Tài liệu Chương 5: Đột biến đơn gene trên nhiễm sắc thể thường - Pdf 86


Chương 5
Đột biến đơn gene
trên nhiễm sắc thể thường
I. Các khái niệm cơ bản
1. Xác suất
Đánh giá nguy cơ là một phần hết sức quan trọng trong di truyền y
học. Thầy thuốc hoặc nhà tư vấn di truyền thường phải thông tin cho các
cặp vợ chồng về nguy cơ xuất hiện một bệnh lý di truyền nào đó trên con
của họ. Để hiểu được làm thế nào có thể ước tính được các nguy cơ đó cần
phải nhắc lại một số các khái niệm cơ bản về xác suất.
Xác suất là tỷ lệ xuất hiện của một sự kiện nhất định trong một loạt
các sự kiện.
Trong giảm phân mỗi NST trong cặp tương đồng sẽ đi vào một tinh
trùng hoặc trứng. Xác suất để 1 NST trong cặp được truyền cho tinh trùng
hoặc trứng là 1/2 và xác suất cho NST kia của cặp cũng là 1/2. Xác suất
này tương ứng với việc xác suất xuất hiện mặt sấp - ngữa của đồng tiền
khi gieo nên chúng ta sẽ dùng việc gieo đồng tiền như một ví dụ minh họa.
Khi một đồng tiền được gieo lập đi lập lại nhiều lần, kết quả của mỗi
lần gieo sẽ độc lập với nhau và xác suất xuất hiện mặt sấp hoặc mặt ngữa
sẽ là 1/2 (khi tính trên một lượng lớn lần gieo). Tương tự như vậy, xác
suất để bố hoặc mẹ sẽ truyền một trong số hai allele ở 1 locus nhất định
cho con sẽ độc lập với nhau trong các lần sinh. Nguyên lý độc lập cho
phép chúng ta suy ra 2 quy luật căn bản của xác suất là quy luật nhân
(multiplication rule) và quy luật cộng (addition rule).
1.1. Quy luật nhân
Nếu 2 (hay nhiều) thử nghiệm xảy ra độc lập với nhau thì xác suất
để có được 1 kết quả nào đó cho cả hai (hay nhiều) thử nghiệm sẽ là phép
nhân xác suất của kết quả đó trong mỗi thử nghiệm.
Ví dụ: Một cặp vợ chồng muốn biết khả năng sinh được cả ba đứa
con đều là trai sẽ là:1/2 x 1/2 x 1/2 = 1/8 (1/2 là xác suất sinh con trai hoặc

gen đó cho tổng toàn bộ số kiểu gen. Tổng tần số của các kiểu gen phải
bằng 1.
Ví dụ: Chúng ta đánh giá về nhóm máu MN trên 200 người trong
một quần thể. Nhóm máu này được mã hóa trên một locus của
chromosome thứ 2 bởi 2 allele được ký hiệu là M và N. Trong hệ nhóm
máu MN, hiệu quả của cả 2 allele đều có thể quan sát ở cơ thể dị hợp tử
(heterozygote) MN vì vậy chúng được gọi là đồng trội (codominant) và
tình trạng dị hợp này có thể phân biệt với hai dạng đồng hợp tử MM và
NN. Bất cứ một cá thể nào trong quần thể đều thuộc về một trong ba kiểu
gen MM, NN hoặc MN. Trong 120 người được nghiên cứu chúng ta có
phân bố kiểu gen như sau: MM (64); MN (120); NN (16).
Tần số của kiểu gen MM là 64 / 200 (= 0,32); tần số của kiểu gen
MN là 120 / 200(= 0,60) và tần số kiểu gen NN là 16 / 200 ( = 0, 08). Lẽ
dĩ nhiên tổng của toàn bộ kiểu gene phải bằng 1.

2

3.2. Tần số gen
Tần số gen của mỗi allele được tính bằng cách đếm số gene đó và
chia cho tổng số gene. Tổng tần số của các gene allele phải bằng 1.
Tần số của allele M ở người có kiểu gen MM là : 64 x 2 = 128 gene
M; tần số của allele N ở người có kiểu gen NN là : 16 x 2 = 32 gene N;
tần số của gene M hoặc N ở người có kiểu gene MN là : 120, nên tổng số
từng gene M và N là:
Gene M : 120 + 128 = 248 Gene N: 120 + 32 = 152
Tổng số gene M và N : 248 + 152 = 400 gene tại locus mang gene
quy định nhóm máu MN (gấp đôi số cá thể khảo sát), nên tần số gene M là
248 / 400 (= 0,62) và tần số gene N là 152 /400 ( = 0,38).
4. Nguy cơ tái phát (recurrence risk)
Các bố mẹ có nguy cơ sinh con mắc bệnh di truyền luôn luôn đặt

Thuật ngữ " trội" và " lặn" được dùng để ám chỉ cách biểu hiện của
gene ở cá thể. Mặc dù sự biểu hiện của gene rất phức tạp nhưng việc dùng
thuật ngữ "trội" và "lặn" cho gene được dùng phổ biến và thuận lợi trong
thực tế.
Cách phân biệt đơn giản và hiệu quả bệnh di truyền gene trội và
gene lặn là dựa trên sự biểu hiện hay không biểu hiện trên lâm sàng ở
người dị hợp tử. Bệnh di truyền trội hầu như luôn luôn biểu hiện trên lâm
sàng trong khi đó bệnh di truyền lặn luôn luôn bình thường trên lâm sàng
ở cơ thể dị hợp.
II. Sự di truyền của gene đột biến nằm trên nhiễm sắc thể
thường
1. Di truyền gene trội (autosomal dominant inheritance)
1.1. Đặc điểm
Hình 2: Khung Punnett minh
họa hôn nhân giữa người
bình thường (aa) và người
mắc bệnh dị hợp (Aa).

Hình 3: Một phả hệ minh họa sự di
truyền tật thừa ngón sau trục


Hình 6: Một phả hệ minh họa sự di truyền
bệnh bạch tạng.

5
Hình 5: Khung Punnett minh
họa hôn nhân giữa hai người
dị hợp tử về gene lặn đột biến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status