I: Tính tốn phụ tải


Nhà máy điện ..................................................................................................... 8

3.

Mạng lưới điện. .................................................. Error! Bookmark not defined.

4.

Hộ tiêu thụ ......................................................... Error! Bookmark not defined.

5.

Hệ thống bảo vệ ................................................. Error! Bookmark not defined.

CÂU HỎI ÔN TẬP ........................................................... Error! Bookmark not defined.
Chương I: Tính tốn phụ tải ............................................ Error! Bookmark not defined.
1.
Xác định nhu cầu điện. ....................................... Error! Bookmark not defined.
1.1.
Khái
niệm
chung……………………………………..........................................Error! Bookmark not
defined.
1.2.
Các đại lượng cơ bản trong tính tốn…………………………………………..Error!
Bookmark not defined.
1.3.
Các hệ số tính tốn……………………………………………………………..Error!
Bookmark not defined.

Tổn thất điện áp ................................................. Error! Bookmark not defined.
1.2.

Tổn thất công suất ............................................................................................ 10

1.3.

Tổn thất điện năng ........................................................................................... 12

2. Trạm biến áp .......................................................................................................... 14
2.1.
Khái niệm và phận loại trạm biến áp ................................................................ 14
GIÁO TRÌNH CUNG CẤP ĐIỆN HẠ ÁP

3


KHOA ĐIỆN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH
2.2.
Cấu trúc trạm biến áp phân phối ...................................................................... 14
CÂU HỎI ÔN TẬP..................................................................................................... 18
Chương 3. Lựa chọn thiết bị trong cung cấp điện .................................................... 21
1. Lựa chọn dây dẫn điện. ......................................................................................... 21
2. Lựa chọn thiết bị đóng cắt và bảo vệ ...................................................................... 30
2. Nâng cao hệ số công suất. ...................................................................................... 38
3. Bù cos tự nhiên:................................................................................................... 40
CÂU HỎI ÔN TẬP..................................................................................................... 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 47


+ Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết cơng việc, vấn đề phức tạp trong
điều kiện làm việc thay đổi;
+ Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm
cá nhân trách nhiệm đối với nhóm;
+ Đánh giá chất lượng cơng việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành
viên trong nhóm.
III. Nội dung mơn học:
1. Nội dung tổng qt và phân bổ thời gian:
Số

Tên chương, mục

GIÁO TRÌNH CUNG CẤP ĐIỆN HẠ ÁP

Thời gian
5


KHOA ĐIỆN
TT

1

2

3

4

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠNG NGHỆ HÀ TĨNH

2
điện
1.2 Chọn Phương án
5
2
2
1
cung cấp điện
Chương II. Tính tốn mạng
20
8
11
1
và tổn thất
2.1 Tính tổn thất điện áp, tổn
15
5
9
1
thất công suất, tổn thất điện
năng
2.2 Trạm biến áp
5
3
2
Chương III. Lựa chọn thiết bị
25
12
11
2


Bài mở đầu: Khái quát về hệ thống cung cấp điện
Giới thiệu:
- Trong những năm trở lại đây, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống
nhân dân cũng được nâng cao kéo theo nhu cầu sử dụng điện năng trong các lĩnh vực công
nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt ... phát triển không ngừng. Đối với những người cơng
tác trong ngành điện cần phải có sự hiểu biết nhất định về xã hội, môi trường, các đối tượng
cấp điện để có thể tham gia tốt vận hành, thiết kế, lắp đặt các cơng trình điện.
Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm của nguồn năng lượng, nhà máy điện, hộ tiêu thụ điện và hệ
thống bảo vệ trong mạng điện hạ áp;
- Phân loại được các loại hộ tiêu thụ điện;
- Học tập nghiêm túc.
Nội dung chương:
1. Nguồn năng lượng tự nhiên và đặc điểm của năng lượng điện
Các nguồn năng lượng trong tự nhiên rất phong phú và giàu có và đều có ích cho mọi
hoạt động của con người. Năng lượng của gió, năng lượng của nguồn nước ( thế năng , chảy
từ nơi cao đến nơi thấp ), nhiệt năng được tạo ra khi đốt nhiên liệu, cơ năng của các loại động
cơ đều có thể biến đổi thành năng lượng điện .
Năng lượng điện ngày nay được dùng rất phổ biến trong mọi hoạt động của con người
vì nó có rất nhiều ưu điểm như dễ dàng chuyển thành các dạng năng lượng khác, dễ chuyển
tải đi xa, hiệu suất cao, giá thành thấp .
Các đặc điểm cơ bản của ngành công nghiệp điện lực là :
- Điện năng sản xuất ra khơng tích trữ được (trừ một lượng rất nhỏ dưới dạng pin và
ắcquy). Tại mọi lúc, mọi nơi luôn đảm bảo cân bằng giữa điện năng sản xuất ra và điện năng
tiêu thụ .
- Q trình về điện xảy ra rất nhanh chóng, sóng điện lan truyền trên đường dây với tốc
độ xấp xỉ vận tốc ánh sáng. Do đó địi hỏi phải sử dụng các thiết bị tự động trong vận hành ,
điều khiển mạng điện .
- Công nghiệp điện lực liên quan chặt chẽ đến hầu hết các ngành kinh tế quốc dân . Đố

Lưới hai pha.
Lưới ba pha.
 Căn cứ vào đối tượng cấp điện, chia ra:
Lưới công nghiệp.
Lưới nông nghiệp.
Lưới đô thị.
2. Nhà máy điện
Điện năng là một sản phẩm được sản xuất được sản xuất ra từ các nhà máy điện. Hiện
nay các nhà máy điện lớn đều phát ra năng lượng dòng điện xoay chiều ba pha, rất ít nhà máy
phát năng lượng dịng điện một chiều. Trong công nghiệp muốn dùng năng lượng dịng điện
một chiều thì người ta dùng chỉnh lưu để biến đổi năng lượng dòng điện xoay chiều thành
dòng điện một chiều.
Nguyên lý chung để sản xuất ra điện ở các nhà máy điện là từ một dạng năng lượng sơ
cấp nào đó muốn chuyển thành điện năng đều phải biến đổi qua một cấp trung gian là cơ năng
làm quay máy phát điện để phát ra điện năng. Nguồn năng lượng thường dùng trong đa số các
nhà máy điện hiện nay vẫn là năng lượng các chất đốt và năng lượng nước. Từ năm 1954, ở
một số nước tiên tiến đã bắt đầu xây dựng một số nhà máy điện dùng năng lượng nguyên tử.
Dưới đây trình bày sơ lược nguyên lý làm việc của một số loại nhà máy điện tương ứng
với các nguồn năng lượng kể trên là nhà máy nhiệt điện, nhà máy thuỷ điện, nhà máy điện
GIÁO TRÌNH CUNG CẤP ĐIỆN HẠ ÁP

8


KHOA ĐIỆN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠNG NGHỆ HÀ TĨNH
ngun tử, ngồi ra còn kể đến các nhà máy điện như nhà máy điện sức gió, năng lượng mặt
trời…
 Nhà máy nhiệt điện.
Đây là một dạng nguồn điện kinh điển nhưng đến nay vẫn cịn được sử dụng rất phổ biến.

những nhà máy nhiệt điện hàng triệu kW có tổ tuabin - máy phát cơng suất tới 600MW.
- Ví dụ
Xác định tổn hao điện áp trên đường dây 22kV làm bằng dây dẫn AC-70 dài 47km, công
suất truyền tải trên đường dây là S = 340 + j225 (kVA).
Lời giải
Dây dẫn AC-70 có r0 = 0,46 Ω/km, x0 = 0,395 Ω/km
Xác định tổn thất điện áp theo công thức
U 01 

P1 R01  Q1 X 01
340.0,46.47  225.0,395.47
 552,09V
=
U đm
22

Tính theo phần trăm giá trị định mức
U % 

U
100
552,09.10 3
.100 
.
(
P
r

Q
x

.Z
U2

Công suất cuối đường dây:
.

S 2"  S 2  j

Qc 2
Q
 P2  j (Q2  c 2 )
2
2

(2-6)

Tổn thất cơng suất có thể xác định theo công suất ở cuối đường dây:
2

 S" 
S "2
S "2
 S  P  jQ   2  .Z  22 .R  j. 22 . X
U2
U2
 U2 
.

(2-7)


Lời giải
Dây dẫn AC-70 có r0 = 0,46 Ω/km, x0 = 0,395 Ω/km
Tổn thất công suất được xác định theo công thức
2

 S 
Sij  Pij  Qij   ij  .( Rij  jX ij )
 U dm 

=

550 2
0,46.9,5  j 0,395.9,5  13,22  j11,35(kVA)
10 2

GIÁO TRÌNH CUNG CẤP ĐIỆN HẠ ÁP

11


KHOA ĐIỆN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠNG NGHỆ HÀ TĨNH
- Ví dụ
Một xí nghiệp luyện kim đặt hai máy biến áp do Công ty Thiết bị điện Đông Anh chế
tạo 2x1000 (kVA) – 22/0,4 (kV). Phụ tải xí nghiệp S = 1500 (kVA), cosφ = 0,9. Yêu cầu xác
định tổn thất trong hai máy biến áp.
Lời giải
Tra phụ lục với máy biến áp 1000 (kVA) – 22/0,4 k(V) do Đông Anh chế tạo có: ΔP0
= 1570 W, ΔPN = 9500 W, I0(%) = 1,32 % , UN (%)= 5%.
Áp dụng công thức ta có:

A
Pmax

Tmax 

A

8760

0

Khái niệm về 

(2-14)

P(t ).dt  Pmax .Tmax

Để tính điện năng ngưới ta cũng đưa ra một khải niệm tương tự như

Tmax.
: là thời gian mà trong đó nếu mạng ln chun chở với mức tổn thất cơng suất lớn
nhất thì sau một thời gian  lượng tổn thất đó bằng lượng tổn thất thực tế trong mạng sau 1
năm vận hành
+ Tổn thất điện năng trên đường dây
- Cơ sở lý thuyết
A  3.R.

8760

0

.8760 (2-15)

Với đường dây có nhiều phụ tải với cos và Tmax khá khác nhau.
n

A   Pmax i i

(2-16)

i 1

Khi cos và Tmax của phụ tải khác nhau ít có thể tính A từ Pmax và tb  từ costb
và Tmaxtb.

cos  tb 

 S cos 
S
i

i

(2-17)

i

GIÁO TRÌNH CUNG CẤP ĐIỆN HẠ ÁP

13


640 2
0,46.5  j 0,395.5  9,42  j 7,99(kVA)
10 2

Thời gian tổn thất công suất lớn nhất
2
2
  0,124  10 4 .Tmax  .8760 = 0,124  10 4.5200 .8760  3633(h)
Tổn thất điện năng
ΔA = ΔP.τ = 9,42. 3633 = 34222,86 (KWh).
2. Trạm biến áp
2.1.
Khái niệm và phận loại trạm biến áp
a) Khái niệm
Máy biến áp (MBA) là một trong những phần tử quan trọng trong hệ thống cung cấp
điện. Máy biến áp là một máy điện tĩnh làm việc dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ dùng để
biến đổi điện áp từ cấp này sang cấp khác.
b) Phân loại
 Trạm biến áp trung gian : hay còn gọi lầ trạm biến áp chính : Trạm này nhận điện từ hệ
thống điện có điện áp 35 – 220 kV , biến đổi thành cấp điện áp 10 kV hay 6 kV, cá biệt
có thể xuống điện áp 0,4 kV
 Trạm biến áp phân xưởng : Trạm này nhận điện từ trạm biến áp trung gian biến đổi
thành cấp điện áp phù hợp phục vụ cho phụ tải phân xưởng . Phía sơ cấp thường là 10
kV , 6 kV , 15 kV hoặc 35 kV , phía thứ cấp có điện áp 220 / 127 ; 380 / 220 ; hoặc 660
V
Theo cấu trúc có thể chia :
 Trạm ngồi trời : ở trạm này các thiết bị phía điện áp cao đều đặt ngoài trời, phần phân
phối hạ áp đặt trong nhà hoặc trong tủ sắt chế tạo sẵn chuyên dùng để phân phối phần
hạ thế . Xây dựng trạm ngồi trời tiết kiệm được kinh phí nhưng chiếm khá lớn diện
tích đất đai .


KHOA ĐIỆN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠNG NGHỆ HÀ TĨNH

Hình 2.12: Trạm biến áp bệt
Với kiểu trạm này, thiết bị cao áp đặt trên cột, máy biến áp đặt dưới đất và tủ phân phối
hạ áp đặt trong nhà xây mái bằng, xung quanh trạm có tường xây, trạm có cổng sắt bảo vệ.
Kiểu trạm bệt rất tiện lợi cho điều kiện nông thôn, ở đây quĩ đất đai không hạn hẹp lắm,
lại rất an tồn cho người và gia súc, chính vì thế hiện nay các trạm biến áp phân phối nông
thôn hầu hết dùng kiểu trạm bệt.
+ Trạm xây (hoặc trạm kín):

Hình 2.13: Trạm biếp áp kín
Trạm xây là kiểu trạm mà toàn bộ các thiết bị điện cao áp, hạ áp và máy biến áp đều
được đặt trong nhà mái bằng. Nhà xây được phân ra thành nhiều ngăn để tiện thao tác, vận
hành cũng như tránh sự cố lan tràn từ phần này sang phần khác. Các ngăn của trạm phải được
thơng hơi, thống khí nhưng phải đặt lưới mắt cáo, cửa sắt phải kín đề phịng chim, chuột, rắn
chui qua các lỗ thông hơi, khe cửa gây mất điện. Mái phải đổ dốc (3  5)o để thoát nước. Dưới
gầm bệ máy biến áp phải xây hố dầu sự cố để chứa dầu máy biến áp khi sự cố, tránh cháy nổ
lan tràn.
GIÁO TRÌNH CUNG CẤP ĐIỆN HẠ ÁP

16


KHOA ĐIỆN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH


Trong điều kiện bình thường, cả 2 máy biến áp sẽ làm việc, cịn khi một máy có sự cố
thì phụ tải sẽ được chuyển tồn bộ về máy khơng sự cố. Khi đó, chúng ta cần sử dụng đến khả
năng quá tải của máy biến áp hoặc tiến hàng ngắt điện của các hộ tiêu thụ không quan trọng.
Nếu chỉ có hộ tiêu thụ loại 2 hoặc loại 3 thì có thể trang bị thêm cho trạm một máy biến áp và
sử dụng đường dây phụ nối hạ áp được lấy từ trạm điện khác trong xí nghiệp.
GIÁO TRÌNH CUNG CẤP ĐIỆN HẠ ÁP

17


KHOA ĐIỆN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠNG NGHỆ HÀ TĨNH
Như vậy, có thể thấy rằng, để đảm bảo cho việc cung cấp điện được tốt, cần xây dựng
một hệ thống điện gồm các khâu sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng có sự thống nhất
với nhau trong mọi hoạt động. Trong đó, trạm biến áp trung gian có vai trị vô cùng quan
trọng. Bởi muốn truyền tải điện năng đi xa hoặc giảm điện áp xuống thấp cho phù hợp với địa
điểm tiêu thụ thì dùng biến áp là giải pháp tiết kiệm và thuận lợi nhất.

CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Cho mạng điện có sơ đồ như hình vẽ :

Cho : AC 50 có : ż0 = 0,64+ j0,4 (Ω/Km)
Uđm = 22kV
a. Xác định điện trở, điện kháng của mạng điện.
b. Xác định tổn thất công suất của mạng.
c. Xác định tổn thất điện áp của mạng.
Bài tập mẫu:
a. Xác điện trở, điện kháng của mạng điên.
+ Ta có : Tổng trở trên các đoạn đường dây tải điện:
AC 50 là: ŻAB = żAB.lAB = …………………………………………

Suy ra : ṠAB

S AB 

= ṠB + ṠC

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH
= ………………………………………………….

PAB 2  QAB 2
.C  ...................................................................................
2
U dm

ΔṠAC = ΔṠAB + ΔṠBC = …………………………………………………….
c. Xác định tổn thất điện áp của mạng :
+ U AB  PAB .RAB  QAB . X AB  ..................................................................
U dm

+ U BC  PC .RBC  QC . X BC  ..............................................................................
U dm

+ ΔUAC = ΔUAC+ ΔUAC = …………………………………………….
Câu 2: Đường dây trên không ĐDK – 10kV cấp điện cho 2 xí nghiệp (phụ tải có dạng
.

S  S cos  ) có sơ đồ như hình vẽ:
A

2A

............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................

GIÁO TRÌNH CUNG CẤP ĐIỆN HẠ ÁP

19


KHOA ĐIỆN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠNG NGHỆ HÀ TĨNH
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................

............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
GIÁO TRÌNH CUNG CẤP ĐIỆN HẠ ÁP

20


KHOA ĐIỆN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Chương III. Lựa chọn thiết bị trong cung cấp điện
Giới thiệu:
Trong điều kiện vận hành các khí cụ điện và các bộ phận dẫn điện khác có thể ở một
trong ba chế độ cơ bản sau: chế độ làm việc lâu dài, chế độ quá tải, chế độ ngắn mạch. Trong
chế độ làm việc lâu dài, các thiết bị điện sẽ làm việc tin cậy nếu chúng được chọn theo đúng
điện áp và dòng điện định mức. Trong chế độ quá tải, dòng điện qua các thiết bị điện lớn hơn
so với dòng điện định mức, nếu mức quá tải không vượt quá giới hạn cho phép thì các thiết
bị điện vẫn làm việc tin cậy. Việc lựa chọn đúng các thiết bị điện có ý nghĩa quan trọng là
đảm bảo cho hệ thống cung cấp điện vận hành an toàn, tin cậy và kinh tế.
Mục tiêu:
- Phân tích được cơng dụng, vai trị của các thiết bị đóng cắt, bảo vệ trong lưới điện.
- Lựa chọn được các thiết bị trong lưới cung cấp điện đảm bảo các thiết bị làm việc lâu
dài theo yêu cầu kỹ thuật điện.
- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, tư duy sáng tạo và khoa học.
- Giải thích được ý nghĩa việc nâng cao hệ số cơng suất;

Chủng loại cáp và dây dẫn:
- Phương pháp chọn lựa:
Do mạng phân phối hạ áp tải công suất nhỏ và cự ly truyền tải ngắn nên chỉ tiêu kinh tế
chỉ đóng vai trị quan trọng mà khơng đóng vai trị quyết định như chỉ tiêu kỹ thuật. Chỉ tiêu
kỹ thuật cần quan tâm khi chọn dây/cáp bao gồm:
o Nhiệt độ dây/cáp không được vượt quá nhiệt độ cho phép qui định bởi nhà chế tạo
trong chế độ vận hành bình thường cũng như trong chế độ vận hành sự cố khi xuất
hiện ngắn mạch.
o Độ sụt áp không được vượt quá độ sụt áp cho phép.
- Lựa chọn tiết diện theo điều kiện phát nóng:
Dây dẫn được chọn theo điều kiện phát nóng lâu dài cho phép sẽ đảm bảo cho cách điện
của dây dẫn không bị phá hỏng do nhiệt độ dây dẫn đạt đến trị số nguy hiểm cho cách điện
của dây. Điều này được thực hiện khi dịng điện phát nóng cho phép của dây/cáp phải lớn hơn
dòng điện làm việc lâu dài cực đại chạy trong dây dẫn.
Kích cỡ của dây pha có liên hệ trực tiếp tới mã chữ cái (thể hiện cách lắp đặt) và hệ số
k.
+ Xác định mã chữ cái :
Các chữ cái (B tới F) phụ thuộc vào dạng của dây và cách lắp đặt. Có nhiều cách lắp
đặt, song những cách giống nhau sẽ được gom nhóm lại và được chia làm 4 loại theo các điều
kiện môi trường xung quanh.
Bảng 3-1: Mã chữ cái phụ thuộc vào dạng dây và cách lắp đặt
Dạng
dây

của

Cách lắp đặt

- Dưới lớp nắp đúc, có thể lấy ra được hoặc không,
bề mặt đổ lớp vữa hoặc nắp bằng.

Theo điều kiện lắp đặt thực tế, dòng phát nóng cho phép của dây/cáp khơng chơn ngầm
dưới đất phải hiệu chỉnh theo hệ số k bao gồm các hệ số thành phần:
- Hệ số k1 xét đến ảnh hưởng của cách lắp đặt (bảng 3-2).
- Hệ số k2 xét đến số mạch dây/cáp trong một hàng đơn (bảng 3-3).
- Hệ số k3 xét đến nhiệt độ môI trường khác 300C (bảng 3-4)
k= k1.k2.k3
(3-1)
Bảng 3-2. Hệ số hiệu chỉnh K theo cách lắp đặt
Cách lắp đặt

Mã chữ

Cáp đặt thẳng trong vật liệu cách điện chịu
nhiệt
Ống dây đặt trong vật liệu cách điện chịu

B

nhiệt

C
B,C,E,F

Mã chữ
cái
B,C

C

Cáp đa lõi

tường
Hàng đơn
trên tường
hoặc nền
1
0.85 0.79 0.75 0.73 0.72 0.72 0.71 0.7
0.7
nhà, hoặc
trên khay

GIÁO TRÌNH CUNG CẤP ĐIỆN HẠ ÁP

23


KHOA ĐIỆN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠNG NGHỆ HÀ TĨNH
cáp khơng
đục lỗ
Hàng đơn
0.95 0.81 0.72 0.68 0.66 0.64 0.63 0.62 0.61 0.61
trên trần
Hàng đơn
nằm ngang
E, F
hoặc trên 1
0.88 0.82 0.77 0.75 0.73
0.73
0.72 0.72
0.72

PVC
(chất dẻo)
ethylene propylene (EPR)
1.29
1.22
1.15
1.22
1.17
1.12
1.15
1.12
1.08
1.07
1.07
1.04
1.00
1.00
1.00
0.93
0.93
0.96
0.82
0.87
0.91
0.71
0.79
0.87
0.58
0.71
0.82


Hệ số k4

Đặt trong ống bằng đất nung, ống ngầm hoặc rãnh đúc

0.8

Trường hợp khác

1.0
Bảng 3-6. Hệ số K5 cho dây trong hàng

Định vị
dây
Đặt kề
1
nhau
Chôn
1.0
ngầm

Hệ số k5
Số mạch hoặc cáp nhiều lõi
2

3

4

0.8

Tính chất của đất
Rất ướt (bão hịa)
Ướt
Ẩm
Khơ
Rất khô

Hệ số k6
1.21
1.13
1.05
1
0.86

Bảng 3-8. Hệ số K7 phụ thuộc vào nhiệt độ đất
Cách điện
Nhiệt độ đất 0C
XLPE, EPR (cao su
PVC
propylene)

GIÁO TRÌNH CUNG CẤP ĐIỆN HẠ ÁP

ethylene-

25



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status