Đáp án trắc nghiệm tiếng việt lớp 2 (sách kết nối tri thức với cuộc sống)
Câu hỏi 1. Cấu trúc Tiếng Việt 2 thiết kế như thế nào? Ý nào đúng nhất?
A. Mỗi tuần có 2 bài, bài 4 tiết và bài 6 tiết, cuối mỗi học kì có ơn tập
B. Mỗi tuần có 2 bài, bài 4 tiết và bài 6 tiết; mỗi học kì có ơn giữa kì và ơn cuối kì
C. Mỗi tuần có 2 bài, bài 4 tiết và bài 6 tiết, cuối mỗi học kì có ơn tập; trật tự bài 4 tiết
và bài 6 tiết trong mỗi tuần linh hoạt
D. Mỗi tuần có 2 bài, bài 4 tiết và bài 6 tiết; trật tự bài 4 tiết và bài 6 tiết trong mỗi
tuần linh hoạt
Câu hỏi 2. Cấu trúc bài học ở mỗi tập được thiết kế như thế nào?
A. Bài 4 tiết và bài 6 tiết ở 2 học kì có cấu trúc khơng thay đổi
B. Bài 4 tiết ở học kì 2 nâng cao đáng kể so với học kì 1, bài 6 tiết có cấu trúc khơng
thay đổi
C. Bài 4 tiết có cấu trúc khơng thay đổi, bài 6 tiết ở học kì 2 có phần nâng cao hơn so
với học kì 1
D. Bài 4 tiết và bài 6 tiết ở học kì 2 đều có cấu trúc nâng cao hơn so với học kỳ 1
Câu hỏi 3. Tỉ lệ ngữ liệu thuộc các thể loại, loại VB trong Tiếng Việt 2 như thế nào?
A. Chia đều 3 phần: 1) Thơ, 2) VB thông tin, 3) Truyện và các thể loại văn học khác
B. Truyện và các thể loại văn học khác nhiều nhất, sau đó là thơ, cuối cùng là VB
thơng tin
C. Thơ nhiều nhất, sau đó là truyện và các thể loại văn học khác, cuối cùng là VB
thông tin
D. Truyện và thơ có tỉ lệ tương đương, VB thơng tin ít hơn
Câu hỏi 4. Cấu trúc bài học có ngữ liệu là truyện có gì khác so với bài học có ngữ liệu
thuộc các kiểu loại VB khác?
A. Khác biệt không đáng kể
B. Khác biệt đáng kể
Câu hỏi 9. Kĩ năng viết được rèn luyện, phát triển chủ yếu thông qua những hoạt động
nào trong Tiếng Việt 2?
A. Tập viết chữ hoa, nghe – viết chính tả, làm bài tập chính tả, viết đoạn
B. Tập viết chữ hoa, nghe – viết chính tả, nhìn – viết chính tả, làm bài tập chính tả,
viết đoạn
C. Tập viết chữ hoa, nghe – viết chính tả, nhìn – viết chính tả, viết đoạn
D. Tập viết chữ hoa, nghe – viết chính tả, nhìn – viết chính tả, viết đoạn
Câu hỏi 10. Những kiểu đoạn văn nào dưới đây HS cần thực hành viết trong Tiếng
Việt 2?
A. Kể lại một sự việc, tả một đồ vật, thể hiện tình cảm đối với người thân, tả người
thân, giới thiệu về một đồ vật
B. Kể lại một sự việc, tả một đồ vật, thể hiện tình cảm đối với người thân, thể hiện
tình cảm đối với sự việc, giới thiệu về một đồ vật
C. Kể lại một sự việc, tả một đồ vật, tả phong cảnh, thể hiện tình cảm đối với người
thân, thể hiện tình cảm đối với sự việc
D. Kể lại một sự việc, tả một đồ vật, tả một lồi vật, thể hiện tình cảm đối với người
thân, giới thiệu về một đồ vật
Câu hỏi 11. GV cần chú ý những gì khi tổ chức hoạt động kể chuyện cho HS?
A. Yêu cầu cần đạt về kĩ năng kể chuyện được chia thành 2 mức độ tương ứng với hai
học kì
B. Tùy theo khả năng của HS và điều kiện của nhà trường, GV có thể tổ chức nhiều
hình thức kể chuyện đa dạng
C. Sau kể chuyện ở lớp, có phần vận dụng
D. Cả 3 phương án A, B, C đều đúng
trong các bài dạy đó
C. Với Tiếng Việt 2, GV có thể vận dụng linh hoạt, sáng tạo nhiều phương pháp và
hình thức dạy học khác nhau
D. Tiếng Việt 2 đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của HS chỉ dựa trên đề kiểm tra
cuối học kì và cuối năm học